Chia sẻ

{ Bắt đầu]1 0 0 . Bệnh gan thường dùng phương thuốc 1 0 0 thủ

2 0 22- 0 7- 17Học trung y thư quán

1 0 0 . Bệnh gan thường dùng phương thuốc 1 0 0 thủ


Quyển tài liệu từ Chu vĩnh cửu khố lão nhân , đang nghiên cứu trong học tập y phương dược tề học . 《 trung y phương thuốc tinh tuyển lưới 》 hoà đa danh lão trung y kinh nghiệm tư liệu hậu biện thành tập , mục đích là tại chính mình dụng phương lúc này , dễ dàng cho tìm vuông , sử dụng phương tiện . Bổn thiên chủ yếu là phân tích , bệnh gan thường dùng thuốc 1 0 0 thủ của tường giải cùng nghiên cứu và thảo luận , cung cấp người hữu duyên đối chứng chọn phương thuốc .
 
1 , tiêu dao tán: 2 sài hồ sơ gan tán 3 , càng cúc hoàn: 4 , nhỏ sài hồ canh: 5 , đại sài hồ canh: 6 , nhân sắp đặt ngải canh: 7 , thay quần áo hoàn: 8 , sài hồ cây tế tân canh: 9 , đương quy cây thược dược tán: 1 0 , quế nhánh phục linh hoàn: 1 1 , cách hạ đuổi ứ canh: 13 , đại hoàng cần trùng hoàn: 14 , bồ xám tán: 15 , đại phân rõ uống: 16 , sơn chi bách da canh: 17 , năm linh tán: 18 , nhân Trần Ngũ linh tán: 19 , chân võ canh: 2 0 , nhân sắp đặt ngải canh: 2 1 , long đảm tả gan Tôn-ga linh dương sừng: 22 , thuốc đắng giải độc thang: 23 , năm linh tán: 24 , nhân Trần Ngũ linh tán: 25 , củi bằng canh: 26 , đơn thuốc kép rủ xuống chậu cỏ nước đường: 27 , nhỏ hãm ngực Tôn-ga vị: 28 , an cung ngưu hoàng hoàn: 29 , sừng tê địa hoàng canh: 3 0 , cam lộ trừ độc đan ( hoặc danh phổ tế trừ độc đan ): 32 , hai trần thang: 33 , bằng dạ dày tán: 34 , dày phác ấm trung canh: 35 , ấm tỳ canh: 37 , tứ quân tử canh: 38 , bổ trung ích khí canh: 39 , giữ gìn nguyên canh: 4 0 , ô kê bạch phượng hoàn: 4 1 , sáu vị địa hoàng hoàn: 42 , nhất quán tiên: 43 , sa sâm mạch môn canh: viêm gan siêu vi , xơ gan ***44 sài hồ giải độc thang ***45 . Sài hồ ba thạch giải độc thang ***46 gia tăng vị sài hồ canh   ***47 sài hồ ba ba canh ***49 . Thanh bích tán ***5 0 . . Kiện tỳ thư gan hoàn ***5 1 . Vinh gan canh ***52 . Tư bổ can thận hoàn ***53 . Ấm gan canh ***54 . Mềm gan co lại tỳ vuông   ***55 . Thư gan mở phế canh ***56 . Tiếp trụ cột canh ***57 . Mềm gan tiên ***58 . Hóa gan giải độc thang ***59 . Giảm vị ba thạch canh ***6 0 . Thăng tê dại cam thảo canh   ***6 1 . Thoái hoàng tam cỏ canh   ***62 . Cỏ sông xe canh ***63 . . Thư gan giải độc thang ***64 . Dục âm nuôi gan canh ***65 . Gia tăng vị hoàng tinh thang ***66 . Gia tăng vị nhất quán tiên ***67 . Gia tăng vị dị công tán ***68 . Thư gan hóa chứng canh   ***69 . Nhị giáp âm điệu gan canh   *** mềm gan canh *** . Xơ gan bệnh trướng nước ***7 0 . Thương tuổi trâu phòng kỷ canh ***7 1 . Năm tham gia năm da uống ( ngụy trường xuân ) ***72 . Biến báo mười táo canh ( sắp đặt chữa bình thường ) ***73 . Giáp thuật tiêu cổ canh ( chu tín có )  ***74 . Rong biển tiêu cổ canh ( Trương Kỳ )  ***75 . Mềm gan hóa chứng canh ( lý xương nguồn gốc ) ***76 . Tiêu chứng lợi nhuận thủy canh ( chu tín có ) ***77 . Buôn bán lục hai sửu canh ( đổng thấu sáu ) ***78 . Cổ trướng tiêu thuỷ đan ( lý xương nguồn gốc ) ***79 . Miết tỏi canh ( vạn bạn bè sinh )  ***8 0 . Ôn dương lợi nhuận thủy canh ( ba Khôn Kiệt ) *** bệnh viêm gan , xơ gan , gan bệnh trướng nước ***8 1 . Hoắc phác hạ linh củi trần đan cỏ đại hoàng canh ( lý bồi sinh ) ***82 ma hoàng hạnh nhân nhân sắp đặt ngay cả vểnh lên canh ( lý tường sinh ) . ***83 . Sơ gan giải sầu canh ( tần bá mùi ) ***84 . Xâu dâu uống ( uông lý thu ) ***85 . Thư gan tiêu tích hoàn ( chu tín có ) ***86 . Tỵ rồng giải độc thang ( kiều ngửa tiên ) ***87 . Rõ ràng gan canh ( vương chính hình ) *** 88 . Ích thận giải độc thang ( sắp đặt kế rõ ràng ) ***89 . Phục gan cỏ vuông ( quan ấu đám ) ***9 0 . Gia tăng vị nhất quán tiên ( chương đúng như ) ***9 1 . Chạp gan thà rằng vuông ( cốc tế sinh ) ***92 . Lục thị ất gan tán ( lục trường thanh ) ***93 . Cùng gan canh ( vuông cùng khiêm ) ***94 . Thanh hoá bốn nghịch tán ( Trương Kỳ ) ***95 . Hóa ứ mềm gan canh ( Trương Kỳ ) ***96 . Phục gan hoàn ( Chu lương xuân ) ***97 . Xơ gan cơ bản vuông ( khương xuân hoa ***98 . Rộng trung đạt đến âu canh ( chương đúng như ) ***99 . Tiêu thuỷ đan ( lưu đưa thuyền ) *** 1 0 0 . Ấm thận lý trung canh ( lý xương nguồn gốc

Tiêu dao tán
Công năng sơ gan giải sầu , kiện tỳ cùng doanh . Chủ trị gan hác huyết nhẹ mà suy cho cùng hai uy hiếp thế nào đau nhức , đau đầu hoa mắt , miệng khô nuốt khô , thần
Bì lương ít, hoặc gặp nóng lạnh qua lại , hoặc gặp kinh nguyệt không đều , vú làm trướng , mạch dây mà nhẹ .
2 , sài hồ sơ gan tán: công năng sơ tiết gan âu , lưu thông máu giảm đau . Chủ trị uy hiếp sườn đau đớn , hoặc khoang dạ dày căng đầy , công đau nhức ngay cả uy hiếp , ợ liên tiếp
Phồn , đài mỏng , mạch dây .
Đơn thuốc nguồn gốc tống . < thái bình huệ dân cùng dược tề cục vuông 》 . Chế hoàn , danh tiêu dao hoàn .
Tạo thành cùng cách dùng sài hồ 3 0 khắc bạch thuật 3 0 khắc bạch thược 3 0 khắc đương quy 3 0 khắc
Phục linh 3 0 khắc cam thảo 15 khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài thô mạt . Gia tăng ổi khương , bạc hà một chút , tiên canh ấm phục , thường phục 9 khắc , nhật phục 3 thật .
Cũng có thể dụng thuốc bào chế làm canh dược tề thủy tiên phục , mỗi bên dược dụng lượng bình chú bắt đầu vuông tỉ lệ xét tăng giảm . Hoàn thuốc , thường
Phục 6 ----9 khắc , nhật phục 2 thật .
Công hiệu cùng chủ trị công năng sơ gan giải sầu , kiện tỳ cùng doanh . Chủ trị gan hác huyết nhẹ mà suy cho cùng hai uy hiếp
Thế nào đau nhức , đau đầu hoa mắt , miệng khô nuốt khô , thần bì lương ít, hoặc gặp nóng lạnh qua lại , hoặc gặp kinh nguyệt không đều , sữa
Phòng làm trướng , mạch dây mà nhẹ .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu ất hình bệnh viêm gan , mãn tính viêm túi mật , mật kết sỏi , đau bụng kinh , kinh nguyệt
Không hòa hợp , mãn tính viêm hố chậu , tuyến sữa tăng sinh bệnh , thời mãn kinh hội chứng , nữ tính bằng da thuần tăng nhiều chứng , ý
Bệnh , nam tử vú phát dục chứng , bệnh liệt dương; lại dùng cho trị liệu vú trong túi núm vú trạng nhọt , tuyến giáp trạng tuyến
Nhọt , viêm xoang , mãn tính viêm ruột , bệnh mắt vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) ất hình bệnh viêm gan bản phương gia tăng rễ bản lam , rau đắng thảo, trị liệu 3 0 Ví dụ . Kết quả; chữa trị 6
Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 23 Ví dụ , vô hiệu công Ví dụ ( 《 hắc long giang trung y thuốc 》 năm 1987 đệ 1 kỳ ) .
(2 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương hợp tứ quân tử canh , trị liệu 1 0 0 Ví dụ . Uống thuốc 4 0 một 6 0 dược tề .
Kết quả: khỏi hẳn ( triệu chứng biến mất , gan công năng bình thường , HB SA lại thêm chuyển âm , gan thể thu nhỏ tại cơ bụng 1
Centimet trở xuống, chất mềm )6 1 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp ( triệu chứng giảm bớt hoặc biến mất , huyết thanh TFT vẫn có . + .
Một "++" )3 1 Ví dụ , vô hiệu 8 Ví dụ ( ( hà bắc trung y ) năm 1987 đệ 6 kỳ ) .
(3 ) mãn tính viêm túi mật trị liệu mãn tính viêm túi mật 32 Ví dụ . Kết quả: hữu hiệu 3 0 Ví dụ . Vô
Hiệu quả 2 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí } năm 1987 đệ 12 kỳ ) .
(4 ) mật kết sỏi bản phương hợp quặng nitrat kali phèn sống tán gia tăng tiền tài cỏ các loại, trị liệu mật kết sỏi 2 0 Ví dụ .
Kết quả: đau đớn hoàn toàn biến mất nhân 17 Ví dụ , giảm bớt nhân 3 Ví dụ , mật thạch biến mất nhân 5 Ví dụ ({ Thượng Hải trung y
Thuốc tạp chí 》 năm 1965 đệ 7 kỳ ) .
(5 ) bắt đầu phát tính đau bụng kinh trị liệu 52 Ví dụ . Hàn ngưng khí trệ , gia tăng ngả diệp , quế nhánh , hương phụ , kéo duyên
Râu tác , khí trệ máu đọng , gia tăng Dzejlan lá , bật cười tán , hết thuốc , đan bì , cây diên hồ sách , xuyên tòa nhà tử . Eo chân hoán
Đau nhức , gia tăng thố tơ tằm tử , hoài cây ngưu tất . Tại kinh trước 3 ----5 thiên khai bắt đầu phục , liên phục 5 ----7 dược tề . Kết quả:
Có hiệu suất 88 .437 ( trách móc quý dương trung viện y học học báo 》 năm 1985 đệ 3 kỳ ) .
(6 ) tuyến sữa tăng sinh bệnh bản phương gia tăng giảm , trị liệu 182 Ví dụ . Trong đó gan uất khí kết liễu hình , gia tăng âu
Kim , trần bì , chỉ xác , vương không lưu hành , nhũ hương , hết thuốc , khí trệ máu đọng hình , gia tăng vỏ xanh , hương phụ , rễ sô đỏ ,
Ba cạnh , nga thuật , nhũ hương , hết thuốc; bệnh tinh thần tích tụ hình , đi sài hồ , bạc hà , gia tăng trần bì , bán hạ , nam tinh ,
Bạch giới tử , tằm chết khô; khí hư máu đọng hình , đi sài hồ , bạc hà , gia tăng đảng sâm , hoàng kì , dâm dương hoắc , úc kim ,
Rễ sô đỏ , tạo ám sát vân vân. Kết quả: bệnh can khí tích tụ hình 68 Ví dụ , chữa trị 4 1 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 27 Ví dụ; khí trệ máu
Ứ hình 75 Ví dụ , chữa trị 27 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 39 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 8 Ví dụ , vô hiệu công Ví dụ; bệnh tinh thần tích tụ hình
16 Ví dụ , chữa trị 5 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 7 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 3 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ; khí hư máu đọng hình 23 Ví dụ ,
Chữa trị 2 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 5 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 9 Ví dụ , vô hiệu 7 Ví dụ ( 《 Cát Lâm trung y thuốc } năm 1984 thứ hai kỳ ) .
(7 ) ý bệnh bản phương gia tăng giảm , trị liệu ý bệnh tính tình cảm giác bộc phát , đi bạch thuật , cam thảo , đương quy ,
Gia tăng úc kim , hoàng cầm , thuốc đắng , thiên trúc vàng, mật nam tinh; ý bệnh tính ý thức mông lung trạng thái , đi cam thảo , gia tăng
Viễn chí , vỏ xanh , cây thạch xương bồ , úc kim; ý bệnh tính co rút phát tác , đi cam thảo , gia tăng bán hạ , chỉ xác , âu
Kim , câu đằng , địa long các loại, mộng du , gia tăng hoài lúa mì , cây táo chua nhân , rễ sô đỏ , sinh địa , bách tử nhân , táo ta
Vân vân. Lấy được lộ ra hiệu quả ( 《 Cát Lâm trung y kế 》 năm 1982 thứ hai kỳ ) .
(8 ) nam tử vú phát dục chứng dụng bản phương hoàn thuốc trị liệu 35 Ví dụ . Trong đó phát bệnh quá trình mắc bệnh là
3 tháng một 1 năm nhân 25 Ví dụ , kinh trị liệu 15 Ví dụ vú to béo hoàn toàn biến mất , công . Ví dụ tại uống thuốc
9 sau 5 ngày vú to béo biến mất cũng khôi phục bình thường; quá trình mắc bệnh là 1 ----3 năm nhân 7 Ví dụ , uống thuốc 1 1 0 thiên
Về sau, 5 Ví dụ vú to béo biến mất , 2 Ví dụ so với nguyên lai co lại 47 ]x2473; quá trình mắc bệnh là 3 năm trở lên nhân 3 Ví dụ ,
Trong đó 1 Ví dụ uống thuốc 9 0 thiên to béo hoàn toàn biến mất . Uống thuốc thời kỳ chưa phát hiện có cái khác tác dụng phụ sinh sinh
( 《 trung tây y kết hợp tạp chí 》 năm 1988 đệ 1 kỳ ) .
(9 ) bệnh liệt dương bản phương gia tăng tỵ bàn máy , thạch hộc vân vân trị liệu . Kết quả: uống thuốc 1 0 dược tề , ngọc hành Kỷ
Năng lực cương , nhưng không được bền bỉ; tục vuông trọng dụng bạch thược đến 6 0 khắc , lại phục 1 0 dược tề , cáo bình phục ( 《 chiết giang trung y
Tạp chí , năm 1984 đệ 9 kỳ ) .
( 1 0 ) viêm xoang bản phương gia tăng huyền sâm , mạch môn , cây hoa cúc , mạn gai tử , bạch chỉ , xuyên khung , mộc lan
Hao phí , thương cái tai , cây cát cánh , cam thảo , trị liệu 32 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 0 một công 5 dược tề , khỏi hẳn 3 0
Ví dụ , triệu chứng giảm bớt 2 Ví dụ; kinh lâm sàng theo phỏng công 472 ----2 năm , đều không thấy tái phát ( 《 mới trung y 》 1983
Năm đệ 1 0 kỳ ) .
( 1 1 ) thời mãn kinh hội chứng bản phương gia tăng sinh địa , rễ sô đỏ , hợp cam mạch táo ta canh , trị liệu 54
Ví dụ . Khí hư , gia tăng hoàng kì , đảng sâm; máu nhẹ , làm nóng địa, thành thục thủ ô; âm hư , Gaza tham gia , mạch môn; mất
Ngủ , gia tăng bách tử nhân , cây táo chua ất; nạp khác biệt , gia tăng thần khúc , sơn tra , mạch nha , mầm lúa; mồ hôi nhiều, gia tăng thông khí , hoàng
Kỳ; mí mắt sưng , tăng thêm xe trước tử , trạch tả . Kết quả: khỏi hẳn 35 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp công 4 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ
( 《 mới trung y 》 năm 1988 đệ 9 kỳ ) .
( 12 ) nữ tính bằng da thuần tăng nhiều chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 4 Ví dụ . Kết quả; uống thuốc 2 tháng ,
Bắt đầu xuất hiện hiệu quả trị liệu; tháng 4 về sau, triệu chứng biến mất như người thường , đều lấy được hài lòng hiệu quả ( 《 chiết giang trung y tạp
Chí ) năm 1989 đệ 7 kỳ ) . .
( 13 ) mang xuống bản phương gia tăng giảm , trị liệu 16 0 Ví dụ . Trong đó khí hư 7 1 Ví dụ , hoàng đai 89 Ví dụ .
Kết quả , khí hư nhân chữa trị 48 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 17 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 6 Ví dụ; hoàng đai nhân chữa trị 6 0 Ví dụ , lộ ra hiệu quả
2 0 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 9 Ví dụ . Uống thuốc lấy 4 ----8 dược tề chiếm đa số , quá trình mắc bệnh dài nhân ước 1 0 ----2 0 dược tề
Cũng lấy được hiệu quả ( 《 sơn đông y san 》 năm 1966 đệ 3 kỳ ) .
( 14 ) mãn tính viêm hố chậu bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Người bệnh kèm đau bụng kinh cùng không được thai nghén . Kết liễu
Quả: triệu chứng biến mất , lại đều thụ thai (< trung hoa khoa phụ sản tạp chí 》 năm 1959 đệ 1 0 kỳ ) .
( 15 ) bệnh mắt bản phương đã có thể trị thị lực biến hóa của nội chướng , lại có thể liệu mây đùn che con ngươi của bên ngoài
Cách trở; khí hư nhân có thể tu bổ , khí âu nhân có thể sơ , máu hư giả có thể nuôi , máu đọng nhân có thể hóa; thiên về
Hàn giả có thể tá ấm thuốc , thiên về nóng nhân có thể tá thuốc hạ nhiệt , dùng thoả đáng , có thể thu đến hài lòng hiệu quả trị liệu ( a giang tô
Trung y 》 năm 1966 đệ 4 kỳ ) . Trị liệu trung tâm tính võng mạc màng mạch viêm , cấp tính cầu hậu thần kinh thị giác
Viêm , thủy tinh thể vẩn đục , cấp tính tròng đen tiệp trạng thể viêm , sinh mủ tính giác mạc loét , đều lấy được lương hiệu quả ( 《 tứ xuyên
Trung y 》 năm 1985 thứ tám kỳ ) .
( 16 ) màng tim tích dịch bản phương hợp đình lịch táo ta tả phế canh , gia tăng giảm trị liệu . Kết quả: chư chứng
Tất ngoại trừ , X tuyến thấu thị thị tâm giới Kỷ khôi phục bình thường , điện tâm đồ cũng khôi phục bình thường , theo phỏng tháng 3 hơn mùi
Tái phát ({ mới trung y 》 năm 1987 đệ 5 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu gan âu tỳ hư , gan tỳ bất hoà chứng nhận . Vuông dụng sài hồ sơ
Gan giải sầu kết liễu , khiến can mộc có thể mảnh mà thông suốt; hợp lấy đương quy , bạch thược cùng dụng , khiến máu cùng thì gan hòa, máu sung mãn
Thì gan nhu; bạch thuật , phục linh vân vân kiện tỳ ích khí , thật thổ lấy ngự mộc khinh , khí huyết chiếu cố , gan tỳ cũng chữa , là
Nó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy hai uy hiếp làm đau , đau đầu hoa mắt , thần bì lương ít, hoặc kinh nguyệt không đều ,
Vú làm trướng , mạch dây mà nhẹ , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp uy hiếp đau nhức , gia tăng cây diên hồ sách , xuyên luyện tử , muốn ăn không tốt , gia tăng thần khúc , kê nội kim; nóng lên, phát nhiệt
Tâm phiền , gia tăng đan bì , Sơn chi , gan tỳ sưng to lên , gia tăng ba ba , con hào , lưỡi làm giáng vô đài , đi sài hồ , sinh
Khương , gia tăng cây râm tử , sớm sen thảo, sinh địa .
Hắc tiêu dao tán ( 《 y lược bỏ lục thư 》 ) , tức bản phương gia tăng sinh địa hoặc thục địa tạo thành; công năng sơ gan kiện
Tỳ , dưỡng huyết điều kinh , chủ trị gan tỳ máu nhẹ , lâm kinh đau bụng , mạch dây nhẹ .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có rõ ràng bảo hộ gan tác dụng , cũng có rõ rệt của trấn tĩnh
Cùng hiểu kinh tác dụng , cũng có xúc tiến tiêu hóa , điều tiết cung Tý cơ năng , cùng bổ huyết , kiện vị nhiều loại làm
Dụng . Đối bốn lục hóa cacbon thí nghiệm tính bệnh viêm gan ( chuột bạch lớn ) , có giảm bớt gan tế bào của mỡ biến cùng thoái hoá
Tính biến tác dụng , bệnh viêm gan thời kỳ dưỡng bệnh ở bên trong, năng lực thúc đẩy gan tế bào lại sinh . Cùng đối chiếu tổ so sánh, bản phương
Tổ không gần như chỉ ở bệnh lý cải biến thượng hơi nhẹ , hơn nữa tỉ lệ tử vong cũng khá thấp .

Sài hồ sơ gan tán
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 cảnh nhạc toàn thư 》 .
Tạo thành cùng cách dùng sài hồ 9 khắc hương phụ 9 khắc xuyên khung 6 khắc chỉ xác 9 khắc cây thược dược
9 khắc trần bì 6 khắc cam thảo 3 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng sơ tiết gan âu , lưu thông máu giảm đau . Chủ trị uy hiếp sườn đau đớn , hoặc khoang dạ dày trướng
Tràn đầy , công đau nhức ngay cả uy hiếp , ợ thường xuyên , đài mỏng , mạch dây .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu mãn tính bệnh viêm gan , mãn tính viêm túi mật , kinh sơ kỳ hội chứng , càng
Niên kỳ hội chứng; cũng dùng cho trị liệu đau dạ dày , mai nhiệt hạch khí , cùng lúc đau thần kinh vân vân chứng bệnh . Ví dụ .
( 1 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương đi hương phụ , gia tăng bạch thuật , rễ sô đỏ , úc kim , huyền râu tác , phục linh , nhân
Sắp đặt trị liệu . Người bệnh hai uy hiếp căng đau , chán ăn , buồn nôn muốn nôn , quản chướng bụng tràn đầy , mệt mỏi bất lực , phiền
Nóng dễ nộ , đại tiện đường mỏng , tiểu tiện vàng, lưỡi chất nhạt , đài trắng nõn , mạch dây . Kết quả; lấy được hiệu quả rõ ràng
( ( Thiểm Tây trung y phân năm 1984 thứ hai kỳ ) .
(2 ) ất hình bệnh viêm gan lấy bản phương gia tăng nửa nhánh sen , thăng nha, sài hồ , úc kim vân vân làm cơ sở vuông , chữa
Liệu 8 0 Ví dụ . Trong đó kéo dài tính 25 Ví dụ , mãn tính vận động tính 55 Ví dụ , HB SA lại thêm (+ )73 Ví dụ ,
ttB SA lại thêm (+ ) cùng HBeA lại thêm (+ )6 Ví dụ , HB SA lại thêm (+ ) cùng khiêng HBc (+ ) 1 Ví dụ . Gan âu
Khí trệ , gia tăng hắc sơn chi , cỏ xuyến cây , tỳ ẩm ướt khốn trệ , gia tăng tiêu cây thương truật , dày phác , phục linh , bán hạ , Sơn chi ,
Nhân sắp đặt; gan thận âm hư , gia tăng thái tử tham gia , đương quy , sinh địa , mạch môn , hai đến hoàn , cẩu kỷ; gan hác huyết
Ứ , gia tăng tô ngạnh , rễ sô đỏ , đương quy , bật cười tán , ba ba , bạch mao căn . Kết quả: lộ ra hiệu quả 32 Ví dụ , hữu hiệu
5 Ví dụ , vô hiệu 43 Ví dụ (< vân nam trung y tạp chí } năm 1984 đệ 5 kỳ ) .
(3 ) ngực uy hiếp nội thương bản phương gia tăng giảm , trị liệu 8 0 Ví dụ . Mất chí khí hình , thêm dày phác , mộc hương; tổn thương
Nhóm máu , gia tăng rễ sô đỏ , hoa hồng , quất lạc; tổn thương tại bộ ngực , gia tăng cây cát cánh , giới bạch; tổn thương tại kiếm đột dưới, gia tăng đinh
Hương , nhục quế; đau đớn quá mức nhân , gia tăng nhũ hương , hết thuốc; lòng buồn bực khục trùng , thêm dày phác , hạnh nhân; đại tiện bất thông ,
Gia tăng dưa lâu nhân , sinh đại hoàng . Kết quả toàn bộ chữa trị , bình quân uống thuốc 6 dược tề ( 《 chiết giang trung y tạp chí >
Năm 1984 thứ hai kỳ ) .
(4 ) kinh sơ kỳ hội chứng bản phương xét chọn gia tăng úc kim , vỏ xanh , quýt lá , đương quy , cây ngưu tất ,
Đường có đường lộ vân vân thuốc , trị liệu kinh sơ kỳ hội chứng thuộc gan uất khí trệ hình nhân , hữu hiệu (< mới y dược học tạp
Chí } năm 1979 đệ 1 kỳ ) .
(5 ) thời mãn kinh hội chứng trị liệu biện chứng thuộc bệnh can khí tích tụ nhân , hợp đảo ngược mộc kim tán , gan
Khí tích tụ kiêm hư hỏa nhân , hợp sáu vị địa hoàng hoàn . Kết quả toàn bộ chữa trị (< trung y dược học báo cáo } 19 88
Năm đệ 1 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu gan uất khí trệ máu đọng chứng nhận . Vuông dụng sài hồ , chỉ xác , sắp đặt
Da , hương phụ sơ gan lý khí , bạch thược , xuyên khung dưỡng huyết lưu thông máu; sơ gan lý khí cùng lưu thông máu cũng thi , vì đó phối
Ngũ đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy lòng buồn bực , uy hiếp đau nhức , quản trướng , mạch dây , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp ợ , chua chua , gia tăng nung hàng ngói , biển bao trứng bọ ngựa , tượng cây bối mẫu; uy hiếp đau nhức kịch liệt , gia tăng xuyên luyện
Tử , cây diên hồ sách , trong dạ dày nóng rực , miệng đau khổ đài hoàng . Gia tăng hắc sơn chi , thuốc đắng .

Càng cúc hoàn
Công năng hành khí giải sầu . Chủ trị khí âu bố trí ngực cách bĩ buồn bực , quản chướng bụng đau nhức , ai mục nát thôn chua xót , buồn nôn nôn mửa , ẩm thực không được
Tiêu , đài chán hơi vàng , mạch dây .
Đơn thuốc nguồn gốc nguyên ’ . < đan suối tâm pháp } . Lại danh khung thuật hoàn .
Tạo thành cùng cách dùng cây thương truật hương phụ xuyên khung thần khúc sơn chi
Bôi thuốc các cấp phân , tổng cộng mài là mạt , thủy hiện là hoàn , như to như hạt đậu xanh . Thường phục 6 khắc , nhật phục 2 thật ,
Nước ấm đưa tiễn . Cũng có thể đổi dùng thuốc bào chế làm canh dược tề thủy tiên phục , mỗi bên dược tề lượng bình chú thông thường xét đoán .
Công hiệu cùng chủ trị công năng hành khí giải sầu . Chủ trị khí âu bố trí ngực cách bĩ buồn bực , quản chướng bụng đau nhức ,
Ai mục nát thôn chua xót , buồn nôn nôn mửa , ẩm thực không cần , đài chán hơi vàng , mạch dây .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu loét bệnh , mãn tính viêm dạ dày , mãn tính bệnh viêm gan , sườn hỏi đau thần kinh ,
Đau bụng kinh; cũng dùng cho trị liệu thần kinh suy nhược . Dạ dày ruột chứng rối loạn thần kinh chức năng , tuyến sữa bệnh , thời mãn kinh hội chứng ,
Viêm hố chậu , tiểu nhi tiêu hóa kém vân vân chứng bệnh . Ví dụ ,
( 1 ) đau dạ dày bản phương hợp con dế mối tán , trị được liệu khí âu đau dạ dày; hợp bật cười tán , trị liệu khí
Hác huyết ứ của đau dạ dày . Đều lấy được lương hiệu quả ({ hắc long giang trung y thuốc } năm 1983 đệ kỳ hạn công trình ) .
(2 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương hợp long mật tả gan canh , trị liệu mãn tính bệnh viêm gan kiểm chứng thuộc can đảm oi bức
Hình , thích hợp được so với hiệu quả tốt (< hắc long giang trung y thuốc } năm 1983 đệ 1 kỳ ) .
(3 ) cùng lúc đau thần kinh bản phương đi sơn chi , gia tăng bán hạ , trần bì , phục linh , nam tinh trị liệu . Kết liễu
Quả: uống thuốc 3 dược tề về sau, đau nhức thế giảm phân nửa , thủ vuông liên phục 6 dược tề , khổ sở nếu như mất ( 《 Cát Lâm trung y thuốc 》
Năm 1983 đệ 1 kỳ ) . '
(4 ) đau bụng kinh bản phương hợp bật cười tán , trị liệu đau bụng kinh , thích hợp được hiệu quả rõ ràng .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu bởi vì khí , máu , đàm , ẩm ướt , lương , hỏa vân vân âu trệ chứng bệnh . Vuông dụng
Hương phụ hành khí , xuyên khung lưu thông máu , cây thương truật khô ẩm ướt , thần khúc tiêu thực , sơn chi thanh nhiệt; tỷ khí hành huyết sống , ẩm ướt ngoại trừ
Lương tiêu , nóng thoái mà đàm cũng theo hóa , đàm , hỏa , ẩm ướt , lương , khí , máu chư âu chiếu cố , vì đó pha thuốc đặc điểm .
Lâm tịch ứng để mà ngực cách bĩ buồn bực , quản chướng bụng đau nhức , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp khí âu làm chủ , gia tăng mộc hương , cây cau; máu âu làm chủ , gia tăng đào nhân , hoa hồng; ẩm ướt âu là
Chủ , gia tăng phục linh , bạch chỉ; hỏa âu làm chủ , gia tăng hoàng cầm , thanh đại , đàm âu làm chủ , già nam tinh , dưa lâu , lương
Âu làm chủ , gia tăng sơn tra , mạch nha .
Bản phương chỗ chữa sáu âu đều thuộc về chứng minh thực tế . Nếu vì nhẹ kiểm chứng , thì không thích hợp dụng bản phương trị liệu .
Sáu âu canh ( 《 y học nhập môn 》 ) , tức bản phương đi thần khúc , gia tăng trần bì , bán hạ , đỏ phục linh , cát
Nhân , cam thảo , gừng tạo thành , công hiệu cùng bản phương , nhưng càng lớn ở hành khí , khô ẩm ướt , tiêu đàm , chủ trị khí âu ,
Đàm âu , ẩm ướt âu .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , xuyên khung , cây thương truật , sơn chi đều có trấn tĩnh tác dụng , nguyên nhân dùng cho tinh thần ưu
Âu vân vân chứng; hương có kèm giảm đau , kiện vị tác dụng , thần khúc có thể xúc tiến tiêu hóa , nguyên nhân dùng cho bệnh can khí phạm dạ dày gây nên
Của uy hiếp sườn quản chướng bụng đau nhức , chán ăn; hương phụ năng lỏng cung Tý cơ bàng quang của co rút , cũng năng lực giảm đau ,
Lại bản phương vừa dài tại trấn tĩnh , nguyên nhân dùng cho đau bụng kinh , cũng có thể lấy được hiệu quả .

Nhỏ sài hồ canh
Công có thể hòa giải thiểu dương . Chủ trị bệnh thương hàn thiểu dương bệnh , nóng lạnh qua lại , ngực uy hiếp đau khổ tràn đầy , yên lặng không muốn ẩm thực , tâm phiền thích
Ọe , miệng đau khổ , uống cạn , hoa mắt , bựa lưỡi mỏng bạch , mạch dây , phụ nhân tổn thương hàn , nóng nhập máu thất , kinh thủy vừa đoạn , nóng lạnh phát tác có khi .
Cùng bệnh sốt rét , bệnh vàng da vân vân nội thương tạp bệnh mà gặp thiểu dương kiểm chứng nhân .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . < bệnh thương hàn luận } .
Tạo thành cùng cách dùng sài hồ công 2 khắc hoàng cầm 9 khắc nhân sâm 9 khắc cam thảo 6 khắc nửa
Hạ 9 khắc gừng 9 khắc táo ta 5 mai
Thủy tiên phục . .
Công hiệu cùng chủ trị công có thể hòa giải thiểu dương . Chủ trị bệnh thương hàn thiểu dương bệnh , nóng lạnh qua lại , ngực uy hiếp đau khổ
Tràn đầy , yên lặng không muốn ẩm thực , tâm phiền thích ọe , miệng đau khổ , uống cạn , hoa mắt , bựa lưỡi mỏng bạch , mạch dây , phụ nhân tổn thương
Hàn , nóng nhập máu thất , kinh thủy vừa đoạn , nóng lạnh phát tác có khi 5 cùng bệnh sốt rét , bệnh vàng da vân vân nội thương tạp bệnh mà
Gặp thiểu dương kiểm chứng nhân .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu bệnh sốt rét , đường hô hấp lây nhiễm , mật đạo lây nhiễm . Bí nước tiểu hệ thống cảm giác
Nhiễm . Thời kỳ sau khi sanh lây nhiễm , viêm màng phổi , viêm dạ dày , bệnh viêm gan , thương hàn , sốt phát ban , sốt xuất huyết , lại hữu dụng tại
Trị liệu ung thư máu , có thai ác ngăn trở . Viêm màng phổi , tiểu nhi bệnh kén ăn , hòn dái viêm , Hunter họ hội chứng , trung tai
Viêm , bệnh phù vân vân. Ví dụ .
( 1 ) nhiệt độ cao trị liệu 86 Ví dụ . Trong đó đường hô hấp lây nhiễm 36 Ví dụ , mật đạo lây nhiễm 2 0 Ví dụ ,
Bí nước tiểu hệ thống lây nhiễm 9 Ví dụ . Thời kỳ sau khi sanh lây nhiễm 4 Ví dụ , ung thư máu 2 Ví dụ , bệnh viêm gan 3 Ví dụ , bệnh viêm não b 2
Ví dụ , bệnh thương hàn 2 Ví dụ , tuyến nướt bọt viêm 5 Ví dụ , bệnh lị amíp 3 Ví dụ . Kết quả; lộ ra hiệu quả 75 Ví dụ , hơn 1 1
Ví dụ nhiệt độ cơ thể có ngược lại nhảy hiện tượng ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1986 đệ 5 kỳ ) .
(2 ) ung thư máu bản phương tăng lớn vàng, đồng thời tăng lớn sài hồ , hoàng cầm liều lượng trị liệu . Người bệnh
Phát bệnh 17 thiên . Nóng lạnh qua lại , nhiệt độ cơ thể 3 7.8--39 .7~ C . Kết quả; nhật phục 2 dược tề , cáo bình phục ( 《 rộng
Đông y học 》 tổ quốc y học bản 1 . Năm 965 đệ 6 kỳ ) . ,
(3 ) thời kỳ sau khi sanh lây nhiễm nóng lên, phát nhiệt bản phương hợp bốn vật canh , đi táo ta , thục địa , gia tăng rễ sô đỏ , ích mẫu
Thảo, trị liệu 8 Ví dụ . Người bệnh nhiệt độ cơ thể tiếp tục 38--39 .6 0 c , bạch cầu số 12~3 2.5× 1 0 .47
Thăng . Kết quả: uống thuốc 2 ----5 dược tề về sau, đều lấy được khỏi hẳn ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1965 đệ lo
Kỳ ) .
(4 ) sốt xuất huyết lấy bản phương gia tăng rễ bản lam , đại lá xanh vân vân làm cơ sở vuông , trị liệu 37 Ví dụ . Thể
Ấm 39 . C ở trên nhân , gia tăng cây thanh hao; xuất huyết dưới da cùng xỉ nục nhân , gia tăng xích thược , cỏ tím , bạch mao căn , tiên
Hạc cỏ; bụng tràn đầy , đại tiện bí mật kết liễu nhân , tăng lớn hoàng; bóng lưng mạnh mấy mấy nhân , gia tăng rễ sắn , tiểu tiện hoàng xích , lưỡi
Đài hoàng dày chán nhân , gia tăng hoạt thạch , hoắc hương , cây ý dĩ . Kết quả: nhiệt độ cơ thể tại 24 ----48 lúc nhỏ xuống tới bình thường
Nhân 28 Ví dụ , 48 lúc nhỏ nội thể ấm hạ xuống , vẫn có sốt nhẹ nhân 6 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( 《 hà nam trung y ’
Năm 1989 thứ hai kỳ ) .
(5 ) nóng lạnh qua lại bản phương gia tăng Thường Sơn , thảo quả , trị liệu 26 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 dược tề nóng
Tức thoái công 3 Ví dụ , uống thuốc 2 dược tề nóng thoái 6 Ví dụ , uống thuốc 3 dược tề nóng thoái 7 Ví dụ ( 《 hà bắc trung y 》 1984
Năm đệ 4 kỳ ) .
(6 ) bệnh sốt rét bản phương đi gừng , gia tăng Thường Sơn , cây cau , thảo quả , ô mai , rễ sắn , can khương , chữa
Liệu 14 Ví dụ . Phát bệnh trước 4 ----5 lúc nhỏ tiên phục . Kết quả toàn bộ chữa trị ( 《 Thiểm Tây tân y thuốc 》 1976
Năm đệ 4 kỳ ) .
(7 ) phong thuỷ lấy bản phương đi nhân sâm , thêm nước đỉa , bạch mao căn , cây kim ngân , ngay cả vểnh lên làm cơ sở
Vuông , trị liệu thuộc thiểu dương kiểm chứng 27 Ví dụ . Sưng vù nhân , gia tăng cây ích mẫu , máu nước tiểu nhân , gia tăng cây kế thảo, cháng váng đầu nhãn
Huyễn nhân , gia tăng cây hoa cúc . Kết quả: khỏi hẳn 19 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 5 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 3 Ví dụ ( 《 liêu ninh trung y tạp chí ,
199 0 năm thứ tám kỳ ) .
(8 ) bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu bệnh vàng da hình bệnh viêm gan công 4 Ví dụ . Kết quả đều bình phục (<< chiết giang trung

Y tạp chí tịnh năm 1958 đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu mãn tính bệnh viêm gan 32 Ví dụ . Kết quả . Lộ ra hiệu quả
14 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 16 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 sơn đông y san } năm 1958 đệ 9 kỳ ) . Trị liệu mãn tính sống
Động hình bệnh viêm gan 3 công Ví dụ . Kết quả: chữa trị 2 1 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 3 Ví dụ , vô hiệu 7 Ví dụ . Dụng bản phương cùng liên
Bổn song chỉ cùng dụng trị liệu 2 công Ví dụ . Kết quả: chữa trị công 6 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 2 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( 《 giải phóng
Quân y học tạp chí 》 199 0 năm thứ hai kỳ ) . Bản phương làm chủ , trị liệu cấp tính bệnh viêm gan thời kỳ dưỡng bệnh , tự giác chứng
Trạng tiếp tục trú mà gan công năng kiểm tra không thấy người lạ thường 128 Ví dụ . Hai uy hiếp căng đau , gia tăng hương phụ , âu
Kim , nguyên râu . Xuyên luyện tử , chướng bụng , gia tăng mộc hương , trần bì; ghét dầu nạp khác biệt , gia tăng sơn tra , thần khúc , bội lan; liền
Đường , gia tăng củ khoai , cây ý dĩ , mất ngủ , gia tăng cây táo chua nhân , nam châm; cháng váng đầu , gia tăng cây hoa cúc , cây râm tử , hạn sen cỏ;
Táo bón , châm rượu quân . Kết quả; khỏi hẳn ( triệu chứng biến mất , 2 năm bên trong chưa hồi phục phát )85 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp ( triệu chứng
Cơ bản biến mất , 1 năm bên trong chưa hồi phục phát )34 Ví dụ , vô hiệu 9 Ví dụ (< chiết giang trung y tạp chí > năm 1989 đệ
9 kỳ ) .
(9 ) ung thư gan lấy bản phương gia tăng ba ba , đào nhân , bạch thuật , nửa nhánh sen , long quỳ vân vân làm cơ sở vuông ,
Trị liệu bắt đầu phát tính ung thư gan 4 0 Ví dụ . Đều là thi hành mổ bụng dò xét thất bại cắt bỏ khối u của trung màn cuối gan
Ung thư người bệnh . Bệnh trướng nước đi tiểu ít , gia tăng trạch tả , trước xe tử , bụng lớn da , khương da , thạch vi; bệnh vàng da , gia tăng nhân sắp đặt ,
Sinh Sơn chi; uy hiếp đau nhức , gia tăng ô dược , nguyên râu , xuyên tòa nhà tử; đồng thời gia tăng dụng chuyển di nhân tử , nhiều loại vitamin
Vân vân. Kết quả: chuyển biến tốt đẹp 15 Ví dụ , hữu hiệu 18 Ví dụ , vô hiệu 7 Ví dụ , bình quân sống sót kỳ là 9 .9 tháng 5 , mà
Trị bệnh bằng hoá chất đối chiếu tổ chỉ là 5 .3 nguyệt ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1989 tháng 5 ) .
( 1 0 ) mãn tính ống mật viêm trị liệu 28 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 26 Ví dụ , hữu hiệu ( triệu chứng biến mất ,
Sóng siêu âm thị ống mật bên trong kính 0 , 6 ---- 1 centimet )2 Ví dụ ( 《 hà bắc trung y 》 năm 1987 đệ 5 kỳ ) .
( 1 1 ) tính chất địa phương sốt phát ban ( chuột hình sốt phát ban ) bản phương gia tăng ngay cả vểnh lên , đại lá xanh , tô
Ngạnh , trúc như , cây kim ngân các loại, trị liệu 6 0 Ví dụ . Kết quả; uống thuốc 2 ----5 dược tề về sau, khỏi hẳn ( lâm sàng
Triệu chứng hoàn toàn biến mất , bên ngoài phỉ thị thí nghiệm ngưng tụ hiệu quả giá < 1: 8 0 )45 Ví dụ , lộ ra hiệu quả ( chủ yếu triệu chứng tiêu
Mất , bên ngoài phỉ thị thí nghiệm ngưng tụ hiệu quả giá < 1: 16 0 ) 13 Ví dụ , hữu hiệu 2 Ví dụ ( 《 sơn đông trung y tạp chí }
Năm 1987 thứ hai kỳ ) .
( 12 ) ẩm ướt ấm bệnh thương hàn ( thương hàn ) bản phương hợp ba nhân canh , trị liệu 576 Ví dụ . Nếu nóng trùng ẩm ướt
Nhẹ, chứng gặp nhiệt độ cao hoặc nhưng nóng không được hàn giả , trọng dụng hoàng cầm , lại thêm thuốc đắng , Sơn chi , ngay cả vểnh lên vân vân thanh nhiệt của
Phẩm , ẩm ướt trùng nóng nhẹ, chứng gặp thân nóng không đẹp , nặng đầu thân khốn , lòng buồn bực quản bĩ , trọng dụng hạnh nhân , bạch khấu nhân ,
Cây ý dĩ nhân lấy lợi nhuận ẩm ướt hóa trọc , tuyên trôi chảy khí cơ . Kết quả: chữa trị 4 14 Ví dụ . Hữu hiệu 145 Ví dụ , vô hiệu 17
Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 199 0 năm thứ tám kỳ ) .
( 13 ) mật trở lại lưu tính viêm dạ dày bản phương làm chủ , trị liệu 36 Ví dụ . Kiêm máu ứ nhân , gia tăng đan
Tham gia , oi bức so với quá mức nhân , gia tăng thuốc đắng , chướng bụng tràn đầy nhân , gia tăng chỉ xác; xác nhập loét dạ dày nhân , gia tăng phục loét tán
( ba bảy 1 khắc , con mực xương 1.5 khắc , khô phàn 0.5 khắc ) , đại tiện xuất huyết nội mạnh dương tính nhân , gia tăng chỉ huyết tán
( đại hoàng l khắc , bạch cập 1.5 khắc , khô phàn 0.5 khắc ) .3 0 thiên là 1 đợt trị liệu , cũng tại trị liệu trước sau
Lấy dạ dày kính kiểm tra đối nghịch chiếu . Kết quả;33 Ví dụ uống thuốc 1 cái đợt trị liệu về sau, mật trở lại lưu biến mất , dịch vị
Sắc rõ ràng , dạ dày niêm mô vô màu vàng chất nhầy bám vào , dạ dày đậu nhúc nhích quy tắc , môn vị khép mở tốt đẹp , thực quản bên trong trở lại
Lưu dịch biến mất , ngoài ra 3 Ví dụ liên tục uống thuốc 2 cái đợt trị liệu hậu . 1 Ví dụ mật trở lại lưu biến mất .2 Ví dụ vô
Biến hóa ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1983 đệ 5 kỳ , .
( 14 ) ngoan khục bản phương hợp nhất phục tán ( sài hồ , cam thảo , gừng , đảng sâm , hoàng cầm , hạnh nhân , ô
Mai , bán hạ , tô diệp , vỏ anh túc , táo đỏ ) gia nhập a giao ( dương hóa ) , mật ong , áp súc hậu chế thành thuốc cao
Phục dụng , trị liệu zb mặt khác ngoan khục 32 Ví dụ . Bệnh kèm nóng lên, phát nhiệt , hoặc nôn mửa , hoặc tiêu chảy , hoặc cổ họng ngứa âm thanh hí.
Kết quả: khỏi hẳn 25 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 5 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 199 0 năm đệ 1

Kỳ ) .
( 15 ) phế bệnh lao bản phương làm chủ , trị liệu 4 1 Ví dụ . Kết quả: rõ rệt tiến bộ 6 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp
33 Ví dụ , hữu hiệu 2 Ví dụ; trị liệu thời gian ngắn nhất 17 thiên, dài nhất 432 thiên (< phúc kiến trung y thuốc } 1958
Năm đệ 3 kỳ ) .
( 16 ) chảy ra tính viêm màng phổi bản phương gia tăng ngân hoa , ngay cả vểnh lên , con hào , đình lịch , trạch tả , hạnh nhân ,
Đan bì , thông thảo, trị liệu 2 0 Ví dụ . Kèm phế bệnh lao nhân , gia tăng phục khiêng lao thuốc . Kết quả hiệu quả trị liệu hài lòng ( 《 a
Ngươi tân trung y 》 196 0 năm đệ 7 kỳ ) . Bản phương Gaza tham gia , một trăm bộ , dưa lâu , con hào các loại, trị liệu 42
Ví dụ . Trong đó trái, phía bên phải lồng ngực tích dịch phân biệt là 2 0 Ví dụ cùng 22 Ví dụ . Kết quả: trị liệu 22 ----45
Thiên, toàn bộ chữa trị ( 《 hồ nam trung y tạp chí 》 năm 1987 thứ hai kỳ ) .
( 17 ) tim đau thắt bản phương gia tăng đương quy , xuyên khung , phụ tử các loại, trị liệu 4 1 Ví dụ ( điện tâm đồ đều có
Bất đồng trình độ của thiếu máu hình cải biến ) . Kết quả: uống thuốc 5 dược tề về sau, đau đớn đều rõ ràng giảm bớt; uống thuốc 2 0
----28 dược tề , lâm sàng triệu chứng biến mất , điện tâm đồ cải thiện ( 《 hà nam trung y 》 năm 1986 đệ 3 kỳ ) .
( 18 ) thời mãn kinh hội chứng bản phương hợp cam mạch táo ta canh theo chứng gia tăng giảm , trị liệu 2 1 Ví dụ . Kết liễu
Quả đều thu hoạch được bất đồng trình độ của hiệu quả trị liệu ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
( 19 ) hòn dái viêm bản phương gia tăng thạch cao , quýt nhiệt hạch các loại, trị liệu phổ biến tính tuyến nướt bọt viêm xác nhập hòn dái
Viêm 25 Ví dụ . Kết quả; đều lấy được khỏi hẳn , bình quân nằm viện thời gian 5 ----7 thiên, uống thuốc 3 ----7 dược tề ( 《 trung
Y tạp chí 》 năm 1985 đệ 6 kỳ ) . Dụng bản phương hợp bạch hổ canh , trị liệu trưởng thành chỉ bên cạnh hoặc song bên cạnh hòn dái
Hạ xuống sưng đau nhức 2 Ví dụ . Kết quả hiệu quả trị liệu hài lòng ( 《 Thiểm Tây trung y 》 năm 1984 đệ 1 1 kỳ ) .
(2 0 ) Hunter họ hội chứng lấy bản phương gia tăng xuyên khung , thiên trùng , bồ công anh , bạch chỉ vân vân làm cơ sở
Vuông , trị liệu 1 0 Ví dụ . Ngoại nhĩ đạo mụn nước rõ ràng , gia tăng thất diệp nhất chi hoa; tai bộ phận đau đớn kịch , gia tăng toàn hạt;
Đại tiện khô , gia tăng chế đại hoàng , đài hoàng chán , gia tăng cam lộ trừ độc đan , lưỡi chất thiên đỏ , gia tăng rễ sô đỏ , cẩu kỷ
Tử , ngàn địa hoàng; lưỡi hơi nhạt , gia tăng sinh hoàng kì , đương quy . Kết quả; trị liệu 3 0 thiên hậu , khỏi hẳn ( triệu chứng ,
Kiểm tra triệu chứng bệnh tật biến mất )6 Ví dụ , lộ ra hiệu quả ( triệu chứng , kiểm tra triệu chứng bệnh tật cơ bản biến mất , nhe răng lúc I: 1 sừng cường độ thấp nghiêng lệch )3
Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp ( triệu chứng , kiểm tra triệu chứng bệnh tật bất đồng trình độ cải thiện ) thổ Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ
1 0 kỳ ) .
(2 1 ) cấp tính sinh mủ tính viêm tai giữa bản phương gia tăng vị , trị liệu 2 1 Ví dụ . Kết quả: đều lấy được chữa
Bình phục; trong đó uống thuốc 4 dược tề mà khỏi 6 Ví dụ , 6 dược tề mà khỏi 9 Ví dụ , 9 dược tề mà khỏi 4 Ví dụ , 12 dược tề mà khỏi
2 Ví dụ ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1987 đệ 6 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu bệnh thương hàn tà nhập thiểu dương , cùng phụ nữ nóng nhập máu thất , thời kỳ sau khi sanh
Âu bốc lên vân vân kiểm chứng . Vuông dụng sài hồ xuyên thấu qua tiết thiểu dương của tà từ bên ngoài mà tán , sơ nhụt chí cơ của âu trệ , hoàng cầm trợ giúp
Sài hồ lấy rõ ràng thiểu dương tà nóng , sài hồ thăng tán , được hoàng cầm giảm tiết , thì không thăng dương cướp âm của lừa đảo; bán hạ ,
Gừng giảm nghịch cùng dạ dày; nhân sâm , táo ta trợ giúp chánh khí , tỷ chánh khí tràn đầy , thì tà vô hướng nội cơ hội , có thể
Lấy thẳng từ bên ngoài hiểu , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng quá khứ đến nóng lạnh , ngực uy hiếp đau khổ tràn đầy , không muốn uống
Lương , tâm phiền thích ọe , mạch dây , vì đó biện chứng yếu điểm . Chỉ cần bắt được một hai trong đó cái chủ chứng , liền có thể ứng
Dụng bản phương , không cần đợi nó kiểm chứng chờ tất đều .
Lâm sàng như gặp trong lồng ngực phiền mà không ọe , đi bán hạ , nhân sâm , gia tăng quát lâu cây; trong bụng đau nhức , đi hoàng cầm ,
Gia tăng cây thược dược; dưới sườn bĩ cứng rắn , đi táo ta , gia tăng con hào; cảm thấy kinh sợ , tiểu tiện bất lợi , đi hoàng cầm , gia tăng phục linh ,
Không khát , ngoài có hơi nóng , đi nhân sâm , gia tăng nhục quế; khục nhân , đi nhân sâm , táo ta , gừng , gia tăng ngũ vị tử , làm
Khương . Ngoài ra , phụ nhân nóng nhập máu thất , nóng tổn thương âm máu , gia tăng sinh địa , đan bì; máu ứ bên trong kết liễu , thiếu bụng tràn đầy
Đau nhức , đi nhân sâm , cam thảo , táo ta , gia tăng cây diên hồ sách , về đuôi , đào nhân; kiêm hàn giả , gia tăng nhục quế , khí trệ nhân .
Gia tăng hương phụ , úc kim .
Ngoại cảm bệnh tà tại biểu hiện hoặc Kỷ nhập bên trong , bình thường không thích hợp dụng bản phương . Như cần ứng dụng , thì ứng xét gia tăng

Giảm . Bệnh sốt rét cần dùng bản phương lúc, thích hợp gia tăng khiêng ngược dược vật cùng dụng .
Sài hồ quất kết canh ( 《 trùng đặt hàng thông tục bệnh thương hàn luận 》 ) , tức bản phương đi nhân sâm , cam thảo , táo ta , gia tăng quất
Xác , cây cát cánh , trần bì , vũ tiền trà tạo thành , công có thể hòa giải thiểu dương , mà thiên về thúc tà bên ngoài xuyên thấu qua; chủ trị thiểu dương
Kinh bệnh thiên về nửa biểu hiện kiểm chứng . Sài hồ hãm ngực canh ( 《 thông tục bệnh thương hàn luận 》 ) , tức bản phương đi nhân sâm , cam thảo ,
Táo ta , gia tăng chỉ xác , cây cát cánh , dưa lâu , thuốc đắng tạo thành; công có thể hòa giải thiểu dương , thanh hoá đàm nóng , rộng ngực tán
Kết liễu; chủ trị tà hãm thiểu dương , kiêm hữu đàm nóng bên trong ngăn trở của bệnh kiểm chứng . Sài hồ quế nhánh canh ( 《 bệnh thương hàn luận 》 ) , tức
Bản phương hợp quế nhánh canh tạo thành; công có thể hòa giải thiểu dương , hiểu cơ bắp phát biểu; chủ trị thiểu dương kiểm chứng kiêm thái dương biểu hiện kiểm chứng ,
Chứng gặp nóng lên, phát nhiệt , vi ác hàn , chi tiết phiền đau , vi ọe , cảm thấy chi kết liễu . Sài hồ gia tăng hình rẻ quạt con hào canh ( 《 tổn thương
Hàn luận ) ) , tức bản phương đi cam thảo , gia tăng hình rẻ quạt , con hào , diên đan , quế nhánh , phục linh , đại hoàng tạo thành; công năng
Hoà giải thanh nhiệt , trấn sợ an thần; chủ trị bệnh thương hàn sau đó , ngực tràn đầy phiền sợ , tiểu tiện bất lợi , nói mê , một thân tận
Trùng , không thể đổi hướng .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có tiêu viêm tác dụng , kia hiệu lực mạnh hơn chỉ vị sài hồ , lấy
Khiêng mầm thịt sưng tác dụng khá mạnh , mà khiêng chảy ra tác dụng kém hơn . Ngoài ra , còn có thể xúc tiến tiêu hóa , cũng có trấn
Nôn , khư đàm , trấn khục , giữ gìn gan , lợi nhuận mật , trấn tĩnh nhiều loại hiệu năng .

Đại sài hồ canh
Công có thể hòa giải thiểu dương , bên trong tả nóng kết liễu . Chủ trị thiểu dương , dương minh hợp bệnh , qua lại nóng lạnh , ngực uy hiếp đau khổ tràn đầy , ọe không được
Chỉ , buồn bực vi phiền , cảm thấy tràn đầy đau nhức hoặc cảm thấy bĩ cứng rắn , đại tiện không hiểu hoặc hạ lợi nhuận , bựa lưỡi vàng, mạch dây hữu lực .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . 《 bệnh thương hàn luận 》 .
Tạo thành cùng cách dùng sài hồ 15 khắc hoàng cầm 9 khắc cây thược dược 9 khắc bán hạ 9 khắc quất
Thật 9 khắc đại hoàng 6 khắc gừng 15 khắc táo ta 5 mai
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công có thể hòa giải thiểu dương , bên trong tả nóng kết liễu . Chủ trị thiểu dương , dương minh hợp bệnh , đi qua
Đến nóng lạnh , ngực uy hiếp đau khổ tràn đầy , ọe không ngừng, buồn bực vi phiền , cảm thấy tràn đầy đau nhức hoặc cảm thấy bĩ cứng rắn , đại tiện không hiểu
Hoặc hạ lợi nhuận , bựa lưỡi vàng, mạch dây hữu lực .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu cấp tính viêm tuyến tụy , cấp tính viêm túi mật , mãn tính viêm túi mật , mật
Thạch chứng , mật đạo giun đũa chứng; lại dùng cho trị liệu gan mủ dương , mãn tính bệnh viêm gan , loét bệnh thủng , đau xương bàn chân (gout) , gấp gáp
Tính viêm amiđan vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) cấp tính viêm tuyến tụy trị liệu ]32 Ví dụ . Nóng lên, phát nhiệt , gia tăng ngân hoa , ngay cả vểnh lên; bệnh vàng da , gia tăng nhân
Sắp đặt , tiền tài cỏ; táo bón chướng bụng , canadian dollar rõ ràng bột , xuyên tòa nhà tử; không ngừng nôn mửa , gia tăng trúc như , trần bì; đau bụng
Tiếp tục không giảm , kim châm dương lăng suối , đủ ba dặm . Kết quả: chữa trị ]29 Ví dụ ( bệnh phù hình ) , tử vong 3
Ví dụ ( bại hoại hình ); đau bụng làm dịu thời gian bình quân 4 .2 thiên, nước tiểu tinh bột môi khôi phục thời gian thường lệ bình quân
3 .9 thiên ( 《 liêu ninh trung y tạp chí ) năm 1986 thứ hai kỳ ) . Lấy bản phương gia tăng tô ngạnh làm cơ sở vuông , chữa
Liệu 2 16 Ví dụ . Khí trệ giáp tích hình , gia tăng xuyên phác , thuốc đắng , khương trúc như; can đảm nóng ướt , gia tăng thuốc đắng , Sơn
Chi; khí trệ máu đọng , gia tăng xích thược , đào nhân , hoa hồng , ngũ linh son vân vân. Cũng phối hợp châm cứu , bổ dịch , đối gấp gáp
Tính chảy máu hình gia tăng dụng kháng sanh tố , di môi ức chế dược tề vân vân. Kết quả; bệnh phù hình 2 1 0 Ví dụ đều khỏi hẳn , xuất
Nhóm máu 6 Ví dụ ở bên trong, khỏi hẳn , tử vong mỗi bên 3 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1988 đệ 6 kỳ ) . Bản
Vuông uống thuốc , cũng giữ lại rót ruột , trị liệu 85 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 78 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 6 Ví dụ , tử vong 1
Ví dụ ( 《 hồ nam trung y tạp chí } năm 1987 đệ 1 kỳ ) .
(2 ) cấp tính viêm túi mật bản phương đi cây thược dược , tăng lớn da bụng , chế hương phụ , tiền tài thảo, trị liệu 56
Ví dụ . Kết quả; ngoại trừ 3 Ví dụ kèm mật kết sỏi chuyển phẫu thuật bên ngoài , ngoài ra đều lấy được lâm sàng chữa trị ( 《 chiết giang trung y tạp
Chí , năm 1985 đệ 9 kỳ ) .
(3 ) mãn tính viêm túi mật , sỏi mật bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 1 Ví dụ . Trong đó khí trệ hình 9
Ví dụ , gia tăng con dế mối , úc kim; nóng ướt hình 1 0 Ví dụ , gia tăng gà kim , tiền tài thảo, biển kim sa; mủ độc hình 2
Ví dụ , gia tăng ngân hoa , ngay cả vểnh lên , bồ công anh . Kết quả: tổng có hiệu suất 9537 ( 《 trung tây y kết hợp tạp chí )
Năm 1985 đệ 9 kỳ ) .
(4 ) mật đạo thuật hậu lưu lại kết sỏi bản phương gia tăng giảm , trị liệu 26 Ví dụ . Thời kỳ trị liệu gian sử người bệnh
Bảo trì mỗi ngày hiểu 3 thật hiếm mềm liền . Kết quả: sắp xếp thạch 18 Ví dụ , mùi sắp xếp thạch 8 Ví dụ; kinh 3 năm theo phỏng ,
Chưa hồi phục phát công 6 Ví dụ , trong đó 9 Ví dụ kinh tĩnh mạch mật hệ X tuyến tạo ảnh chứng thực mật đạo nội không thấy còn sót lại kết liễu
Thạch , triệu chứng tái phát công . Ví dụ (< trung y tạp chí } năm 1984 đệ 5 kỳ ) .
(5 ) tổng ống mật bên trong còn sót lại tử vong giun đũa bản phương canadian dollar rõ ràng bột , cây diên hồ sách , cam thảo , trị liệu
18 Ví dụ . Kết quả toàn bộ chữa trị ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1987 đệ 3 kỳ ) .
(6 ) cấp tính viêm amiđan bản phương gia tăng ngân hoa , ngay cả vểnh lên , trị liệu 36 Ví dụ . Kết quả toàn bộ chữa
Bình phục ( 《 tứ xuyên trung y phân năm 1987 đệ 6 kỳ ) .
(7 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu tính khí thật nóng ủng chín hình 5 0 Ví dụ . Kết quả; thuyên
Bình phục 15 Ví dụ , cơ bản chữa trị 6 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 22 Ví dụ , vô hiệu 7 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1965
Đệ công . Kỳ ) .
(8 ) loét bệnh cấp tính thủng bản phương gia tăng giảm , trị liệu loét bệnh cấp tính thủng đợt thứ hai mắc

Nhân 398 Ví dụ . Ổ bụng lây nhiễm trọng giả , gia tăng ngân hoa , ngay cả vểnh lên; táo bón không hạ nhân , gia tăng natri sunfat ngậm nước; máu ứ trọng giả .
Gia tăng đào nhân , hoa hồng , xích thược vân vân; khí trệ trọng giả , gia tăng úc kim , hương phụ vân vân. Đệ 1 dược tề từ dạ dày quản rót vào ,
Về sau mỗi ngày bằng lời nói 1 dược tề . Kinh đợt thứ hai trị liệu , 8 0 37 của ca bệnh tại trong vòng 3 ngày nhiệt độ cơ thể khôi phục chính
Thường;9737 của ca bệnh tại trong vòng 5 ngày viêm phúc mạt kiểm tra triệu chứng bệnh tật hoàn toàn biến mất . Xa kỳ hiệu quả trị liệu , tiến hành 1 một công .
Năm theo phỏng nhân 1 18 Ví dụ , trong đó tốt đẹp nhân 66 Ví dụ , còn tốt nhân 37 Ví dụ , không tốt nhân 15 Ví dụ ( ( trung hoa
Y học tạp chí 》 năm 1974 đệ 1 1 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 62 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 6 1
Ví dụ , tử vong 1 Ví dụ . Nằm viện thời gian ngắn nhất nhân 4 thiên, dài nhất nhân 29 thiên (< hà nam viện y học học báo 》
Năm 1975 đệ 4 kỳ ) .
(9 ) bệnh tiểu đường bản phương gia tăng địa hoàng , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả lấy được lương hiệu quả ( trách móc hán vuông lâm sàng 》
Năm 1968 đệ 4 kỳ ) .
( 1 0 ) đau xương bàn chân (gout) bản phương hợp hột đào thừa khí canh , gia tăng hoa hồng , hạt bo bo , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả:
Trị liệu 2 0 một 28 thiên, niệu toan đều khôi phục bình thường , tự giác triệu chứng đều biến mất ( 《 hán vuông lâm sàng 》 1968
Năm đệ 3 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu can đảm dạ dày ruột thật nóng chứng nhận , cùng thuộc về thiểu dương dương minh
Cũng người bệnh . Vuông dụng sài hồ , hoàng cầm hoà giải thiểu dương , đại hoàng , chỉ thực bên trong tả nóng kết liễu , khiến thiểu dương , dương minh
Của tà có thể song hiểu , có thể nói nhất cử lưỡng tiện , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng quá khứ đến nóng lạnh ,
Cảm thấy hoặc ngực uy hiếp tràn đầy đau nhức , đài hoàng táo bón , vì đó biện chứng yếu điểm .
Bản phương chủ yếu trị liệu hệ tiêu hoá đau bụng cấp . Lâm sàng như gặp bệnh vàng da , gia tăng nhân sắp đặt , Sơn chi; bụng
Đau nhức kịch liệt nhân , gia tăng cây diên hồ sách , xuyên luyện tử , mật đạo hoặc túi mật có kết sỏi nhân , gia tăng tiền tài thảo, biển kim sa ,
Kê nội kim các loại, khí trệ nhân , gia tăng úc kim , hương phụ vân vân.
Đại thanh di canh ( 《 trung tây y kết hợp trị liệu đau bụng cấp 》 ) , tức bản phương đi bán hạ , chỉ thực , gia tăng râu
Thuốc đắng , mộc hương , cây diên hồ sách , natri sunfat ngậm nước tạo thành , công năng sơ gan lý khí , thanh nhiệt tháo lửa thông liền , chủ trị cấp tính
Viêm tuyến tụy . Tiểu thanh di canh ( 《 trung tây y kết hợp trị liệu đau bụng cấp } ) , tức bản phương đi chỉ thực , bán hạ ,
Đại hoàng , gia tăng râu thuốc đắng . Mộc hương , natri sunfat ngậm nước , cây cau , sử quân tử , đau khổ tòa nhà cây da tạo thành; công năng sơ gan lý
Khí , thanh nhiệt khu hồi , chủ trị viêm tuyến tụy cũng gặp mật đạo giun đũa chứng .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có rõ ràng lợi nhuận mật cùng giảm xuống cơ vòng sức kéo của làm
Dụng , hơn nữa cũng không ức chế cơ vòng của vận động cơ năng , đây đối với giải trừ mật , tuyến tuỵ của tắc nghẽn không thể nghi ngờ
Là có lợi . Bởi vì nó lợi nhuận mật tác dụng , thông qua "Bên trong cọ rửa ", lại sẽ có trợ ở chứng viêm , lây nhiễm
Của biến mất .

Nhân sắp đặt ngải canh
Công năng thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt thoái hoàng . Chủ trị nóng ướt bệnh vàng da , một thân diện mục tận vàng, sắc tươi sáng , bụng vi tràn đầy , tiểu tiện ngắn
Đỏ bất lợi , khát nước , bựa lưỡi hoàng chán , mạch trượt số hoặc trầm thực .
Công năng thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt thoái hoàng . Chủ trị nóng ướt bệnh vàng da , một thân diện mục tận vàng, sắc tươi sáng , bụng vi tràn đầy , tiểu tiện ngắn đỏ
Bất lợi , khát nước , bựa lưỡi hoàng chán , mạch trượt số hoặc trầm thực .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . < bệnh thương hàn luận > ) .
Tạo thành cùng cách dùng nhân sắp đặt 9 khắc sơn chi 9 khắc sinh đại hoàng 9 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt thoái hoàng . Chủ trị nóng ướt bệnh vàng da , một thân diện mục tận vàng,
Sắc tươi sáng , bụng vi tràn đầy , tiểu tiện ngắn đỏ bất lợi , khát nước , bựa lưỡi hoàng chán , mạch trượt số hoặc trầm thực .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu cấp tính bệnh vàng da hình tính lây bệnh viêm gan , trúng độc tính bệnh viêm gan , gan cứng rắn
So với , viêm túi mật , sỏi mật; lại dùng cho trị liệu câu bưng thể xoắn ốc bệnh , đậu tằm bệnh vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) cấp tính tính lây bệnh viêm gan bản phương gia tăng vị , lấy liều lượng cao nhân sắp đặt làm chủ , trị liệu 84 Ví dụ .
Kết quả , chữa trị 72 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 1 0 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ; trị liệu kịp thời , bình thường đều tại 3 tuần khôi phục
Bình thường ( 《 Cát Lâm trung y thuốc 》 năm 1984 đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng rễ bản lam , long đảm thảo , xương gà thảo,
Trước xe tử các loại, trị liệu 29 Ví dụ . Trong đó vùng gan đau đớn nhân 24 Ví dụ , củng mạc , làn da hoàng nhiễm 29 Ví dụ ,
Gan sưng to lên nhân 29 Ví dụ . Kết quả; khỏi hẳn 2 1 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 5 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 3 Ví dụ; đồng dạng tại uống thuốc
3 một 1 0 thiên hậu bệnh vàng da biến mất , biến mất khuỷu tay ở giữa bình quân là 7.6 thiên; gan to trị liệu hậu khôi phục bình thường
Nhân 18 Ví dụ , mặc dù thu nhỏ nhưng mùi đạt tới bình thường nhân 7 Ví dụ ( 《 Quảng Tây trung y thuốc 》 198 0 năm đệ 3 kỳ ) .
Bản phương gia tăng giảm , trị liệu có rõ ràng bệnh vàng da nhân 2 0 Ví dụ . Kết quả: bệnh vàng da biến mất thời gian ngắn nhất 5 thiên, nhất
Trường 2 1 thiên; uống thuốc dược tề số ít nhất 1 1 dược tề , nhiều nhất 43 dược tề ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1957
Thứ tám kỳ ) . Bản phương hợp nhân sắp đặt tiếu linh canh , trị liệu 18 Ví dụ . Kết quả: triệu chứng biến mất thời gian bình quân 9 . 1
Thiên, bệnh vàng da biến mất thời gian bình quân 14 . S thiên;3474 ca bệnh trị liệu 2 tuần hậu gan công năng khôi phục gần với chính
Thường , ngoài lấy 12 Ví dụ lấy tư cách đối chiếu tổ , bệnh vàng da biến mất thời gian so với thuốc đông y tổ trưởng ( 《 vũ hán viện y học học
Báo cáo } năm 1959 đệ 1 kỳ ) . Bản phương hợp kim hoàng hoàn , trị liệu 12 0 Ví dụ . Kết quả; chữa trị 1 16 Ví dụ , tốt
Chuyển 3 Ví dụ , chuyển biến xấu tử vong 1 Ví dụ . Nằm viện thời gian bình quân là 3 0 thiên ( 《 nhân dân bảo vệ sức khoẻ 》 năm 1959 đệ
2 kỳ ) . Bản phương gia tăng vị , trị liệu tiểu nhi tính lây bệnh viêm gan 249 Ví dụ . Kết quả; một dạng, chỉ cần 1 ----
2 tuần tức khôi phục , các loại chủ yếu triệu chứng biến mất , gan công năng lần lượt khôi phục bình thường ( 《 trung hoa khoa nhi tạp
Chí ) năm 1958 đệ 6 kỳ ) . Bản phương gia tăng vị , trị liệu tiểu nhi tính lây bệnh viêm gan 3 0 Ví dụ . Kết quả: thuyên
Bình phục 27 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 2 Ví dụ , không rõ ràng 1 Ví dụ . Đợt trị liệu ngắn nhất 5 thiên, dài nhất 1 0 thiên ( 《 cáp nhĩ tân , bốc
Y 》 năm 1959 đệ 12 kỳ ) .
(2 ) trúng độc tính bệnh viêm gan bản phương trị liệu đễ dược tề đưa tới trúng độc tính bệnh viêm gan 4 Ví dụ . Trong đó phối
Hợp tả tâm canh , nhỏ sài hồ canh trị liệu nhân 3 Ví dụ . Kết quả thu hoạch được lương hiệu quả ( 《 phúc kiến trung y thuốc 》 1958
Năm thứ hai kỳ ) .
(3 ) hoàng thư bản phương gia tăng vị , trị liệu 5 Ví dụ . Trong đó 4 Ví dụ là tính lây bệnh viêm gan , 1 Ví dụ là
Túi mật hệ thần kinh tật bệnh . Kết quả: đều tại 1 0 --2 0 thiên bên trong khôi phục ( 《 trung hoa y học tạp chí } 1956
Năm đệ 1 0 kỳ ) . Bản phương chế thành chú xạ dịch , trị liệu 25 Ví dụ trọng độ hoàng thư . Kết quả , hữu hiệu 13 Ví dụ .
Vô hiệu 12 Ví dụ . Bản phương hợp nhỏ hãm ngực canh trị liệu 9 Ví dụ . Kết quả: hữu hiệu 7 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ , cùng
Những phương pháp khác so sánh, biểu hiện bản phương gia tăng vị thoái hoàng hữu hiệu . Không phải bất lương phản ứng ({ trung tây y kết hợp tạp
Chí } năm 1984 thứ hai kỳ ) .
(4 ) mật tính xơ gan bản phương gia tăng tứ quân tử canh trị liệu . Người bệnh gan to tại kiếm đột hạ
9 centimet , bệnh vàng da chỉ số 19 0 đơn vị . Kết quả . Uống thuốc 65 dược tề , chữa trị xuất viện ( 《 Thượng Hải trung y thuốc
Tạp chí ) năm 1958 đệ 4 kỳ ) .
(5 ) cấp tính ngạnh ngăn trở tính sinh mủ tính ống mật viêm bản phương gia tăng giảm , trị liệu 32 Ví dụ . Trong đó nam 14
Ví dụ , nữ nhân 18 Ví dụ; lấy thanh tráng niên là nhiều nhất . Đều có phản phục phát tác của mật đạo lây nhiễm hoặc mật đạo kết sỏi

Phẫu thuật lịch sử , lần này phát bệnh kịch liệt , xuất hiện bất đồng trình độ bị choáng , kèm nhiệt độ cao , rùng mình vân vân. Kết quả ,
Chữa trị 29 Ví dụ , bởi vì xác nhập gan thận công năng suy kiệt tử vong 3 Ví dụ
(6 ) quân bưng thể xoắn ốc bệnh bản phương gia tăng giảm trị liệu . Người bệnh toàn thân mệt mỏi , tiếp theo sốt cao , phải
Bụng trên đau đớn , củng mạc hoàng nhiễm , làn da niêm mô gặp chỗ ra máu , vi khuẩn gây bệnh tách rời tìm tới câu bưng thể xoắn ốc .
Kết quả; uống thuốc 5 dược tề , bệnh vàng da hơi thoái; theo chứng biến hóa gia tăng mao cây , sinh địa vân vân liên phục 1 0 hơn dược tề , khỏi hẳn
Xuất viện ( 《 Quảng Tây trung y thuốc 》 198 0 năm thứ hai kỳ ) .
(7 ) sỏi mật trị liệu 5 0 Ví dụ . Đối trong đó thuộc can đảm nóng ướt nhân , gia tăng tiền tài thảo, úc kim ,
Hổ trượng vân vân. Kết quả; lộ ra hiệu quả 7 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 39 Ví dụ , vô hiệu 4 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1983 miên
1 1 kỳ ) .
(8 ) đỗ . Ước họ hội chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Việc gì bởi vì nóng ướt uẩn kết , gan mất
Mảnh mà thông suốt , mật mất sơ tiết , âu mà ố vàng , hoặc tỳ dương không đủ , ẩm ướt từ hàn hóa , lạnh lẽo ẩm ướt trung ngăn trở , mật bài tiết
Chịu ngăn trở ố vàng . Cái trước gia tăng hoàng cầm , sơn chi , hạn sen cỏ; cái sau gia tăng phụ tử , can khương . Kết quả đều lấy được bình phục
( 《 Quảng Tây trung y thuốc ) năm 1986 đệ 4 kỳ ) .
(9 ) đậu tằm bệnh bản phương gia tăng giảm , trị liệu 16 Ví dụ . Trong đó nam tính 14 Ví dụ , nữ tính 2 Ví dụ;
]5 Ví dụ tại đậu tằm thành thục mùa phát bệnh , 1 Ví dụ bởi vì dùng ăn nẩy mầm đậu tằm mà tại tháng 6 phần phát bệnh . Thường
Dược tề 3 tiên hợp dịch , tại trong vòng 1 ngày phân thật dùng xong . Kết quả: đều bệnh vàng da biến mất , nóng thoái thần tĩnh , gan sưng về
Co lại đến bình thường lớn nhỏ ( ( vân nam trung y tạp chí } năm 1983 đệ 5 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu nóng ướt bệnh vàng da chứng nhận . Vuông dụng nhân sắp đặt là quân thuốc , chuyên dụng
Tại rõ ràng lợi nhuận nóng ướt lấy thoái vàng, hợp với sơn chi rõ ràng tả can đảm lửa , khiến nóng ướt từ nhỏ mà Sơn , đại hoàng
Đã năng lực thanh hoá nóng ướt , lại có thể tả nóng đuổi ứ , khiến nóng ướt từ đại tiện mà xuống; ba thuốc dùng được , khiến nóng ướt
Ứ trệ từ hai liền phân tiêu , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy quanh thân diện mục đều vàng, sắc tươi mới như quýt
Sắc , tiểu tiện hoàng xích , bựa lưỡi hoàng chán , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp ác hàn nóng lên, phát nhiệt , hoặc nóng lạnh qua lại , gia tăng sài hồ , hoàng cầm hoà giải giảm nhiệt; đại tiện bí mật
Kết liễu , trọng dụng đại hoàng , cũng thêm chỉ thực lấy tả nóng thông liền; uy hiếp đau nhức chướng bụng , gia tăng úc kim , xuyên luyện tử sơ gan lý
Khí giảm đau , bệnh vàng da quá mức , gia tăng điền cơ vàng, trạch tả , trước xe tử lợi nhuận ẩm ướt thoái hoàng .
Nhân sắp đặt tứ nghịch thang ( 《 ngọc cơ vi nghĩa 》 ) , tức bản phương đi sơn chi , sinh đại hoàng , gia tăng phụ tử , can khương ,
Cam thảo tạo thành , công năng ôn dương thoái vàng, chủ trị âm màu vàng hối , tay chân nghịch lạnh , mạch trầm nhỏ bé nhân . Nhân sắp đặt
Bốn linh canh ( 《 tế sinh vuông 》 ) , tức bản phương đi sơn chi , đại hoàng . Gia tăng bạch thuật , chư linh , đỏ phục linh , trạch tả tổ
Thành , công năng thanh nhiệt lợi nhuận thủy , chủ trị bệnh vàng da , tiểu tiện thâm trầm . Đại tiện đường mỏng . Nhân sắp đặt thuật phụ canh ( 《 y học
Tâm ngộ 》 ) , tức bản phương đi sơn chi , đại hoàng , gia tăng chích cam thảo , bạch thuật , phụ tử , can khương , nhục quế tạo thành , công
Năng lực ôn dương hóa ẩm ướt; chủ trị lạnh lẽo ẩm ướt cản trở , phát là âm vàng, thân nhãn huân vàng, thân lạnh không khát , tiểu tiện tự lợi ,
Mạch trầm tế .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có 《 kiểm chứng chữa thước đo 》 nhân sắp đặt ngải canh , từ nhân sắp đặt , chi
Tử , đại hoàng , natri sunfat ngậm nước , mộc thông , hàn thủy thạch tạo thành , công năng thanh nhiệt thoái hoàng; chủ trị tiểu nhi ố vàng , thân như
Màu quýt .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có thể giảm xuống chuột nhỏ bốn lục hóa cacbon trúng độc tính bệnh viêm gan tử vong
Tỉ lệ . Nhân sắp đặt ngải canh cùng với thuần rút ra vật , năng lực xúc tiến đại gan chuột nước của bài tiết , nhưng tác dụng thiếu rõ ràng
Hiển . Bản phương còn có giải nhiệt cùng giảm xuống trong máu mật đỏ làm của tác dụng . Kết nối chịu dược vật trị liệu của động
Vật , gan tế bào của sưng , khí cầu tốt biến , son biến cùng bại hoại , đều có khác biệt trình độ của giảm bớt . Có
Nhất định khôi phục gan trong tế bào súc tích của kẹo nguyên cùng a xít ribonucleic hàm lượng của năng lực . Cùng làm huyết thanh cốc .
Bính chuyển an môi sức sống rõ rệt hạ xuống .

Thay quần áo hoàn
Công có thể hòa giải thiểu dương , khô ẩm ướt kiện tỳ . Chủ trị ẩm ướt ngược , mạch nhu , một thân tận đau nhức , tay chân nặng nề , hàn nóng bao nhiêu ít.
Công năng tháo lửa thông liền . Chủ trị đại tiện khô kết liễu , tâm phiền dễ nộ , giấc ngủ bất an .
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 tỉnh trước trai y học rộng bút ký » dẫn trương chọn khanh vuông ( bắt đầu sách có phương pháp vô danh ,
《 lúc phương ca quát 》 định này danh ) .
Tạo thành cùng cách dùng chu sa 15 khắc lô hội 21 gram
Bôi thuốc mài nhỏ vụn , châm rượu một chút cùng là hoàn thuốc . Thường phục 3 khắc , sáng sớm bụng rỗng hoặc lâm nằm trước thôn
Phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng tháo lửa thông liền . Chủ trị đại tiện khô kết liễu , tâm phiền dễ nộ , giấc ngủ không được
An .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu táo bón , âu kiểm chứng , bệnh tâm thần phân liệt , mãn tính bệnh viêm gan vân vân chứng bệnh .
Ví dụ sóc .
( 1 ) táo bón , trị liệu âu giận tổn thương gan đưa tới thật nóng táo bón , có thi định hiệu quả trị liệu ( 《 thực dụng
Trung y nội khoa 》 Thượng Hải khoa học kỹ thuật xuất bản gối ) .
(2 ) âu kiểm chứng trị liệu gan âu hóa hỏa tánh tình vội vàng xao động dễ nộ , ọe ác thôn chua xót , miệng khô táo bón .
Chua chua ồn ào rõ ràng , nhưng cùng phục trái kim hoàn , nóng tính rõ ràng , có thể lại dùng hạ cô thảo , long đảm thảo , hoàng cầm
Tiên canh tống phục ( 《 trung y nội khoa 》 nhân dân vệ sinh nhà xuất bản ) .
(3 ) bệnh tâm thần phân liệt bản phương hợp thạch cao sống , sinh đại hoàng , sanh thiết rơi vân vân canh dược tề , trị liệu máu
Nhẹ đàm hỏa hình cùng dương minh thật nóng hình bệnh tâm thần phân liệt 5 0 0 Ví dụ . Trong đó , nam tính 229 Ví dụ , nữ tính
27 1 Ví dụ , quá trình mắc bệnh 1 năm trong vòng 18 1 Ví dụ , 2~5 năm 153: Ví dụ , 6 một 1 0 năm 98: Ví dụ , 1 1 một
Lữ . Năm 68 Ví dụ . Kết quả . Khỏi hẳn 4 0 1 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 93 Ví dụ , vô hiệu 6 Ví dụ (< Thượng Hải trung y thuốc tạp
Chí ) năm 1984 đệ 1 0 kỳ ) . , .
(4 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương đáng về , xuyên khung , sinh địa , rễ sô đỏ vân vân canh dược tề ." Trị liệu 1 0 9
Ví dụ . Lấy nhanh liền vì độ , nếu sau khi uống không được nhanh liền , có thể gia nhập sinh đại hoàng , vẫn không có hiệu quả , lại thêm thuốc bột huyền minh .
Kết quả .89 Ví dụ . Chạp thiên gan" lộ ra hiệu quả tỉ lệ 8 0.937 , có hiệu suất 9 5.537 , 2 0 Ví dụ "Chậm rãi sinh hoạt gan" hiển
Hiệu suất 8 0 P6 , có hiệu suất 9 0 37 (< Thượng Hải trung y thuốc tạp chí , năm 1986 đệ 4 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu can kinh thật hỏa mà lớn táo bón kết liễu nhân . . Vuông dụng lô hội là quân
Thuốc . Rõ ràng can kinh thật hỏa , tả nóng thông liền , hợp với chu sa , có thể trọng trấn an thần , giải độc thanh nhiệt . Vì đó pha thuốc
Đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy đại tiện khô kết liễu , bực bội dễ nộ , cháng váng đầu đau đầu , đài hoàng chất đỏ , vì đó biện chứng yếu điểm .
Bản phương không làm canh dược tề sử dụng . Phàm bởi vì khí hư hoặc âm máu không đủ đưa tới táo bón , không thích hợp phục dụng .
Bản phương sử dụng chu sa , thành phần chủ yếu là lưu hoá hống , không thể quá lượng B nhãn dụng hoặc tiếp tục phục dụng , để phòng ngừa
Hống trúng độc , lô hội hàm ý lô hội làm , năng lực gây nên hố chậu khí quan sung huyết , phụ nữ có thai kị phục . ,
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , lô hội năng lực kích thích đại tràng mà suy cho cùng tả , tiêu chảy mà kèm thêm đau bụng , vã
Liền hậu đau bụng tức có thể giải ngoại trừ . Chu sa vốn có trấn tĩnh tác dụng , có thể giảm xuống trung khu thần kinh thần kinh hưng phấn tính . ,

Củi bằng canh
Công có thể hòa giải thiểu dương , khô ẩm ướt kiện tỳ . Chủ trị ẩm ướt ngược , mạch nhu , một thân tận đau nhức , tay chân nặng nề , hàn nóng bao nhiêu ít.
Đơn thuốc nguồn gốc tống . 《 Nội Kinh nhặt của rơi vuông luận 》 . Bắt đầu danh củi bằng tán , lại danh thất bằng tiên .
Tạo thành cùng cách dùng sài hồ 6 khắc hoàng cầm 4.5 khắc nhân sâm 3 khắc bán hạ 3 khắc cam
Cỏ 1.5 khắc trần bì 3.5 khắc cây thương truật 4.5 khắc dày phác 3 khắc gừng 3 mảnh nhỏ táo đỏ 2 mai thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công có thể hòa giải thiểu dương , khô ẩm ướt kiện tỳ . Chủ trị ẩm ướt ngược , mạch nhu , một thân tận
Đau nhức , tay chân nặng nề , hàn nóng bao nhiêu ít.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu tính lây bệnh viêm gan , gấp gáp , mãn tính viêm dạ dày và ruột , dạ dày thần kinh giác quan
Chứng vân vân chứng bệnh . Ví dụ .
Tính lây bệnh viêm gan bản phương làm chủ , trị liệu 1 0 5 Ví dụ . Trong đó cấp tính bệnh vàng da hình cùng vô bệnh vàng da
Hình tổng cộng 63 Ví dụ , mãn tính kéo dài hình cùng mãn tính vận động hình tổng cộng 42 Ví dụ . Kết quả . Chữa trị 8 0 Ví dụ , lộ ra hiệu quả
Công 4 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 8 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ . Cấp tính người bệnh dụng thuốc 1 1-55 thiên, mãn tính người bệnh dụng thuốc
32 ----94 thiên (< giang tô trung y tạp chí }l G88 năm đệ 1 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu ẩm ướt ngược . Vuông dụng nhỏ sài hồ thang hòa hiểu thiểu dương , hợp đã bình ổn
Dạ dày tán ấm khô lạnh lẽo ẩm ướt , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy bệnh sốt rét liên tiếp phát sinh . Gặp có hàn nóng bao nhiêu ít,
Một thân tận đau nhức , tay chân nặng nề , vì đó biện chứng yếu điểm .
Bắt đầu sách chú xưng: "Phát ra sáng là dương , thuộc khí hư , gia tăng bạch thuật thổ xào tám phần , bạch phục linh , vỏ xanh
7 phần , phát ra buổi chiều là âm , thuộc máu nhẹ , gia tăng đương quy rượu thấm chín phần , xuyên khung 7 phần; phát ra sáng kéo duyên
Cùng buổi chiều , này khí huyết hai nhẹ , thượng bốn vị đều gia tăng ." Còn được gọi là: "Đầy bụng gia tăng thần khúc xào tám phần , mạch nha xào
7 phần , sơn tra một tiền , chỉ thực trấu xào một tiền ."
Phàm bệnh sốt rét hàn nóng bao nhiêu ít, hoặc bựa lưỡi hoàng chán , tiểu tiện hoàng xích nhân , kị dụng .

Khi về cây thược dược tán
Công năng cùng máu giảm đau . Chủ trị có thai trong bụng kéo dài làm đau .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . < Kim quỹ yếu lược 》 .
Tạo thành cùng cách dùng đương quy 5 0 khắc cây thược dược 25 0 khắc phục linh 6 0 khắc bạch thuật 6 0 khắc
Trạch tả 5 0 khắc xuyên khung 5 0 khắc
Bôi thuốc tổng cộng là nhỏ vụn . Thường phục 3 khắc , rượu âm điệu đưa tiễn , nhật phục 3 thật . Cũng có thể đổi thuốc bào chế thủy tiên
Phục , mỗi bên dược dụng lượng bình chú thông thường liều lượng giảm hợp lý .
Công hiệu cùng chủ trị công năng cùng máu giảm đau . Chủ trị có thai trong bụng kéo dài làm đau .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu đau bụng kinh , cung Tý cơ bắp nhọt , noãn sào u nang , phụ kiện viêm , thời mãn kinh
Hội chứng , không được thai nghén chứng , vị trí bào thai bất chính , có thai trúng độc chứng , có thai đau bụng , có thai chứng động kinh , thai héo không được
Dài, công năng mất cân đối tính tình cung chảy máu; cũng dùng cho trị liệu chóng mặt , cao huyết áp , động mạch vành cứng lại tính
Bệnh tim , mãn tính bệnh viêm gan , mãn tính viêm thận , kiết lỵ , mãn tính viêm ruột thừa , ống dẫn niệu kết sỏi , tuyến tiền liệt mập
Đại vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) phụ khoa đau bụng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 0 6 Ví dụ . Bao gồm kinh đi đau bụng , băng huyết bụng
Đau nhức , có thai đau bụng , thời kỳ sau khi sanh đau bụng , cùng phụ khoa tạp bệnh đau bụng . Kết quả: lâm sàng chữa trị 99 Ví dụ , rõ ràng
Hiển chuyển biến tốt đẹp 47 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 28 Ví dụ , vô hiệu 32 Ví dụ; đau bụng cải thiện rõ ràng mà cấp tốc , nhiều tại 1
Tuần bên trong thấy hiệu quả ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1988 đệ 1 kỳ ) .
(2 ) phụ kiện viêm trị liệu 49 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 34 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp n Ví dụ , vô hiệu 4 Ví dụ
( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 năm 1988 đệ 4 kỳ ) .
(3 ) không được thai nghén chứng căn cứ bệnh tình nặng nhẹ cho phép canh dược tề hoặc thuốc tán , hoặc canh dược tề , thuốc tán đồng tiến ,
Trị liệu 138 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 1 18 Ví dụ , hữu hiệu .. Ví dụ , vô hiệu 9 Ví dụ ( 《 Thiểm Tây trung y 》 199 0
Năm đệ 1 1 kỳ ) .
(4 ) công năng mất cân đối tính tình cung chảy máu bản phương gia tăng giảm , trị liệu 83 Ví dụ . Kết quả . Tổng có hiệu suất
Là 9 1.637 , thấy hiệu quả thời gian nhiều tại sau khi dùng thuốc của tháng thứ nhất kinh chu kỳ bên trong ( 《 trung thành thuốc nghiên cứu 》
Năm 1983 đệ 9 kỳ ) . Trị liệu 99 Ví dụ . Kết quả: tổng có hiệu suất là 9 0.937 , đối thời gian hành kinh kéo dài
Của hiệu quả trị liệu càng rõ rệt ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1983 đệ 6 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu các loại bắt đầu
Bởi vì đưa tới âm đạo xuất huyết 4 17 Ví dụ . Kết quả: công . Dược tề có hiệu suất là 6 1.437 , bình thường thu nhận công nhân một
3 dược tề liền có thể lấy được rõ rệt hiệu quả trị liệu ( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 năm 1982 thứ hai kỳ ) .
(5 ) noãn sào u nang bản phương gia tăng lý khí hóa ứ thuốc trị liệu . Người bệnh phía bên phải noãn sào u nang 4 X
4 X 5 centimet . Kết quả: trị liệu hậu chứng tình từng ngày chuyển biến tốt đẹp , nửa năm sau phụ khoa phúc tra u nang biến mất
(< giang tô trung y tạp chí 》 năm 1982 đệ 5 kỳ ) .
(6 ) cung Tý cơ bắp nhọt trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 tháng sau , thân thể quyện đãi , eo đau
Đau nhức các loại triệu chứng cơ bản biến mất , cơ bắp nhọt cũng đều biến mất ( 《 Thiểm Tây trung y ) năm 1988 đệ 12 kỳ ) .
(7 ) thời mãn kinh hội chứng trị liệu 48 Ví dụ . Bộ phận người bệnh kiêm hữu noãn sào công năng thấp . Kết liễu
Quả: bình quân có hiệu suất đạt đến 6937 trở lên, đối chủ yếu biểu hiện lâm sàng của cải thiện tỉ lệ phân biệt là: đầu thân phát
Nóng 8 7.537 , choáng váng 8 7.537 , táo bón 65.437 , chán ăn 6 0 37 ( 《 trung thành thuốc mài
Cứu 》 năm 1984 đệ 1 0 kỳ ) .
(8 ) có thai trúng độc chứng trị liệu 65 Ví dụ . Kết quả: lâm sàng triệu chứng cải thiện tỷ số là 9 1.637 ,
Chủ yếu biểu hiện lâm sàng của cải thiện tỉ lệ phân biệt là: sưng vù 7737 , lòng trắng trứng nước tiểu 4537 , cao huyết áp 7 137 , ngoại trừ
Cá biệt ca bệnh bởi vì xương chậu chật hẹp đi mổ bụng lấy thai bên ngoài , đại bộ phận ca bệnh tự nhiên sinh nở , chảy máu lượng đều nhỏ
Tại 4 0 0 ml ({ trung tây y kết hợp tạp chí ) năm 1986 đệ 12 kỳ ) .
(9 ) vị trí bào thai bất chính bản phương làm thuốc tán , mỗi ngày phục 4.5 khắc , trị liệu dị thường vị trí bào thai 77 Ví dụ .

Kết quả; chuyển vị tỉ lệ đạt đến 9 0.637 ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí ) năm 1987 đệ 3 kỳ ) .
( 1 0 ) có thai hoàng thư bản phương trị liệu . Kết quả: uống thuốc 3 dược tề về sau, nôn mửa chỉ , uống thuốc 2 0
Dược tề , bệnh vàng da , sưng vù đều biến mất , muốn ăn gia tăng , gan công năng khôi phục bình thường , cũng thuận lợi sinh nở ({ chiết giang
Trung y tạp chí 》 năm 1986 đệ công 0 kỳ ) .
( 1 1 ) thai héo không dài bản phương gia tăng đảng sâm , hoàng kì trị liệu . Kết quả . Uống thuốc 2 0 hơn dược tề về sau, tinh
Thần tốt , thai động tốt đẹp , đủ tháng sinh con tự nhiên một bé trai trùng 3 kí lô , so với quá khứ mùi uống thuốc của trước hai thai cường tráng
Thật ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1989 thứ hai kỳ ) .
( 12 ) có thai nước ối quá nhiều chứng bản phương gia tăng hoàng kì , đương quy trị liệu . Kết quả: uống thuốc 7 dược tề ,
Phù chân biến mất , nước tiểu lượng gia tăng , lại phục 7 dược tề , các loại triệu chứng đều giảm bớt . Theo phỏng , đủ tháng sinh con tự nhiên , mẫu
Nữ nhân đều kiện (< chiết giang trung y tạp chí } năm 1989 thứ hai kỳ ) .
( 13 ) có thai chứng động kinh bản phương gia tăng cây thạch xương bồ , hổ phách , mật nam tinh , trị liệu có thai 7 tháng điên
Giản phát tác người bệnh . Kết quả: uống thuốc 1 dược tề , run rẩy giảm bớt; tái tiến 1 dược tề , run rẩy đình chỉ , thần thức Kỷ
Rõ ràng , sử dụng sau này dưỡng huyết âm điệu gan an thai dược tề điều trị , các loại triệu chứng đều chuyển biến tốt đẹp; tín phóng , đủ tháng sinh con tự nhiên một
Bé trai ( 《 mới trung y 》 năm 1989 thứ hai kỳ ) . ,
( 14 ) thói quen sanh thiếu tháng trị liệu 1 0 Ví dụ . Kết quả: 9 Ví dụ đủ tháng sinh con tự nhiên . Bản phương lấy tư cách
Thuốc dưỡng thai cho 9 1 Ví dụ đầm bầu dụng . Kết quả; bình thường sinh con tự nhiên 77 Ví dụ , tử thai 9 Ví dụ , sinh mổ 5
Ví dụ ({ trung thành thuốc nghiên cứu 》 năm 1984 đệ 1 0 kỳ ) .
( 15 ) kiết lỵ bản phương gia tăng thuốc đắng , hoàng cầm , cây cau các loại, trị liệu 5 0 Ví dụ . Kết quả: đều lấy được thuyên
Bình phục; trong đó phục 3 dược tề bình phục nhân 48 Ví dụ , phục 4 dược tề nhân 2 Ví dụ (< giang tô trung y tạp chí ) năm 1989 đệ
7 kỳ ) . Trị liệu 43 Ví dụ . Kết quả;8 0 37 người bệnh tại 3 ---- trong vòng 5 ngày khỏi hẳn ( ( trung y tạp chí ,
Năm 1956 thứ tám kỳ ) .
( 16 ) mãn tính viêm thận bản phương gia tăng chư linh trị liệu . Người bệnh phản phục phát tác công . Năm hơn , lâu chữa
Không được bình phục . Kết quả: sau khi dùng thuốc bệnh tình đạt được khống chế , nước tiểu lòng trắng trứng từ . ++" chuyển thành âm tính , huyết áp từ
2447 14 .67 ngàn khăn xuống tới 18 .6647 1 0.67 ngàn khăn ( 《 trung thành thuốc nghiên cứu 》 năm 1984 đệ 1 0
Kỳ ) .
( 17 ) bệnh ở động mạch vành trị liệu có máu đọng kiêm chứng cùng tim đau thắt nhân , thường năng lực lấy được lương hiệu quả (< trung
Thành dược nghiên cứu } năm 1984 đệ 1 0 kỳ ) .
( 18 ) chóng mặt trị liệu các loại nguyên nhân đưa tới chóng mặt 2 0 Ví dụ . Kết quả: hoàn toàn biến mất 12
Ví dụ , lộ ra hiệu quả 7 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 năm 1982 đệ 4 kỳ ) .
( 19 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương gia tăng đảng sâm , hổ trượng trị liệu . Kết quả: uống thuốc 2 tháng tả hữu ,
Triệu chứng biến mất , gan công năng bình thường , các hạng miễn dịch chỉ tiêu cũng khôi phục bình thường (< chiết giang trung y tạp chí 》
199 0 năm đệ 4 kỳ ) .
(2 0 ) mãn tính viêm ruột thừa trị liệu 1 12 Ví dụ . Kết quả . Khỏi hẳn 28 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 48 Ví dụ , có
Hiệu quả 26 Ví dụ , vô hiệu 1 0 Ví dụ ( 《 y học trung quốc diễn đàn 》 năm 1988 đệ kỳ hạn công trình ) .
(2 1 ) ống dẫn niệu kết sỏi bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả . Bài xuất kết sỏi , eo đau
Đau nhức các loại triệu chứng biến mất , thận công có thể được cải thiện ( 《 mới trung y ) năm 1985 đệ kỳ hạn công trình ) .
(22 ) dị ứng tính viêm mũi bản phương gia tăng tằm chết khô , mộc lan trị liệu . Kết quả: uống thuốc 4 dược tề , hắt xì
Rõ ràng giảm bớt , mũi lưu rõ ràng nước mắt cũng giảm bớt; kế phục 5 dược tề , các loại triệu chứng cơ bản chuyển biến tốt đẹp , tinh thần chuyển biến tốt;
Lại phục 1 0 dược tề , các loại triệu chứng biến mất . Theo phỏng 2 năm chưa hồi phục phát ( ( giang tô trung y tạp chí 》 năm 1989
Đệ 6 kỳ ) .
(23 ) mãn tính viêm hầu bản phương gia tăng tượng bối , xanh đen quả , cây tường vi cây vân vân trị liệu . Kết quả: phục
Thuốc 6 dược tề , đau cổ đàm nhiều triệu chứng rõ rệt giảm bớt , tinh thần tốt chuyển; lại tiến công 0 dược tề , triệu chứng biến mất . Kinh theo

Phỏng không thấy tái phát ( 《 giang tô trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ 6 kỳ ) .
(24 ) giang liệt bản phương uống thuốc , bên ngoài tẩy , lại thêm cục bộ lợi nhuận nhiều tạp bởi vì phong bế , trị liệu 3 công Ví dụ .
Kết quả: chữa trị 29 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ . Trong đó 2 0 Ví dụ tại 3 tháng sau theo phỏng , có 19 Ví dụ chưa hồi phục
Phát , 1 Ví dụ bởi vì táo bón hậu tái phát ( cắn Thiểm Tây trung y 》 199 0 năm đệ 5 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu có thai đau bụng . Vuông dụng cây thược dược tả can mộc , an tỳ thổ , phối
Lấy đương quy , xuyên khung dưỡng huyết lưu thông máu , bạch thuật , phục linh , trạch tả kiện tỳ hóa ẩm ướt , có tu bổ có tả , vì đó phối
Ngũ đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy ngực uy hiếp , thiếu chướng bụng tràn đầy đau đớn hoặc kéo dài làm đau . Hoặc gấp gáp đau nhức phản phục phát
Làm , nạp khác biệt sưng vù khí hư nhiều, lưỡi ngầm , đài chán mạch tế dây , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp điềm báo trước sanh thiếu tháng nhân , trọng dụng cây thược dược , gia tăng thố tơ tằm tử , xuyên đoạn , xương sống thắt lưng nhân , gia tăng cây ngưu tất ,
Đỗ trọng , xuyên đoạn , chướng bụng , nạp khác biệt nhân , gia tăng rộng mộc hương , trần bì .
Phục dụng bản phương , cá biệt ca bệnh khả năng xuất hiện cường độ thấp bệnh mề đay , buồn ngủ , thích ngủ , cổ họng khô ráo ,
Khoang dạ dày khó chịu không chờ lương phản ứng , nhưng ngừng thuốc hậu phần lớn năng lực tự hành biến mất .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có thể là kích thích tố của phú sống dược tề , có thể đề cao thúc hoàng thể phóng thích
Kích thích tố giá trị , cùng Khắc La Mễ phân cùng dụng có hiệp đồng tác dụng , đối tuyến yên một noãn sào trục nội tiết kích thích tố của
Bình hoành có điều chỉnh tác dụng . Bản phương có thể giảm xuống cung Tý cơ bàng quang của sức sống , ức chế cung Tý co vào . Tăng cao
Cung Tý bên trong tổ chức khử oxy a xít ribonucleic của hàm lượng , tăng cường kỳ lợi dụng đường glucô của năng lực . Đối huyết cầu ép
Tích , toàn máu so với dính độ vốn có song cùng nhau điều tiết tác dụng: khiến tăng cao của ( khí trệ máu đọng hình ) hạ xuống , giảm xuống
Của ( khí huyết hai nhẹ hình ) lên cao . Giảm xuống huyết tương so với dính độ cùng huyết tương áp lực thẩm thấu , gia tăng hồng cầu mặt ngoài
Điện tích âm của hàm lượng , cải thiện vi tuần hoàn chướng ngại . Đối thực vật hệ thần kinh có một chút của điều chỉnh tác dụng .

Quế nhánh phục linh hoàn
Công năng lực hoạt huyết tiêu viêm , tiêu chứng tán kết liễu . Chủ trị phụ nữ bụng dưới ở lại có chứng khối , theo đau đơn , bụng luyên gấp gáp , mạch sáp ,
Hoặc phụ nữ kinh nguyệt khó khăn , kinh ngừng chướng bụng đau nhức , sanh khó , nhau thai không hạ , tử thai không hạ . Thời kỳ sau khi sanh ác lộ không hết mà có đau bụng cự bình chú vân vân.
Đơn thuốc nguồn gốc hán . 《 Kim quỹ yếu lược } .
Tạo thành cùng cách dùng quế nhánh phục linh mẫu đơn da đào nhân cây thược dược
Bôi thuốc các cấp phân , tổng cộng mài nhỏ vụn , luyện mật là hoàn . Thường phục 6 . -~9 khắc , nhật phục 1 ----3 thật , lương
Trước phục . Cũng có thể đổi dùng thuốc bào chế làm canh dược tề , thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng lực hoạt huyết tiêu viêm , tiêu chứng tán kết liễu . Chủ trị phụ nữ bụng dưới ở lại có chứng khối ,
Bình chú đau đơn , bụng luyên gấp gáp , mạch sáp , hoặc phụ nữ kinh nguyệt khó khăn , kinh ngừng chướng bụng đau nhức , sanh khó , nhau thai không hạ ,
Tử thai không hạ . Thời kỳ sau khi sanh ác lộ không hết mà có đau bụng cự bình chú vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu thời gian hành kinh hội chứng , băng huyết , không được thai nghén chứng , cung Tý cơ bắp nhọt , noãn sào
U nang , ống dẫn trứng tắc , viêm hố chậu , thai ngoài tử cung , thời mãn kinh hội chứng , trong tử cung màng dị vị trí chứng , tập
Quán tính sanh thiếu tháng , thời kỳ sau khi sanh ác lộ không dứt; cũng dùng cho trị liệu cao huyết áp , bướu giáp lớn, mãn tính bệnh viêm gan ,
Viêm ruột kết , bệnh ở động mạch vành , trái tim chất xơ tính rung động , phế quản hen suyễn , nhiều túi gan , mãn tính viêm thận , gan cứng rắn
Hóa bệnh trướng nước , nhựa cây bắt đầu tính tật bệnh , tuyến tiền liệt to béo , tắc động mạch tính tĩnh mạch viêm , viêm ruột thừa , gió chẩn khối , vàng nâu
Bớt , mụn , sắc tố bình tĩnh , bộ mặt son nhọt , làn da mạch máu viêm , cùng mãn tính viêm xoang , bệnh đục tinh thể ,
Trung tâm tính võng mạc viêm vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) thời gian hành kinh hội chứng trị liệu đau bụng kinh , thời gian hành kinh nôn mửa , thời gian hành kinh đau đầu vân vân thời gian hành kinh hội chứng
22 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 tháng sau , có hiệu suất đạt đến 8 0 37 ( ( nước ngoài y học . Trung y tập 》
i98 0 năm đệ 9 kỳ ) .
(2 ) băng huyết bản phương gia tăng biển bao trứng bọ ngựa , đảng sâm , trị liệu 3 0 Ví dụ . Trong đó bao gồm từ điềm báo trước lưu
Sinh , công năng mất cân đối tính tình cung chảy máu , cung Tý cơ bắp nhọt , thời kỳ sau khi sanh ác lộ không dứt vân vân nguyên nhân người khơi mào . Kết liễu
Quả: uống thuốc 3 dược tề , chữa trị 7 Ví dụ; uống thuốc 6 dược tề , chữa trị "Ví dụ; uống thuốc 6 dược tề trở lên, chữa trị 7
Ví dụ , lộ ra hiệu quả 2 Ví dụ (< Thiểm Tây trung y ) năm 1987 đệ 1 1 kỳ ) .
(S ) cung Tý cơ bắp nhọt trị liệu 1 0 0 Ví dụ . Kết quả , hoàn toàn biến mất nhân 46 Ví dụ , cơ bắp nhọt thu nhỏ
Một phần hai ở trên nhân 34 Ví dụ , vô hiệu nhân 2 0 Ví dụ; uống thuốc ít nhất 36 dược tề , nhiều nhất 2 0 0 dược tề ( 《 chiết
Trong nước y tạp chí ) năm 1984 đệ 4 kỳ ) .
(4 ) noãn sào u nang bản phương gia tăng giảm , trị liệu 87 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 15 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 2 0
Ví dụ , hữu hiệu 37 Ví dụ , vô biến hóa hoặc chuyển biến xấu 1S Ví dụ . Trong đó 1 Ví dụ , noãn sào u nang 5×4× 3.5
Centimet , uống thuốc 1 0 dược tề về sau, đau bụng giảm bớt , kế phục 2 tháng kinh sóng siêu âm kiểm tra noãn sào u nang biến mất
( 《 vân nam trung y tạp chí 》 năm 1985 đệ 3 kỳ ) .
(5 ) viêm hố chậu bản phương gia tăng hương phụ , đương quy , cây diên hồ sách , trị liệu gấp gáp , mãn tính viêm hố chậu 5 0
Ví dụ . Kết quả: mãn tính viêm hố chậu 35 Ví dụ , chữa trị 27 Ví dụ , vô hiệu 8 Ví dụ , cấp tính viêm hố chậu 5 Ví dụ , chữa
Bình phục 4 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ , á cấp tính viêm hố chậu 1 0 Ví dụ , dùng được kháng sanh tố chữa trị 8 Ví dụ , vô hiệu
2 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí > 198 0 năm đệ nhẹ kỳ ) . Bản phương gia tăng rễ cây lau , quả bí đao tử các loại, trị liệu
Phụ kiện viêm 3 0 Ví dụ . Kết quả . Khỏi hẳn 16 Ví dụ , hữu hiệu 12 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 hồ bắc trung y tạp chí }
Năm 1987 đệ 5 kỳ ) .
(6 ) ống dẫn trứng tắc trị liệu 23 Ví dụ . Kết quả: có thai 19 Ví dụ , 1 Ví dụ mất đi lòng tin ,
3 Ví dụ bởi vì bệnh lao mà ngưng hẳn trị liệu . Có thai của công 9 Ví dụ đều bình thường sinh nở ( 《 trung y tạp chí 》 ] năm 988
Thứ hai kỳ ) .
(7 ) không được thai nghén chứng bản phương hợp thanh kim đan hương uống ( vỏ xanh , úc kim , rễ sô đỏ , hương phụ ) , trị liệu kết liễu
Cưới 6 năm không được thai nghén người bệnh . Kết quả: uống thuốc 8 dược tề mà thai nghén ( ( Thiểm Tây trung y 》i năm 981 thứ hai kỳ ) .
Bản phương hợp rõ ràng mang Tôn-ga giảm , trị liệu công 2 năm không được thai nghén người bệnh . Kết quả: uống thuốc 2 0 hơn dược tề mà thai nghén ( 《 phúc

Xây trung y thuốc ) năm 1986 đệ 3 kỳ ) .
(8 ) thói quen sanh thiếu tháng trị liệu bởi vì máu ứ đưa tới thói quen sanh thiếu tháng u Ví dụ . Kết quả . Đều
Lấy được lương hiệu quả . Bình thường liên phục 1 0 ngày tầm đó , lưng đau , thiếu đau bụng đau nhức các loại triệu chứng biến mất , thai nhi phát
Dục bình thường ( 《 sơn đông y san 》 năm 1966 đệ 3 kỳ ) .
(9 ) thai ngoài tử cung trị liệu 1 1 Ví dụ . Kết quả đều lấy được lương hiệu quả ( 《 sơn đông y san 》 năm 1966 đệ ,
3 kỳ ) .
(IO ) thời kỳ sau khi sanh sỏi thận bản phương hợp năm linh tán , gia tăng giảm trị liệu . Kết quả: uống thuốc 2 dược tề về sau,
Tiểu tiện thông lợi nhuận ( 《 chiết giang trung viện y học học báo 》 năm 1979 đệ 3 kỳ ) .
( 1 1 ) thời kỳ sau khi sanh ác lộ không dứt bản phương hợp bật cười tán , trị liệu người 1 sanh thiếu tháng hậu ác lộ không hết
42 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1--2 dược tề , khỏi hẳn 4 1 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 1986
Năm thứ hai kỳ ) .
( 12 ) thả hạn chế sinh đẻ vòng sau đau bụng trị liệu 18 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn công 0 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 5 Ví dụ ,
Hữu hiệu 2 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 trung y thuốc nghiên cứu 》 năm 1989 thứ hai kỳ ) .
( 13 ) phế quản hen suyễn bản phương trị liệu . Kết quả: uống thuốc 14 dược tề , hen suyễn hoàn toàn lắng lại
( 《 hà bắc trung y 》 năm 1985 thứ hai kỳ ) .
( 14 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương hợp nhỏ sài hồ canh , trị liệu 1 0 2 Ví dụ . Kết quả: trị liệu 6
Tháng một công năm , có hiệu suất đạt đến 5 0 --~76 .737 (< trung quốc y học diễn đàn báo cáo 》 năm 1986 đệ 4
Kỳ ) .
( 15 ) xơ gan bệnh trướng nước lấy bản phương gia tăng ba ba , sài hồ , hương phụ làm cơ sở vuông , gia tăng giảm trị liệu
5 0 Ví dụ . Ngoại cảm , gia tăng cây thanh hao , bạch vi; khí hư ẩm ướt chín , gia tăng ba kích thiên, cỏ đậu khấu j máu nóng làm điều xằng bậy , đi
Quế nhánh , gia tăng tiên hạc thảo, , ba bảy; gan tỳ sưng to lên , gia tăng mai rùa , pháo Sơn giáp; khí trệ , gia tăng trầm hương , mộc hương;
Ẩm ướt chín , gia tăng nhân sắp đặt , hổ trượng , rễ bản lam . Kết quả: chữa trị 1 0 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 36 Ví dụ , vô hiệu 4 Ví dụ ,
Trị liệu thời gian ngắn nhất 4 0 thiên, dài nhất 1 năm , bình quân 155 thiên (< y học trung quốc diễn đàn } 199 0 năm đệ 4
Kỳ ) .
( 16 ) nhiều túi gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 ----2 tháng , đều lấy được
Lương hiệu quả ( 《 trung tây y kết hợp tạp chí 》 năm 1988 đệ 3 kỳ ) .
( 17 ) viêm ruột kết bản phương đi đào nhân , gia tăng hoa hồng , trị liệu mãn tính loét tính viêm ruột kết . Mắc
Nhân phản phục phát tác 8 năm , ở lâu không dứt . Kết quả: uống thuốc 1 tháng tả hữu , lấy được bình phục (< trung y tạp chí 》
Năm 1985 thứ n kỳ ) .
( 18 ) mãn tính viêm thận bản phương gia tăng giảm trị liệu . Kết quả: uống thuốc 3 dược tề , sưng thoái; uống thuốc 6
Dược tề , sưng tiêu; uống thuốc 35 dược tề , nước tiểu lòng trắng trứng chuyển âm; lại lấy Kim quỹ thận khí hoàn điều trị giải quyết tốt hậu quả , 2 năm chưa hồi phục
Phát ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1985 đệ 6 kỳ ) .
( 19 ) bệnh tim trị liệu bệnh ở động mạch vành kèm phòng tính sớm khiến người bệnh 2 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc nửa cái
Nguyệt , lòng rung động , lòng buồn bực , sớm khiến các loại triệu chứng đều biến mất . Trị liệu phòng rung động kèm phòng giao giới tính dật khiến cùng điện trục
Trái thiên người bệnh . Kết quả: uống thuốc 4 dược tề , lòng rung động giật mình lo lắng biến mất , điện tâm đồ thị phòng rung động kèm dật khiến xác thực Kỷ cưu
Chính ( 《 chiết giang trung viện y học học báo 》 198 0 năm thứ hai kỳ ) .
(2 0 ) nhựa cây bắt đầu tính tật bệnh trị liệu kèm thêm Lôi Nặc họ hiện tượng của nhựa cây bắt đầu tính tật bệnh 4 Ví dụ . Kết liễu
Quả: uống thuốc cùng ngày , người bệnh tự cảm ngón tay nóng lên, phát nhiệt; công tháng sau , ngón tay thấy lạnh biến mất dần , mấy tháng khỏi hẳn ,
Năm sau mùa đông cũng đều chưa hồi phục phát . Cùng 2 Ví dụ người bình thường đối nghịch chiếu , xem xét bản phương đối ngón tay làn da ấm
Độ ảnh hưởng ." Phát hiện người bình thường làn da nhiệt độ Vô Minh hiển tăng cao ( 《 nhật bản nhật bản y học tạp chí 》
Năm 1985 thứ hai kỳ ) . .

(2 1 ) làn da biến ứng tính nút tính mạch máu viêm bản phương gia tăng giảm , trị liệu 3 0 Ví dụ . Khí hư , gia tăng
Hoàng kì; máu đọng , gia tăng ba cạnh , nga thuật; nóng chín , gia tăng hoàng bách , chi dưới sưng vù , gia tăng phòng kỷ , quả bí đao da; mặt
Bộ phận sưng vù , gia tăng cây khương hoạt; nút lớn không dễ biến mất , gia tăng đương quy đuôi , rễ sô đỏ . Kết quả; khỏi hẳn 23 Ví dụ:
Chuyển biến tốt đẹp 5 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 năm 1988 thứ hai kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , chữa
Liệu 73 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 37 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 33 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( 《 bệnh ngoài da chống nghiên cứu thông
Tin tức 》 năm 1979 đệ 3 kỳ ) .
(22 ) tắc động mạch tính tĩnh mạch viêm trị liệu bắp chân tắc động mạch tính tĩnh mạch viêm 4 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc
9 nhiều 15 dược tề , chân làn da nhan sắc chuyển thành màu đỏ sậm lại đau đớn giảm bớt , sưng biến mất; uống thuốc 27 ----
35 dược tề , cảm giác đau đớn cùng điều trạng vật đều biến mất ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1985 đệ 6
Kỳ ) . ,
(23 ) tuyến tiền liệt to béo bản phương gia tăng hoa hồng , đại hoàng , cây ích mẫu , Dzejlan làm canh dược tề , trị liệu
5 Ví dụ . Kết quả; uống thuốc 1 0 dược tề về sau, tiểu tiện thông lợi nhuận 4 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》
Năm 1983 đệ u kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , chế thành thuốc viên nuốt , trị liệu từ tuyến tiền liệt to béo mà suy cho cùng
Sỏi thận 15 Ví dụ . Kết quả; toàn bộ chữa trị , đợt trị liệu 5- 25 thiên ( 《 hà nam trung y 》 năm 1986 đệ
3 kỳ ) . :
(24 ) bí nước tiểu hệ thống kết sỏi bản phương hợp bật cười tán , gia tăng vương không lưu hành , tiền tài thảo, hoàng kì ,
Trị liệu ống dẫn niệu kết sỏi 2 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 4 dược tề , đau bụng giảm bớt; gia tăng giảm uống thuốc 1 tháng , kết liễu
Thạch biến mất ( 《 bên trong mông cổ trung y kế 》 199 0 năm thứ hai kỳ ) .
(26 ) ruột ngạnh ngăn trở trị liệu bởi vì đau bụng cấp hoặc cái khác phần bụng tạng khí phẫu thuật hậu đưa tới dính liền
Tính ruột ngạnh ngăn trở i8 Ví dụ . Kết quả: toàn bộ chữa trị , bình thường tình huống khinh giả uống thuốc 2 dược tề liền có thể làm dịu , trùng
Nhân uống thuốc 3 ----6 dược tề triệu chứng biến mất ( 《 hồ nam trung y tạp chí } năm 1989 đệ 6 kỳ ) .
(26 ) viêm ruột thừa trị liệu viêm ruột thừa kèm ruột dính liền người bệnh 3 Ví dụ . Kết quả; uống thuốc 3 dược tề về sau,
Chướng bụng làm dịu , đau đớn giảm bớt; uống thuốc 5 dược tề về sau, các loại triệu chứng đều biến mất ( 《 vân nam trung y tạp chí 》
198 0 năm đệ 6 kỳ ) .
(27 ) gió chẩn khối trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 2 dược tề , sưng tiêu ngứa chỉ . 1 năm chưa hồi phục
Phát (< giang tô trung y tạp chí 》 năm 1983 đệ 3 kỳ ) .
(28 ) mụn bản phương gia tăng giảm tiên phục , trị liệu hèm rượu tính mụn . Người bệnh từng áp dụng các loại vuông
Pháp trị liệu , 3 năm không được bình phục . Kết quả: uống thuốc mấy tháng lành bệnh ( 《 hán vuông lâm sàng 》 năm 1978 đệ 3 kỳ ) .
(29 ) bộ mặt mẩn mụn đỏ bản phương gia tăng mễ nhân trị liệu . Người bệnh kèm thêm kinh nguyệt không đều . Kết quả; phục
Thuốc 1 tháng , lấy được bình phục ( 《 hán vuông lâm sàng 》 năm 1981 đệ 1 kỳ ) .
(3 0 ) bộ mặt sắc tố bình tĩnh trị liệu bộ mặt mắt chu thanh hắc , sắc tố bình tĩnh người bệnh 2 Ví dụ . Kết liễu
Quả: uống thuốc 3 tháng , hoàn toàn biến mất ( 《 hán vuông lâm sàng } năm 1989 đệ 1 kỳ ) .
(3 1 ) mãn tính viêm xoang bản phương hợp sài hồ quế nhánh canh trị liệu . Người bệnh phản phục không được bình phục 5 năm ,
Cũng kèm thêm viêm bàng quang , viêm dạ dày . Kết quả; uống thuốc 3 tuần , viêm xoang chuyển biến tốt đẹp; tục dụng bản phương 1 tháng ,
Khỏi hẳn , viêm bàng quang , viêm dạ dày cũng cơ bản khỏi hẳn ( ( hán vuông lâm sàng } năm 1982 đệ 3 kỳ ) .
(32 ) bệnh đục tinh thể trị liệu bởi vì bệnh đục tinh thể cùng trung tâm tính võng mạc viêm suy cho cùng mắt phải mù người bệnh .
Kết quả: uống thuốc 1 0 thiên, triệu chứng rõ ràng chuyển biến tốt đẹp;2 tháng sau , năng lực đọc sách báo;4 tháng sau , phải
Mắt thị lực khôi phục lại 0.9 ( 《 hán vuông trăm nói } năm 1976 thứ hai kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu khí trệ máu đọng , chứng hà dành dụm chứng nhận . Vuông dụng quế nhánh thông
Dương hóa khí , hợp với đan bì , xích thược , đào nhân lưu thông máu thông ứ; khí huyết cũng âm điệu , công không thương tổn chính , âm dương kiêm
Cố , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy phần bụng nhói nhói cự bình chú hoặc chạm đến bao khối , hạ máu tử ngầm có
Khối , lưỡi tử ngầm có ứ , mạch trầm sáp các loại, vì đó biện chứng yếu điểm .

Đổi thành canh dược tề , lâm sàng như gặp khí trệ máu đọng , gia tăng hương phụ , huyền râu tác , vỏ xanh , đương quy đuôi , ích mẫu
Cỏ; đau đớn kịch liệt , gia tăng bồ vàng, ngũ linh son , nhũ hương , hết thuốc; bao khối cứng rắn , gia tăng ba cạnh , nga thuật , xuyên
Sơn giáp , ba ba tiên hoàn , đại hoàng miếu trùng hoàn vân vân; dương nhẹ , gia tăng phụ tử , thận hư , gia tăng kỷ tử , xuyên đoạn , gửi
Sinh . .
Phàm thể hư giả , phụ nữ có thai dùng cẩn thận .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương đối ngoại tuần tính đau đớn cùng trung tâm tính đau đớn đều có rõ ràng ức
Chế tác dụng . Có rõ ràng ức nấm tiêu viêm tác dụng . Lại có thể rõ ràng giảm bớt kích thích tố đưa đến gan trọng lượng tăng
Gia tăng cùng tuyến thượng thận trọng lượng hạ xuống trình độ; ức chế kích thích tố đưa đến mỡ trong máu cùng huyết dịch dính độ lên cao , ức chế cùng
Giảm bớt kích thích tố đưa đến huyết thanh bằng da đồng nồng độ hạ xuống . Lâm sàng dụng bản phương trị liệu tuyến thượng thận bằng da kích
Làm đưa tới các loại tác dụng phụ , thích hợp được hài lòng hiệu quả .

Cách hạ đuổi ứ canh
12 , rễ sô đỏ uống: công có thể lưu thông máu lý khí , trôi chảy bỏ dở đau nhức . Chủ trị quản đau bụng đau nhức . Lòng buồn bực không được thư vân vân.
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 y Lâm đổi sai tịnh .
Tạo thành cùng cách dùng ngũ linh son 6 khắc xuyên khung 6 khắc mẫu đơn da 6 khắc xích thược thuốc 6 khắc
Ô kế 6 khắc cây diên hồ sách 3 khắc cam thảo 9 khắc đương quy 9 khắc đào nhân 9 khắc hoa hồng 9 khắc
Hương phụ 6 khắc chỉ xác 6 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng đuổi ứ tiêu bĩ , hành khí giảm đau . Chủ trị ứ tại cách dưới, hình thành tích
Khối , chỗ đau không được dời , nằm thì bụng rớt vân vân chứng .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu các loại đau bụng , đau dạ dày , bệnh viêm gan , gan tỳ sưng to lên , màng phổi dính
Ngay cả , tắc động mạch tính tĩnh mạch viêm , lại dùng cho trị liệu viêm ruột kết , nấc cụt , bên ngoài bộ phận sinh dục tật bệnh , viêm hố chậu , không được
Thai nghén chứng , máu tử chất bệnh vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) viêm ruột kết bản phương gia tăng giảm , trị liệu chẳng những khác giới loét tính viêm ruột kết 15 Ví dụ . Kết quả:
Đều lấy được hài lòng hiệu quả . Bình thường uống thuốc 3 ----7 dược tề triệu chứng giảm bớt , tái tiến công 0 dược tề tả hữu các loại triệu chứng
Đều ngoại trừ (< chiết giang trung y tạp chí ) năm 1987 đệ 7 kỳ ) .
(2 ) tiêu chảy bản phương gia tăng giảm , trị liệu thận hư canh năm tả 2 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 3 ----5
Dược tề , tiêu chảy rõ ràng giảm bớt , kế phục 6 ---- 15 dược tề đại tiện khôi phục bình thường , những bệnh trạng khác cũng ngoại trừ . Theo phỏng
4 năm đều chưa hồi phục phát ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1985 đệ 6 kỳ ) . Trị liệu kiết lỵ mùi ngoại trừ , tiếp tục tiêu chảy
Ở lâu không dứt người bệnh . Kết quả; liên phục 6 dược tề , bệnh tình rõ ràng chuyển biến tốt đẹp; kế phục 4 dược tề , tiêu chảy đình chỉ;
Là củng cố hiệu quả trị liệu lại phục 3 dược tề , chư chứng đều tiêu ( 《 hà nam trung y } năm 1982 đệ 3 kỳ ) .
(3 ) nấc cụt trị liệu khí trệ máu đọng hình ở lâu không dứt người bệnh . Kết quả: uống thuốc 3 dược tề lấy được hiệu quả
( ( liêu ninh trung y tạp chí tịnh năm 1987 đệ 1 0 kỳ ) .
(4 ) khoang dạ dày nóng rực cảm giác bản phương trị liệu . Kết quả: liên phục 6 dược tề tức lấy được hiệu quả ( 《 Thiểm Tây trung y 》
Năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
(5 ) gián đoạn tính cạch lâm bệnh bản phương gia tăng giảm , trị liệu cấp tính gián đoạn tính cạch lâm bệnh bệnh . Kết liễu
Quả: uống thuốc 1 dược tề , đau bụng biến mất , nạp liền bình thường; uống thuốc 7 dược tề , nước tiểu cạch lâm bắt đầu thí nghiệm 2 thật một đường yếu
Dương tính , kế phục 7 dược tề , nước tiểu cạch lâm bắt đầu thí nghiệm một đường âm tính , lành bệnh xuất viện . Theo phỏng hơn 3 năm không thấy phục
Phát ( 《 hắc long giang trung y thuốc 》 năm 1985 đệ 5 kỳ ) .
. (6 ) máu tử chất bệnh bản phương gia tăng trạch tả , trước xe tử , mộc thông trị liệu . Kết quả: sau khi dùng thuốc nước tiểu
Lượng rõ ràng gia tăng , đau bụng rõ ràng làm dịu , củng mạc hoàng nhiễm dần lui . Liên phục 8 dược tề , gan công năng bình thường , bụng
Đau nhức biến mất , xem xét hơn tháng khỏi hẳn xuất viện ( 《 hà nam y dược 》 năm 1983 thứ hai kỳ ) .
(7 ) chứng rối loạn thần kinh chức năng bản phương gia tăng giảm trị liệu . Người bệnh phần dưới bụng hơi tiếp xúc áo bị thì có đi
Kiến cảm giác, ở lâu không dứt , đau nhức khổ khó nói . Kết quả: uống thuốc 15 dược tề , các loại triệu chứng biến mất ( 《 Thiểm Tây trung
Y } năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
(8 ) mãn tính viêm hố chậu bản phương gia tăng giảm , trị liệu 64 Ví dụ . Khí hư , gia tăng hoàng kì , đảng sâm , máu
Nhẹ , gia tăng thục địa , thủ ô; âm hư , Gaza tham gia , mạch môn , dương nhẹ , làm nóng phụ , pháo khương; nóng ướt , gia tăng hoàng
Cầm , trạch tả . Kết quả , khỏi hẳn 2 công Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 37 Ví dụ , vô hiệu 6 Ví dụ ( 《 Giang Tây trung y thuốc } 19 88
Năm thứ hai kỳ ) .
(9 ) không được thai nghén chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu thời gian hành kinh đau bụng , kết hôn 3 năm không được thai nghén nhân . Kinh trước phục
Thuốc 7 dược tề , kinh chuyển ngừng thuốc , trải qua 4 tháng tiếp theo kinh trước của điều trị , kết quả kinh đâm làm dịu , cũng thụ thai ( 《 nhanh
Phương tây trung y 》 năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
( 1 0 ) tắc động mạch tính tĩnh mạch viêm bản phương gia tăng vương không lưu hành , cây tế tân , thoa ngoài da trùng hòa mỡ , trị liệu bụng

Vách tắc động mạch tính tĩnh mạch viêm 2 Ví dụ . Kết quả; uống thuốc 7 ---- 12 dược tề , bụng vách tác trạng vật biến mất , đau đớn cũng
Ngoại trừ . Theo phỏng 3 năm bệnh chưa hồi phục phát ( ( Thiểm Tây trung y 》 năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
( 1 1 ) ruột ngạnh ngăn trở bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 0 Ví dụ . Người bệnh đều hệ phần bụng thuật hậu không phải chật hẹp
Tính ruột ngạnh ngăn trở . Nóng lên, phát nhiệt , gia tăng cây kim ngân , ngay cả vểnh lên , hoàng cầm , nôn mửa buồn nôn , đi về đuôi , xuyên khung , ngũ linh
Son , gia tăng sa nhân , khương bán hạ , chướng bụng , gia tăng sài hồ , vỏ xanh , liền làm , gia tăng hạt thầu dầu , sinh địa , phiên tả lá , nạp
Khác biệt , gia tăng kê nội kim , sơn tra . Kết quả; triệu chứng toàn bộ biến mất mà thu hoạch bình phục ( 《 Thiểm Tây trung y } năm 1988
Thứ hai kỳ ) .
( 12 ) màng phổi dính liền bản phương gia tăng giảm , trị liệu 6 0 Ví dụ . Kiêm hữu ngoại cảm phong hàn , gia tăng quế nhánh ,
Cây kinh giới , thông khí , cảm thụ gió nóng , gia tăng cây kim ngân , ngay cả vểnh lên , bạc hà , khục nôn đờm vàng , gia tăng hoàng cầm , dưa lâu ,
Tang bạch bì , khục đàm hiếm bạch , gia tăng can khương , cây tế tân , khí hư , gia tăng hoàng kì , đảng sâm . Kết quả; khỏi hẳn
33 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 23 Ví dụ , hữu hiệu 2 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ({ bắc kinh trung y } năm 1987 đệ 4
Kỳ ) .
; ( 13 ) phó hòn dái bệnh lao thủy vuông trị liệu . Người bệnh phía bên phải hòn dái đau đớn 22 năm , từng 2 thật
Nằm viện trị liệu vô hiệu . Kết quả: uống thuốc 3 dược tề , hòn dái đè lên đại giảm; bắt đầu vuông kế phục 4 dược tề , phó cao ám sát
Đau nhức cũng rõ hiển chuyển biến tốt đẹp , tái tiến 4 dược tề , phía bên phải hòn dái hơi thu nhỏ , tính chất xuất cứng rắn chuyển mềm , liên phục 26 dược tề
Mà khỏi ( 《 hà nam trung y 》: [ năm 988 đệ 5 kỳ ) .
( 14 ) liêm loét bản phương gia tăng hoàng bách , mễ nhân , hoàng kì , con rết , địa long các loại, trị liệu trái chi dưới nhỏ
Chân mắc liêm loét 1 0 năm hơn , đa phương trị liệu vô hiệu nhân . Kết quả: uống thuốc 5 dược tề về sau, căng đau rõ ràng giảm
Nhẹ, nùng huyết đại giảm; lại phục 5 dược tề , màu vỏ chuyển đỏ , nùng huyết Kỷ tịnh , gân xanh ẩn lui , rút gân đình chỉ , cơ bắp
Thịt gập ghềnh hiện tượng tiệm bình phục . Theo phỏng tháng 3 không thấy tái phát ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1986 đệ 6
Kỳ ) .
( 15 ) gan tỳ sưng to lên bản phương chỉ dụng , hoặc gia tăng phục gan tỳ hết sưng hoàn , trị liệu trùng hút máu bệnh gan
Tỳ sưng to lên , có một chút hiệu quả trị liệu ( 《 trong thực dụng y nội khoa 》 Thượng Hải khoa học kỹ thuật nhà xuất bản ) .
( 16 ) bệnh viêm gan bản phương gia tăng nhân sắp đặt , trị liệu kiểm chứng thuộc ứ ngăn trở hình 22 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 1 1 .
Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 9 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 trong thực dụng y nội khoa } Thượng Hải khoa học kỹ thuật nhà xuất bản ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu máu ứ tích tại cách hạ bố trí các loại bệnh kiểm chứng . Vuông dụng màu hồng
Bốn vật hoạt huyết tiêu viêm , hợp với hương phụ , chỉ xác , ô dược lý khí giảm đau , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng
Để mà cách hạ tích khối , bụng đau đớn , chỗ đau không được dời , uống cạn miệng khô , da thịt giáp sai , lưỡi tử ngầm , mạch tế
Sáp , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp ứ trùng đau nhức kịch , gia tăng nhũ hương , hết thuốc , toàn hạt , con rết vân vân; nhói nhói , gia tăng xuyên khung , ba
Cạnh , nga thuật , hàn kiểm chứng , gia tăng quế nhánh , can khương các loại, nóng ướt kiểm chứng , gia tăng nhân sắp đặt , hoàng cầm , trạch tả , phục linh , mễ
Nhân vân vân.
Nhẹ kiểm chứng dùng cẩn thận , phụ nữ có thai kị dụng .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có thể cải thiện huyết dịch tuần hoàn , xúc tiến chứng viêm ổ bệnh của biến mất ,
Cùng tăng trời sanh tính bệnh biến của mềm hoá cùng hấp thu . Cũng thông qua đối chuột nhỏ miễn dịch công năng ảnh hưởng xem xét . Kiểm chứng
Rõ ràng bản phương năng lực tăng cao T bạch huyết tế bào công năng từ đó tăng cao cơ thể miễn dịch công năng .

Rễ sô đỏ uống
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng , ( lúc phương ca quát 》 .
Tạo thành cùng cách dùng rễ sô đỏ 3 0 khắc đàn hương 5 khắc sa nhân 3 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công có thể lưu thông máu lý khí , trôi chảy bỏ dở đau nhức . Chủ trị quản đau bụng đau nhức . Lòng buồn bực không được thư
Vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu bệnh ở động mạch vành tim đau thắt , bệnh trạng đậu phòng kết liễu hội chứng , bệnh viêm gan .
Viêm túi mật , viêm dạ dày , não trúng gió , tuyến giáp trạng tuyến nhọt , cũng dùng cho trị liệu tĩnh mạch viêm , cùng lúc đau thần kinh , thần
Kinh tính da viêm , hài nhi bệnh mẩn ngứa , đau bụng kinh vân vân chứng bệnh . Ví dụ .
( 1 ) bệnh ở động mạch vành bản phương gia tăng giảm , trị liệu 3 Ví dụ . Tâm trước khu đau đớn , gia tăng úc kim , xuyên khung , sữa
Hương , lòng rung động giật mình lo lắng , gia tăng quế nhánh , phục linh , chích cam thảo , thần mệt mỏi lực , gia tăng hoàng kì , thái tử tham gia; lòng buồn bực bụng
Trướng , gia tăng chỉ thực , dày phác , đàm nhiều, Garbe mẫu , dưa lâu da , bán hạ . Kết quả: uống thuốc 1 0 một 2 0 thiên,
Triệu chứng giảm bớt , liên phục 2 tháng , tật bệnh khống chế , không thấy tái phát ( 《 trung cấp y san } năm 1983 đệ 1
Kỳ ) .
(2 ) bệnh trạng đậu phòng kết liễu hội chứng bản phương hợp sinh mạch uống , trị liệu 2 0 Ví dụ . Người bệnh đều biểu hiện
Là chậm chạp tính nhịp tim thất thường . Kết quả . Đều có khác biệt trình độ nhịp tim tăng tốc , bộ phận người bệnh điện tâm đồ
Đạt được cải thiện ( 《 năm 1979 cả nước trung tây y kết hợp chống bệnh ở động mạch vành nhịp tim thất thường nghiên cứu toạ đàm hội
Tư liệu tổng hợp } ) .
(3 ) chứng động kinh bản phương gia tăng cây táo chua nhân , ngũ vị tử , cây kê huyết đằng , hoàng kì các loại, trị liệu 4 0 Ví dụ . Kết liễu
Quả; lộ ra hiệu quả công 5 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 17 Ví dụ , vô hiệu 8 Ví dụ ( 《 giang tô y dược . Trung y tập 》 năm 1979
Đệ 3 kỳ ) .
(4 ) bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu kéo dài tính bệnh viêm gan , mãn tính vận động tính bệnh viêm gan , xơ gan
43 Ví dụ . Kết quả , có hiệu suất đạt đến 8537 ở trên ( 《 thiên thủy địa khu đệ nhất bệnh viện nhân dân sân san 》 1979
Đệ 1 kỳ ) .
(5 ) viêm túi mật bản phương gia tăng hương phụ , úc kim , nhân sắp đặt , tiền tài cỏ các loại, trị liệu 27 Ví dụ . Kết liễu
Quả: lộ ra hiệu quả 2 0 Ví dụ , hữu hiệu 7 Ví dụ ({ bắc kinh trung y 》 năm 1985 đệ 6 kỳ ) .
(6 ) viêm dạ dày lấy bản phương gia tăng xuyên luyện tử , nga thuật , huyền râu tác , phật tay làm cơ sở vuông , gia tăng giảm chữa
Liệu mãn tính héo rút tính viêm dạ dày 1 0 2 Ví dụ . Khí trệ nhân , gia tăng sài hồ , chỉ xác , âm hư nhân , Gaza tham gia , thạch
Hộc , mạch môn 3 hư hàn nhân , gia tăng ngô du , nhục quế , khí hư nhân , gia tăng hoàng kì , đảng sâm 3 nóng ướt nhân , gia tăng hoàng
Ngay cả , cây thương truật , xuyên phác , mễ nhân . Kết quả , chữa trị 18 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 54 Ví dụ , hữu hiệu 26 Ví dụ , vô hiệu 4
Ví dụ ( ( trung y tạp chí > năm 1986 đệ 4 kỳ ) .
(7 ) dạ dày đậu viêm lấy bản phương gia tăng long quỳ , bạt kháp , tử hoa địa đinh , thuốc đắng , bật cười tán làm cơ sở
Vuông . Gia tăng giảm trị liệu 1 12 Ví dụ . Khí hư , gia tăng đảng sâm , hoàng kì , bạch thuật , dạ dày âm không đủ , gia tăng thạch hộc , sinh
Địa, máu nhẹ , gia tăng thục địa , đương quy , bạch thược . Kết quả: lộ ra hiệu quả 36 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 63 Ví dụ , vô hiệu 23
Ví dụ ( 《 tính khí học thuyết cùng với lâm sàng vận dụng } giang tô khoa học kỹ thuật nhà xuất bản ) .
(8 ) não ngoại tổn thương hậu hội chứng lấy bản phương gia tăng hoa hồng , ba bảy , cốt toái bổ , câu đằng , cây hoa cúc vân vân
Làm cơ sở vuông , gia tăng giảm trị liệu 16 Ví dụ . Người bệnh từ não ngoại tổn thương hậu gây nên chóng mặt , đau đầu , mất ngủ . Đầu
Đau nhức quá mức nhân , tăng máu kiệt , huyền râu tác hoặc địa long , minh rết , đầu cháng váng quá mức nhân , gia tăng thạch quyết minh , bạch cây củ ấu; tai
Minh nhân , gia tăng nam châm , mất ngủ nhân , gia tăng trân châu mẫu , cây táo chua nhân , thần chí hoảng hốt nhân , gia tăng hổ phách , sanh thiết rơi ,
Buồn nôn nôn mửa nhân , gia tăng thay mặt đất son , sinh mạch nha . Kết quả; triệu chứng toàn bộ biến mất nhân n Ví dụ , giảm bớt nhân

4 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 mới y dược học tạp chí 》 năm 1978 thứ tám kỳ ) .
(9 ) não trúng gió bản phương gia tăng đương quy , xuyên khung , hoa hồng , đào nhân , trị liệu thiếu máu tính não trúng gió
62 Ví dụ . Kết quả; hoàn toàn khôi phục nhân 15 Ví dụ , hiệu quả rõ rệt nhân 2l Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp nhân 18 Ví dụ , vô hiệu
8 Ví dụ ( 《 cả nước lần thứ hai thần kinh . Bệnh tâm thần năm hội giao lưu tư liệu 》 ) .
( 1 0 ) tĩnh mạch viêm bản phương gia tăng xuyên khung , xích thược , ba cạnh , nga thuật , tê tê , xà phòng ám sát các loại,
Trị liệu tắc động mạch tính màng phổi vách tĩnh mạch viêm 5 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ , hữu hiệu 1 Ví dụ ( 《 bắc kinh trung y 》
Năm 1985 đệ 6 kỳ ) .
( 1 1 ) tuyến giáp trạng tuyến nhọt bản phương gia tăng giảm , trị liệu 5 Ví dụ . Kết quả . Lộ ra hiệu quả 3 Ví dụ , vô hiệu 2
Ví dụ ( 《 bắc kinh trung y 》 năm 1985 đệ 6 kỳ ) .
( 12 ) cùng lúc đau thần kinh bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả l Ví dụ , hữu hiệu 1
Ví dụ ( a bắc kinh trung y ’ năm 1985 đệ 6 kỳ ) .
( công 3 ) bệnh viêm da lấy bản phương gia tăng một trăm bộ , thạch cao , đau khổ tham gia , tỵ bàn máy , cây kinh giới vân vân là
Cơ sở vuông , gia tăng giảm trị liệu 8 Ví dụ . Nóng trọng giả , canadian dollar tham gia , ngay cả vểnh lên , cỏ tím , xài uổng lưỡi rắn cỏ; ẩm ướt
Trọng giả , gia tăng bạch tấm da bóng loáng , hoắc hương , cây mã đề; chướng bụng liền kết liễu nhân , tăng lớn vàng, cây củ cải tử; máu đọng quá mức nhân ,
Gia tăng xuyên khung , ba ba , tê tê; ngứa quá mức nhân , gia tăng toàn hạt , ve áo , thông khí , cây tế tân . Kết quả: chứng
Trạng biến mất 6 Ví dụ , triệu chứng làm dịu 1 Ví dụ , triệu chứng giảm bớt 1 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1984 đệ 5
Kỳ ) .
( 14 ) hài nhi bệnh mẩn ngứa bản phương gia tăng nhân sắp đặt , đau khổ tham gia , trị liệu 2 0 Ví dụ . Mỗi ngày 1 dược tề thủy tiên ,
Đem nước thuốc của một phần năm uống thuốc , ngoài ra dược dịch bên ngoài tẩy chỗ đau , mỗi ngày 2 thật . Kết quả . Toàn bộ thuyên
Bình phục , trong đó 3 thiên chữa trị 4 Ví dụ , 4 thiên chữa trị 14 Ví dụ , 6 thiên chữa trị 2 Ví dụ . Theo phỏng nửa đều mùi
Tái phát ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1988 thứ hai kỳ ) .
( 15 ) đau bụng kinh lấy bản phương gia tăng bồ hoàng làm cơ sở vuông , gia tăng giảm trị liệu 34 Ví dụ . Khí trệ trướng quá mức
Tại đau nhức nhân , gia tăng ô dược , sài hồ; máu đọng đau nhức quá mức tại trướng nhân , gia tăng hoa hồng , huyền râu tác , hàn quá mức nhân , gia tăng thịt
Quế , ngả diệp , nóng quá mức nhân , gia tăng đan bì , xích thược; khí huyết hư giả , rễ sô đỏ giảm lượng , gia tăng hoàng kì , đương quy .
Kinh trước 3 ----5 thiên khai bắt đầu uống thuốc , liên phục đến kinh tịnh là 1 đợt trị liệu . Kết quả . Uống thuốc công cái đợt trị liệu
Chữa trị nhân 18 Ví dụ , 2 cái đợt trị liệu chữa trị nhân 9 Ví dụ , 3 cái đợt trị liệu chữa trị nhân 6 Ví dụ , vô hiệu nhân 1 Ví dụ
( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1985 đệ 5 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu máu đọng khí trệ mà suy cho cùng tâm huyết quản chứng bệnh . Vuông dụng lưu thông máu
Dưỡng huyết của rễ sô đỏ làm chủ dược , hợp với đàn hương , sa nhân rộng ngực lý khí , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng
Để mà lòng buồn bực đau nhức , lòng rung động hụt hơi , lưỡi ngầm hoặc có ứ bớt , mạch trầm dây hoặc gặp kết liễu thay mặt , vì đó biện chứng muốn
Điểm .
Lâm sàng như gặp khí hư nhân , gia tăng đảng sâm , hoàng kì , bạch thuật; khí trệ nhân , gia tăng chỉ thực , dưa lâu , dày phác;
Đàm ẩm ướt quá mức nhân , gia tăng cây thương truật , bán hạ , phục linh , hàn quá mức nhân , gia tăng quế nhánh , phụ tử , giới đầu bạc , nóng quá mức nhân ,
Gia tăng đan bì , xích thược , thuốc đắng , máu ứ quá mức nhân , gia tăng bồ vàng, ngũ linh son , xuyên khung .
Bản phương thích hợp với khí trệ máu đọng thể thực giả . Nhẹ kiểm chứng nhân dùng cẩn thận .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương năng lực khuếch trương động mạch vành , gia tăng động mạch vành máu chảy lượng ,
Cải thiện cơ tim co vào lực , tăng cường cơ tim khiêng áp lực thấp thiếu dưỡng khí của năng lực , cũng có thể giảm xuống huyết tương cùng động mạch chủ
Trong vách của tổng cholesterol , trung tính mỡ , β một son lòng trắng trứng của hàm lượng . Đối thí nghiệm tính xơ cứng động mạch
Bệnh biến có rõ ràng giảm bớt tác dụng . Bản phương vẫn có thể giảm xuống chứng viêm lúc mao tế mạch máu của thông thấu tính , giảm bớt
Chứng viêm chảy ra , cải thiện cục bộ huyết dịch tuần hoàn , xúc tiến chứng viêm của hấp thu .

Đại hoàng cần trùng hoàn .
Công năng hóa ứ tiết nóng , thông lâm cầm máu . Chủ trị tiểu tiện bất lợi , thân trung đau đớn , da thủy vân vân.
Công năng phá máu tiêu chứng , trừ máu đọng thông kinh . Chủ trị máu khô bên trong kết liễu , năm làm nhẹ cực , ứ kết thành khối , phụ nữ tắc kinh , da thịt giáp sai , hai nhãn ảm hắc , triều nhiệt gầy gò vân vân '
Đơn thuốc nguồn gốc hán . < Kim quỹ yếu lược } .
Tạo thành cùng cách dùng đại hoàng ( chưng )75 khắc cần trùng 3 0 khắc đào nhân 12 0 khắc manh trùng
45 khắc đỉa 15 khắc ấu trùng bọ dừa 45 khắc cây thược dược 12 0 khắc làm hoàng 3 0 0 khắc hạnh nhân
12 0 khắc cam thảo 6 0 khắc hoàng cầm 6 0 khắc làm sơn 3 0 khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài nhỏ vụn , luyện mật là hoàn , như ngô đồng tử đại . Thường phục 3 khắc , nhật phục 1 ----2 thật .
Cũng có thể đổi dùng thuốc bào chế thủy tiên phục , mỗi bên dược dụng lượng bình chú thông thường liều lượng .
Công hiệu cùng chủ trị công năng phá máu tiêu chứng , trừ máu đọng thông kinh . Chủ trị máu khô bên trong kết liễu , năm làm nhẹ
Cực , ứ kết thành khối , phụ nữ tắc kinh , da thịt giáp sai , hai nhãn ảm hắc , triều nhiệt gầy gò vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu xơ gan , bệnh viêm gan , mãn tính granulocyte tính bệnh bạch huyết , ung thư phổi ,
Lại sinh chướng ngại tính thiếu máu , tắc mạch máu não hình thành , tuyến sữa tăng sinh chứng , ngực tý các loại, cũng có thể dùng tại trị liệu mãn tính
Viêm túi mật , khối u vân vân chứng bệnh . Ví dụ: .
( 1 ) xơ gan trị liệu 27 Ví dụ . Kết quả: rõ rệt tiến bộ ( gan công năng khôi phục bình thường ) 1 1
Ví dụ , tiến bộ ( gan công có thể cải thiện ) 16 Ví dụ . Đối bộ phận gan tỳ sưng to lên người bệnh có một chút cải thiện , trong đó 1
Ví dụ lá lách sưng to lên nhân lá lách rút nhỏ 1 1 centimet ({ Thiểm Tây tân y thuốc 》 năm 1975 thứ hai kỳ ) . Bản
Vuông gia tăng giảm , thủy tiên phục , trị liệu xơ gan bệnh trướng nước 12 Ví dụ . Kết quả: đều lấy được so với hiệu quả tốt ( 《 nhanh
Phương tây trung y 》 năm 1989 đệ công 0 kỳ ) . Bản phương hợp ô kê bạch phượng hoàn , trị liệu 5 0 Ví dụ . Thuốc hậu bệnh trướng nước
Toàn bộ biến mất . Kết quả . Lộ ra hiệu quả 22 Ví dụ , hữu hiệu 22 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ , tử vong công Ví dụ . Trong đó 38
Ví dụ lá lách sưng to lên nhân , 2 0 Ví dụ có khác biệt trình độ của thu nhỏ (< giang tô trung y tạp chí } năm 1988 đệ 6
Kỳ ) .
(2 ) bệnh viêm gan bản phương hợp năm nhân thuần ( ngũ vị tử rút ra vật ) . , trị liệu ất hình mãn tính vận động tính
Bệnh viêm gan 3 0 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 23 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 2 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ ( 《 trung tây y kết hợp tạp
Chí } năm 1983 đệ 5 kỳ ) . Lấy bản phương làm chủ , trị liệu 4 0 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 17 Ví dụ , hữu hiệu
19 Ví dụ , vô hiệu 4 Ví dụ , hiệu quả trị liệu rõ ràng trội hơn phía tây thuốc cơ bắp đại làm chủ đối chiếu tổ ( 《 Thiểm Tây trung y 》
Năm 1986 đệ 7 kỳ ) . Trị liệu á cấp tính trọng chứng viêm gan siêu vi 2 Ví dụ . Người bệnh đều có cao
Độ bệnh trướng nước . Kết quả: uống thuốc 2 tháng sau , bệnh vàng da , bệnh trướng nước toàn bộ biến mất , gan công năng dần dần tốt
Chuyển; 4 tháng sau hoàn toàn khôi phục bình thường , thu hoạch được lộ ra hiệu quả ( 《 trung tây y kết hợp tạp chí } năm 1987 đệ
n kỳ ) .
(3 ) mãn tính granulocyte tính bệnh bạch huyết bản phương phối hợp trị bệnh bằng hoá chất , trị liệu công 6 Ví dụ . Kết quả; xong
Toàn làm dịu 8 Ví dụ , bộ phận làm dịu 6 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ , tử vong 1 Ví dụ; tổng làm dịu tỉ lệ 8 7.5 , 6 ,
Lá lách rõ ràng thu nhỏ ( 1 0 centimet ở trên ) chiêm 6 5.537 . Đối chiếu tổ 2 0 Ví dụ , tổng làm dịu tỷ số là
5 0 37 , lá lách thu nhỏ tỷ số là 4437 ( 《 trung tây y kết hợp tạp chí 》 năm 1988 thứ tám kỳ ) .
(4 ) ung thư phổi bản phương gia tăng ba cạnh , nga thuật , đào nhân , rễ sô đỏ vân vân hoạt huyết tiêu viêm thuốc , thủy tiên miệng
Phục , trị liệu bắt đầu phát tính ung thư phổi 62 Ví dụ . Toàn bộ ca bệnh đều kinh tế bào học hoặc bệnh lý học kiểm tra chứng thực ,
Trong đó vảy ung thư 35 Ví dụ , tuyến ung thư 17 Ví dụ , chưa phân hóa ung thư 8 Ví dụ , lá phổi tế bào ung thư 1 Ví dụ , không định hình
1 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ , hữu hiệu 34 Ví dụ , vô hiệu 24 Ví dụ ( ( Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 1982
Năm đệ 7 kỳ ) .
(5 ) cốt tủy tăng sinh hội chứng bản phương hợp cách hạ đuổi ứ canh trị liệu . Kết quả lâm sàng khỏi hẳn
( ( trung tây y kết hợp tạp chí 》 năm 1982 thứ hai kỳ ) .
<6 ) thật hồng cầu tăng nhiều chứng bản phương trị liệu , hiệu quả trị liệu hài lòng ( 《 trung y tạp chí > 1984
Năm đệ 5 kỳ ) .

(7 ) lại sinh chướng ngại tính thiếu máu bản phương làm chủ , trị liệu 5 Ví dụ . Kết quả: lâm sàng chữa trị 3 Ví dụ ,
Làm dịu 2 Ví dụ ( 《 hà nam trung y 》 năm 1982 đệ 5 kỳ ) . Bản phương trị liệu . Kết quả: 3 năm theo phỏng , thân
Thể kiện tráng như thường ( 《 hà nam trung y ) năm 1986 đệ 5 kỳ ) .
V8 ) tiểu cầu giảm bớt tính tử điến bản phương gia tăng giảm , đổi canh dược tề trị liệu . Kết quả . Liên phục 45
Dược tề , tử điến giảm bớt , triệu chứng chuyển biến tốt đẹp , lại phục công nguyệt , tiểu cầu bình thường , tử điến biến mất; lấy hoàn thuốc củng
Vững chắc , theo phỏng công năm , không thấy chảy máu ( 《 trung y tạp chí ) năm 1986 đệ 12 kỳ ) .
<9 ) tắc mạch máu não hình thành bản phương gia tăng giảm , thủy tiên phục trị liệu . Kết quả: uống thuốc công . Dược tề , tự giác
Phía bên phải tứ chi so với trước nhẹ nhõm , có thể làm nách áo cùng cong chân vận động , tục phục 2 0 dược tề , khuỷu tay đầu gối vận động chuyển biến tốt đẹp ,
Cũng có thể đở mà đi; hậu lấy hoàn thuốc củng cố , hiệu quả trị liệu rõ rệt ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1986 đệ ]2
Kỳ ) .
( 1 0 ) sốt nhẹ trị liệu trường kỳ sốt nhẹ , lá lách sưng to lên , quanh thân da thịt giáp sai , giống như vẩy cá .
Đây là bại máu đọng trệ , sau khi dùng thuốc nóng thoái ({ chiết giang trung y tạp chí ) năm 1988 thứ hai kỳ ) .
( 1 1 ) viêm túi mật trị liệu mãn tính viêm túi mật 2 Ví dụ . Người bệnh đều là bệnh lâu thường chữa không được bình phục , có
Cái gọi là . Ngàn máu" kiểm tra triệu chứng bệnh tật , cũng có thành hình chứng bệnh tích cục sưng ( là ứ sưng của túi mật ) . Kết quả lấy được khỏi hẳn
(< trung thành thuốc nghiên cứu tịnh năm 1985 thứ hai kỳ ) .
( 12 ) ngực tý bản phương trị liệu . Người bệnh bệnh tiểu đường kèm lồng ngực nhói nhói , điện tâm đồ thị mãn tính quan
Trạng động mạch máu cung cấp không đủ . Kết quả: uống thuốc 2 tuần đường máu bình thường , tự giác lồng ngực đau nhức chuyển biến tốt đẹp , 2 tháng về sau,
Phúc tra điện tâm đồ có rõ ràng cải thiện ( 《 thiên tân trung y } năm 1988 đệ 6 kỳ ) .
( 13 ) mật kết sỏi thuật hậu đau bụng bản phương trị liệu . Người bệnh mật kết sỏi thuật hậu phần bụng đau đớn , ban
Ngấn sắc đỏ sậm . Kết quả: uống thuốc 12 thiên, hoàn toàn làm dịu ({ thiên tân trung y } năm 1988 đệ 6 kỳ ) .
( 14 ) bệnh lao phổi bản phương làm chủ , tự chế thành hoàn thuốc , trị liệu phế bệnh lao . Kết quả: thuốc hậu khục
Giảm máu chỉ , uống thuốc tháng 5 , mặt hoa thần kiện , như là hai người (< Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1989 đệ
3 kỳ ) . Trị liệu ruột bệnh lao . Người bệnh kèm thêm mất kinh . Kết quả; uống thuốc l nguyệt , khôi phục bình thường (< hắc
Long giang trung y thuốc > năm 1988 đệ 5 kỳ nhẹ
( 15 ) viêm thận bản phương gia tăng giảm thủy tiên phục , trị liệu thận tiểu cầu viêm thận . Kết quả; liên phục 5 dược tề ,
Cũng tống phục tế sinh thận khí hoàn , hậu đổi phục bản phương hoàn thuốc , trị liệu tháng 3 , kiểm tra nước tiểu bình thường , theo phỏng 1 năm .
Không thấy tái phát ( ( trung y tạp chí } năm 1986 đệ công 2 kỳ ) .
( 16 ) cao huyết áp trị liệu 3 Ví dụ đều có lưỡi chất đỏ , mạch tượng sáp vân vân máu ứ bên trong ngăn trở hiện tượng mắc
Nhân . Kết quả: dụng thuốc ước nửa , thu được hài lòng hiệu quả ( 《 hà bắc trung y 》 năm 1983 đệ 3 kỳ L .
( 17 ) mất ngủ trị liệu mất ngủ 4 năm , bên trong có máu khô thân thể chinh . Kết quả; thuốc hậu giấc ngủ chuyển biến tốt đẹp
( 《 bắc kinh trung y } năm 1988 đệ 4 kỳ ) .
( 18 ) bệnh tâm thần trị liệu lo nghĩ tính bệnh tâm thần 2 Ví dụ . Tiên phục bản phương , kế thì đầu lấy điều bổ
Gan thận , dưỡng huyết an thần thuốc đông y , lấy được nhất định hiệu quả trị liệu (< bắc kinh trung y 》 năm 1988 đệ 4 kỳ ) .
( 19 ) dạ dày ruột chứng rối loạn thần kinh chức năng trị liệu bụng tràn đầy không được thư người bệnh . Kết quả: uống thuốc 1 tuần về sau, bụng
Bộ phận khoan khoái , lại phục 2 0 nhật , lành bệnh ( 《 hắc long giang trung y thuốc 》 năm 1988 đệ 5 kỳ ) .
(2 0 ) đau đầu trị liệu thời gian hành kinh đau đầu . Người bệnh não máu chảy đồ kiểm tra thị có chùy cuối cùng động mạch cung cấp
Máu không đủ , chẩn đoán bệnh là mạch máu tính đau đầu . Kết quả: sau khi dùng thuốc thu hoạch được lương hiệu quả ( 《 trung y dược học báo cáo )
Năm 1989 đệ 4 kỳ ) .
(2 1 ) mất kinh bản phương hoàn , canh dược tề đồng tiến trị liệu . Kết quả lấy được bình phục ( ( liêu ninh trung y tạp chí 》
198 0 năm đệ 7 kỳ ) . Trị liệu trong tử cung màng bệnh lao bố trí mất kinh người bệnh . Kết quả; uống thuốc tháng 3 ,
Kinh nguyệt bình thường , chư chứng tất ngoại trừ ( 《 chiết giang trung y tạp chí } năm 1988 thứ hai kỳ ) .

(22 ) giống như bệnh viêm khớp mãn tính bản phương gia tăng cây ngưu tất , cây đu đủ các loại, làm thuốc sắc trị liệu . Kết quả:
Liên phục 3 0 hơn dược tề , chư chứng biến mất; lại lấy ích khí dưỡng máu , bổ can thận của phương thuốc giải quyết tốt hậu quả , bệnh cáo bình phục . Theo
Phỏng 1 năm , không thấy tái phát (< tứ xuyên trung y ) năm 1989 đệ 4 kỳ ) .
(23 ) ngoại thương trị liệu phần eo ở lại tổn thương . Kết quả: uống thuốc 2 tuần về sau, phần eo thấy lạnh , chi dưới tê dại
Mộc đều có rõ ràng giảm bớt . Truy phỏng nửa , mùi tái phát nữa ({ phúc kiến trung y thuốc > năm 1986 đệ 3 kỳ ) .
Bản phương là trị liệu chính . Người bệnh ngoại thương tính chứng động kinh , từng dụng máu phủ đuổi ứ canh hiệu quả không hiện . Kết quả: phục bản
Vuông nửa tháng , phát tác số lần giảm bớt; tục phục 2 tháng , thể chất khôi phục như thường , toại ngừng thuốc . Theo phỏng thổ năm mùi
Tái phát ( ( tứ xuyên trung y > năm 1989 thứ tám kỳ ) .
(24 ) chung quanh mạch máu bệnh biến trị liệu 62 Ví dụ . Trong đó tắc động mạch bế tắc tính mạch quản viêm công 7 Ví dụ ,
Giãn tĩnh mạch hội chứng 16 Ví dụ , chi dưới tắc máu tính thâm bộ tĩnh mạch viêm công 0 Ví dụ , tứ chi cạn bộ phận tĩnh mạch viêm
9 Ví dụ , chi bưng động mạch co rút chứng 6 Ví dụ , động mạch chủ viêm 4 Ví dụ . Kết quả: cơ bản chữa trị 24 Ví dụ , tốt
Chuyển 27 Ví dụ , vô hiệu u Ví dụ ( 《 trung y dược học báo cáo } năm 1984 đệ 3 kỳ ) . Trị liệu giãn tĩnh mạch cũng
Phát tĩnh mạch viêm hậu xuất hiện ứ đọng tính loét , chi dưới lõm tính bệnh phù vân vân 19 Ví dụ . Kết quả: chữa trị
6 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp sửu 2 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 trung y dược học báo cáo ) năm 1987 đệ kỳ hạn công trình ) .
( 25 ) tuyến sữa tăng sinh chứng trị liệu 66 Ví dụ . 1 0 nhật là 1 đợt trị liệu , trị liệu thời gian dài nhất 5
Cái đợt trị liệu , ngắn nhất 1 cái đợt trị liệu . Kết quả: chữa trị ( lâm sàng triệu chứng biến mất , cục sưng thất bại chạm đến )38
Ví dụ , lộ ra hiệu quả ( triệu chứng biến mất , cục sưng thu nhỏ một phần hai )2 0 Ví dụ , hữu hiệu ( cục sưng biến mềm , thu nhỏ
Bằng không một phần hai , còn có đè lên )6 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 Thiểm Tây trung y } 199 0 năm đệ 4
Kỳ ) .
(26 ) bệnh ngoài da trị liệu bộ mặt hắc cấu 2 Ví dụ . Người bệnh bộ mặt sắc tố bình tĩnh , kèm thêm tay chân
Tâm nóng vân vân chứng . Kết quả lấy được bình phục ( ( chiết giang trung viện y học học báo , năm 1988 đệ 1 . Kỳ ) . Trị liệu vẩy cá
Tiển . Kết quả: uống thuốc tháng 1 về sau, làn da biến thành mềm mại . Truy phỏng tháng 4 , mùi tái phát nữa ({ hắc long giang
Trung y thuốc ) năm 1988 đệ 5 kỳ ) . Trị liệu bệnh vảy nến . Kết quả: uống thuốc công hơn tháng , làn da hoàn toàn ’
Bình thường . Theo phỏng 2 năm chưa hồi phục phát ( ( chiết giang trung viện y học học báo } năm 1988 đệ kỳ hạn công trình ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu chứng hà dành dụm , cổ trướng vân vân bệnh kiểm chứng . Vuông dụng cần trùng , đỉa
Vân vân lưu thông máu trừ máu đọng làm chủ , hợp lấy địa hoàng , cây thược dược vân vân dưỡng huyết phù chính làm phụ; lấy thông là tu bổ , tu bổ bao hàm
Công . Vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy da thịt giáp sai , hình thể luy gầy , hai nhãn ảm hắc , sắc mặt héo
Vàng, lưỡi có ứ bớt các loại, vì đó biện chứng yếu điểm .
Sơ phục hậu số ít người bệnh có cường độ thấp tiêu chảy hiện tượng , 1 tuần hậu có thể biến mất . Phụ nữ có thai kị phục .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có cải thiện gan huyết dịch tuần hoàn , rút về gan tỳ công năng ,
Có thể khiến mãn tính bệnh viêm gan động vật mô hình rõ ràng lên cao của nha một banh lòng trắng trứng giảm xuống , nhắc nhở bản phương khả năng có
Miễn dịch điều tiết tác dụng . Có thể chậm lại chuột bạch lớn thí nghiệm tính ruột dính liền của hình thành cùng phát triển , còn có thể xúc tiến chuột
Ổ bụng cục máu hấp thu , cùng với nó ruột nhúc nhích vốn có hòa hoãn của tăng cường tác dụng . Có thể giảm xuống chuột bạch lớn thí nghiệm
Tính cao son huyết chứng , cholesterol cùng cam du ba chỉ của hàm lượng . Vuông trung đỉa một vị , nó thóa tuyến trung hàm ý
Khiêng máu ngưng vật chất cùng heparin cùng khiêng tắc động mạch làm vân vân. .

Bồ xám tán
Đơn thuốc nguồn gốc hán . 《 Kim quỹ yếu lược } .
Tạo thành cùng cách dùng bồ đất vàng 2 khắc hoạt thạch 6 khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài thô mạt . Thường phục 3 khắc , nhật phục 3 thật . Cũng có thể đổi dùng thuốc bào chế làm canh dược tề thủy tiên
Phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng hóa ứ tiết nóng , thông lâm cầm máu . Chủ trị tiểu tiện bất lợi , thân trung đau
Đau nhức , da thủy vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu tuyến tiền liệt to béo , sỏi thận , bí nước tiểu hệ thống lây nhiễm , nước tiểu đường
Kết sỏi , lâm kiểm chứng , huyết tinh , bệnh vàng da hình bệnh viêm gan vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) lâm kiểm chứng bản phương hợp phục linh nhung muối canh , trị liệu 78 Ví dụ . Nếu nóng ướt thiên về , tăng lớn vàng,
Phiên giữ , nóng lên, phát nhiệt , gia tăng bồ công anh , hoàng cầm , chảy máu đau chát , gia tăng đông quỳ tử , sinh địa; nóng tổn thương máu lạc . Gia tăng nhỏ
Kế thảo, sơn chi . Kết quả: toàn bộ chữa trị , trong đó kinh chữa 1 0 nhật khỏi hẳn 35 Ví dụ , ngày 15 khỏi hẳn 3 0
Ví dụ , 2 0 nhật khỏi hẳn n Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí } năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
(2 ) cấp tính bí nước tiểu hệ thống lây nhiễm lấy bản phương gia tăng cây kế thảo, sinh địa , lá trúc , mộc thông làm cơ sở
Sở vuông , gia tăng giảm trị liệu . Kết quả: uống thuốc 4 dược tề , nóng lên, phát nhiệt dần lui , tiểu tiện so với trước thông suốt; phía trên đi mộc
Thông , gia tăng liên ngẫu , lại phục 3 dược tề , tiểu tiện rõ ràng lợi nhuận , tà nóng thối lui , lành bệnh ( 《 liêu ninh trung y tạp chí )
198 0 năm đệ 7 kỳ ) .
(3 ) cấp tính sỏi thận lấy bản phương gia tăng hổ phách , trạch tả , cù mạch , thiên giữ làm cơ sở vuông , gia tăng giảm
Trị liệu bởi vì tuyến tiền liệt to béo mà suy cho cùng cấp tính sỏi thận 7 Ví dụ . Nóng lên, phát nhiệt , gia tăng bồ công anh , long đảm thảo; đại
Táo bón kết liễu , gia tăng sinh đại hoàng; ngực tràn đầy thở khục quá mức nhân , gia tăng đình lịch tử , hạt tía tô; dạ dày khí xông lên nấc cụt nhân , gia tăng
Bán hạ , hoa Toàn Phúc . Kết quả đều lấy được lương hiệu quả (< vân nam trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ 5 kỳ ) .
(4 ) huyết tinh bản phương gia tăng sơn chi , xích thược , đương quy , sinh địa , mộc thông , đỏ phục linh , sinh cam thảo ,
Tổng cộng là nhỏ vụn , thủy tiên , ngay cả vụn phục . Kết quả: điều trị 2 tuần về sau, chư chứng tất ngoại trừ , gần 1 năm không gặp phục
Phát (< trung y tạp chí } năm 1989 đệ 4 kỳ ) .
(5 ) bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu cấp tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan . Nóng thiên về , gia tăng sơn chi , đau khổ
Tham gia , hoàng cầm , ẩm ướt tà trùng , gia tăng cây thương truật , phục linh , hoắc hương , máu nóng quá mức , gia tăng xích thược thuốc , đan bì , bạch mao căn;
Uy hiếp đau nhức nhân , gia tăng xuyên tòa nhà tử , cây diên hồ sách , úc kim , buồn nôn , gia tăng trúc như , bán hạ , nạp khác biệt , gia tăng mạch nha , gà
Bên trong kim , cái khác như nhân sắp đặt , tiền tài cỏ cũng có thể theo chứng gia nhập . Bình thường uống thuốc 1 0 hơn dược tề , bệnh vàng da biến mất ,
2 0 dược tề tả hữu gan công năng khôi phục bình thường ( 《 chiết giang trung y tạp chí ) năm 1989 đệ 3 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu bàng quang tích nóng cùng chảy máu chứng nhận . Vuông dụng hoạt huyết tiêu viêm chỉ
Huyết chi bồ vàng, hợp với thanh nhiệt thông lâm lợi nhuận nước tiểu của hoạt thạch , thông bên trong có sáp , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng
Để mà tiểu tiện bất lợi , thân trung đau đớn , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp nóng ướt thiên về , tăng lớn vàng, thiên giữ thảo, cù mạch , cây mã đề các loại, khí hư , gia tăng hoàng
Kỳ , đảng sâm , bạch thuật; âm hư , gia tăng sinh địa , cây sơn chu du , củ cây cơm nếp vân vân.
Tỳ thận hư mệt nhân dùng cẩn thận .

Đại phân rõ uống
Công năng thanh nhiệt lợi nhuận có nước lâm . Chủ trị tích nóng giáp ẩm ướt bế kết liễu ở trong đó , nước tiểu bất lợi , hoặc chìm đắm máu , hoặc nóng ướt hạ lợi nhuận , bệnh vàng da , hoặc tà nóng giữ máu đau bụng .
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . < cảnh nhạc toàn thư } . ,
Tạo thành cùng cách dùng phục linh 9 khắc trạch tả 9 khắc mộc thông 9 khắc chư linh 3 khắc chi cho
S khắc chỉ xác 3 khắc trước xe tử 3 khắc .
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt lợi nhuận có nước lâm . Chủ trị tích nóng giáp ẩm ướt bế kết liễu ở trong đó , nước tiểu
Bất lợi , hoặc chìm đắm máu , hoặc nóng ướt hạ lợi nhuận , bệnh vàng da , hoặc tà nóng giữ máu đau bụng .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu bí nước tiểu hệ thống lây nhiễm , bệnh viêm gan , bí đái chứng , tinh trọc chứng , eo
Đau nhức , sưng dái vân vân chứng bệnh . Ví dụ .
( 1 ) bệnh viêm gan bản phương gia tăng nhân sắp đặt , hoàng cầm , hoàng bách vân vân làm cơ sở vuông , trị liệu nóng ướt hình nhân .
34 2 Ví dụ . Kết quả . Lâm sàng chữa trị ( triệu chứng biến mất , bệnh vàng da biến mất , gan công năng khôi phục bình thường )34 0
Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp ( triệu chứng cơ bản biến mất , gan công năng cơ bản khôi phục bình thường )2 Ví dụ (< Quảng Tây trung y thuốc }
Năm 1981 thứ hai kỳ ) . ,
(2 ) khí hư bí đái chứng lấy bản phương gia tăng hoàng kì , thăng tê dại làm cơ sở vuông , trị liệu 18 Ví dụ . Trong đó
Bao gồm thời kỳ sau khi sanh , phần bụng phẫu thuật , cung Tý bỏ đi , hậu môn phẫu thuật , bàng quang kết sỏi , cùng tắc mạch máu não vân vân bố trí
Của bí đái . Kiêm đại tiện bế nhân , gia tăng dưa lâu , đường lê nhân , lão niên táo bón , gia tăng nhục thung dung , đương quy , . Thận phế
Nhẹ suy , gia tăng cẩu kỷ tử; âm hư rõ ràng , gia tăng bạch thược; kiêm ho suyễn có đàm nhân , gia tăng dưa lâu da , hạnh nhân , dâu
Da trắng , hạ tiêu nóng ướt rõ ràng nhân , gia tăng địa du , bạch mao căn , cây kim ngân; thời kỳ sau khi sanh bí đái , gia tăng đường có đường lộ ,
Tắc tính bí đái , gia tăng tiền tài thảo, đan bì . Kết quả . Toàn bộ chữa trị , trong đó trong vòng hai mươi bốn giờ chữa trị 3
Ví dụ , 48 lúc nhỏ bên trong chữa trị 8 Ví dụ , 72 lúc nhỏ bên trong chữa trị 2 Ví dụ , trong vòng 4 ngày chữa trị 2 Ví dụ , trong vòng 5 ngày
Chữa trị 1 Ví dụ , 1 0 thiên bên trong chữa trị 1 Ví dụ , 1 trong vòng 2 ngày chữa trị 1 Ví dụ ( 《 hà bắc trung y 》 năm 1984 đệ
3 kỳ ) .
(3 ) tinh trọc chứng trị liệu tinh trọc chứng kiêm gặp thân trung phỏng rõ ràng nhân , có hơi tốt hiệu quả trị liệu
( 《 trong thực dụng y nội khoa 》 Thượng Hải khoa học kỹ thuật nhà xuất bản ) .
(4 ) lưng đau trị liệu nóng ướt lưng đau kèm bàng quang nóng ướt . Chứng gặp eo xương hông đau đớn , chỗ đau kèm thêm
Thấy nóng , mưa dầm mùa hoặc ngày nóng lưng đau tăng thêm , phiền nhiệt khát nước , tiểu tiện ngắn đỏ , bựa lưỡi hoàng chán nhân . Có
Nhất định hiệu quả trị liệu (< trong thực dụng y nội khoa } Thượng Hải khoa học kỹ thuật nhà xuất bản ) .
(5 ) sưng dái trị liệu thủy sán kiểm chứng thuộc nóng ướt . Người bệnh tinh hoàn sưng đỏ mà đau khổ , làn da tổn hại
Ra nước vàng . Tiểu tiện ngắn đỏ , bựa lưỡi hoàng chán . Có một chút hiệu quả trị liệu ( 《 trong thực dụng y nội khoa 》 Thượng Hải
Khoa học kỹ thuật nhà xuất bản ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu tích nóng giáp ẩm ướt , uẩn kết ở trong đó đưa đến tiểu tiện bất lợi , lâm
Lịch không hết , hoặc chìm đắm máu vân vân chứng . Vuông dụng mộc thông , trước xe tử , trạch tả , phục linh , chư linh thanh nhiệt lợi nhuận có nước
Lâm làm chủ , phối sơn chi thanh nhiệt tháo lửa , chỉ xác hành khí lấy trợ giúp thủy đạo thông lợi nhuận; thông lâm , tháo lửa , hành khí cùng
Dụng , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy tiểu tiện bất lợi , lâm lịch đau chát , hoặc chìm đắm máu , eo đau
Đau nhức , bựa lưỡi hoàng chán , vì đó biện chứng yếu điểm .
Bắt đầu sách chú xưng; "Như bên trong nóng quá mức nhân , gia tăng hoàng cầm , hoàng bách , long đảm thảo của thuộc; như đại tiện cứng rắn ,
Bụng tràn đầy nhân , tăng lớn hoàng nhị ba tiền; như bệnh vàng da , nước tiểu bất lợi , nóng quá mức nhân , gia tăng nhân trần nhị tiền , như tà nóng
Giữ máu đau bụng nhân , gia tăng hoa hồng , vỏ xanh mỗi loại tiền năm phần ."

Sơn chi bách da canh
Công năng thanh nhiệt khư ẩm ướt thoái hoàng . Chủ trị bệnh thương hàn bệnh vàng da nóng lên, phát nhiệt , tiểu tiện hoàng xích , lưỡi đỏ đài vàng, mạch trượt số .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . < bệnh thương hàn luận ) .
Tạo thành cùng cách dùng sơn chi 15 khắc hoàng bách 15 khắc cam thảo 9 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt khư ẩm ướt thoái hoàng . Chủ trị bệnh thương hàn bệnh vàng da nóng lên, phát nhiệt , tiểu tiện hoàng xích ,
Lưỡi đỏ đài vàng, mạch trượt số .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu cấp tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan , cũng có dùng cho trị liệu cấp tính thận mạnh
Viêm thận , tiểu cầu giảm bớt tính tử điến , bệnh lị amíp , câu bưng thể xoắn ốc bệnh , bệnh ngoài da , bệnh mắt vân vân
Chứng bệnh . Ví dụ;
( 1 ) tính lây bệnh viêm gan bản phương gia tăng nhân sắp đặt , úc kim trị liệu . Có thể lấy được rõ rệt hiệu quả . Còn có rất
Tốt dự phòng tác dụng , đối bệnh viêm gan phổ biến địa khu tiếp xúc mật thiết nhân , dự phục bản phương , thật có hiệu quả (< thượng
Trong biển y dược tạp chí 》 năm 1959 đệ 6 kỳ ) .
(2 ) cấp tính bể thận viêm thận bản phương gia tăng vị , trị liệu 3 0 Ví dụ . Trong đó nam tính 4 Ví dụ , nữ tính
26 Ví dụ; tuổi tác tại 24 ----56 tuổi . Nóng lên, phát nhiệt , gia tăng ngay cả vểnh lên , ngư tinh thảo, máu nước tiểu , gia tăng đương quy , sắp đặt
Da . Kết quả toàn bộ chữa trị , đợt trị liệu ngắn nhất 3 thiên, dài nhất 6 thiên ( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 1985
Năm đệ 6 kỳ ) .
(3 ) tiểu cầu giảm bớt tính tử điến bản phương gia tăng thanh đại , cỏ tím , đan bì , cây trắc bá lá các loại, trị liệu
45 Ví dụ . Bệnh đều gặp làn da chỗ ra máu hoặc máu ứ bớt , trong đó kèm chảy máu cam 3 0 Ví dụ , chảy máu chân răng công 4
Ví dụ , thổ huyết 5 Ví dụ , tiểu ra máu 3 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 16 Ví dụ , hữu hiệu 14 Ví dụ , tiến bộ 14 Ví dụ , vô
Hiệu quả 1 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1986 đệ 1 0 kỳ ) .
(4 ) bệnh ngoài da bản phương gia tăng giảm , trị liệu chảy ra tính bệnh ngoài da 5 0 Ví dụ . Thường gia dã cây hoa cúc ,
Rau sam , địa du , ti giải các loại, đem thuốc tiên sử dụng sau này bông chìm vào dược dịch bên trong, sau đó lấy ra thiếp thoa loét
Mặt , thường 2 ----3 lúc nhỏ thế 1 thật . Kết quả; bệnh mẩn ngứa giống như bệnh ngoài da khỏi hẳn 2 1 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 3
Ví dụ , da viêm giống như bệnh ngoài da khỏi hẳn 2 1 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ , mạch máu hệ thần kinh bệnh phù khỏi hẳn 1 Ví dụ ( 《 liêu
Thà rằng trung y tạp chí 》 năm 1985 đệ 4 kỳ ) .
(5 ) bệnh mắt bản phương gia tăng nhân sắp đặt , huyền sâm , bạch cây củ ấu các loại, trị liệu 12 Ví dụ mùa xuân tạp hắn tính kết liễu
Màng viêm . Kết quả: chữa trị 1 1 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 1 Ví dụ ({ giang tô trung y tạp chí 》 năm 1986 đệ 4 kỳ ) .
(6 ) bệnh lị amíp trị liệu 2 1 Ví dụ . Kết quả: hiệu quả tốt đẹp , bình thường chỉ cần 1 ----2
Dược tề liền có thể lấy hiệu quả ( 《 phúc kiến trung y thuốc 》 năm 1964 đệ 4 kỳ ) .
(7 ) câu bưng thể xoắn ốc bệnh ố vàng bản phương gia tăng nhân sắp đặt , cỏ xuyến , úc kim các loại, trị liệu 3 0 Ví dụ .
Kết quả hiệu quả trị liệu hài lòng ( 《 quảng đông trung y 》 196 0 năm đệ 1 1 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu nóng ướt bệnh vàng da . Vuông dụng sơn chi rõ ràng tam tiêu nóng ướt , tả gan
Mật lửa , tá lấy hoàng bách thanh nhiệt ngoại trừ ẩm ướt , hai thuốc đều năng lực thoái vàng, vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng
Lấy nóng lên, phát nhiệt , tiểu tiện hoàng xích , quanh thân diện mục đều vàng, đài hoàng chất đỏ , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như thấy lớn táo bón kết liễu , gia tăng sinh đại hoàng , chỉ thực tháo lửa thông liền; nóng ướt trùng , gia tăng long đảm thảo ,
Hoàng cầm thanh nhiệt tháo lửa khô ẩm ướt , bệnh vàng da so với quá mức , gia tăng điền cơ vàng, nhân sắp đặt lợi nhuận ẩm ướt thoái vàng, uy hiếp sườn căng đau , gia tăng
Xuyên luyện tử , úc kim , chỉ xác sơ gan lý khí giảm đau .

Năm linh tán
Công năng thông dương hóa khí , lợi nhuận thủy thấm ẩm ướt . Chủ trị ngoài có biểu hiện kiểm chứng , bên trong hết nước ẩm ướt , nóng lên, phát nhiệt , phiền khát , uống nước tức nôn , nhỏ
Liền bất lợi , thủy ẩm ướt bên trong ngừng, bệnh phù , tả , tiểu tiện bất lợi; hoắc loạn thổ tả , đàm uống , thiếu tự tin mà khục , dưới rốn động kinh sợ , nôn nước miếng mà đầu huyễn vân vân chứng bệnh .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . 《 bệnh thương hàn luận 》 .
Tạo thành cùng cách dùng phục linh 9 khắc chư linh 9 khắc trạch tả 18 khắc bạch thuật 9 khắc quế
Nhánh 6 khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài là tán . Thường phục 3 ----5 khắc , nhật phục 2 ----3 thật , dùng rượu hoặc mễ uống điều hòa
Phục , phục hậu uống nhiều nước ấm lấy mồ hôi . Hiện tại lâm sàng nhiều đổi dùng thuốc bào chế lấy tư cách canh dược tề thủy tiên phục , trạch tả
Thường dùng lượng là 9 khắc .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thông dương hóa khí , lợi nhuận thủy thấm ẩm ướt . Chủ trị ngoài có biểu hiện kiểm chứng , bên trong hết nước
Ẩm ướt , nóng lên, phát nhiệt , phiền khát , uống nước tức nôn , tiểu tiện bất lợi , thủy ẩm ướt bên trong ngừng, bệnh phù , tả , tiểu tiện bất lợi;
Hoắc loạn thổ tả i đàm uống , thiếu tự tin mà khục , dưới rốn động kinh sợ , nôn nước miếng mà đầu huyễn vân vân chứng bệnh .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu viêm thận , chảy ra tính viêm màng phổi , sỏi thận; lại hữu dụng tại chữa
Liệu trong đầu ép tăng cao , tai nguồn gốc tính chóng mặt , não bệnh phù , bệnh tăng nhãn áp , võng mạc màng mạch viêm , gấp gáp mãn tính
Bệnh viêm gan , xơ gan , viêm dạ dày cấp tính , gấp gáp mãn tính viêm ruột , dãn dạ dày , dạ dày bất lực chứng , đau đôi thần kinh não thứ 5 ,
Đầu gối tích máu , tiểu nhi hòn dái vỏ màng tích dịch , mãn tính bệnh mề đay vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) cấp tính viêm thận bản phương gia tăng mộc thông , phòng kỷ , hạ cô thảo , đỗ trọng , bạch mao căn , trị liệu 3
Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 2 Ví dụ , rõ rệt chuyển biến tốt đẹp 1 Ví dụ ( 《 quý châu vệ sinh ) năm 1959 đệ 4 kỳ ) . Trị liệu
4 0 Ví dụ . Lâm sàng chứng gặp có rõ ràng bệnh phù , cao huyết áp , máu nước tiểu cùng thận công năng hạ thấp , có một bộ phận bệnh
Ví dụ vẫn kèm thêm bệnh trướng nước cùng thận tính tâm lực suy kiệt .7 thiên là 1 đợt trị liệu , cũng phối hợp giữ ấm ( nhất là thận
Khu giữ ấm ) , thấp muối ẩm thực cùng yên ổn nghỉ ngơi vân vân. Kết quả toàn bộ lấy được hiệu quả ( 《 cáp nhĩ tân trung y > 1959
Năm đệ 12 kỳ ) . Bản phương hợp thận khí hoàn gia tăng giảm luân phiên phục dụng , trị liệu cấp tính viêm thận 5 Ví dụ , mãn tính thận
Viêm 2 Ví dụ . Kết quả lấy được lương hiệu quả . Hai phe luân phiên uống thuốc , không chỉ có thể phòng ngừa lâu phục phụ tử hiệu quả giảm của
Lừa đảo , còn có thể tăng cường lợi nhuận nước tiểu hết sưng của tác dụng ({ quảng đông trung y } 196 0 năm đệ 7 kỳ ) .
(2 ) sỏi thận bản phương gia tăng giảm , trị liệu phụ nữ thời kỳ sau khi sanh cùng thuật hậu sỏi thận 8 Ví dụ . Như thúc
Tiến cung Tý co vào , gia tăng đương quy , xuyên khung , tăng cường lợi nhuận nước tiểu tác dụng , gia tăng mộc thông , thông thảo. Kết quả: đều tại phục
Thuốc 1 ---- ngày 4 tự giải tiểu tiện ( ( trung hoa khoa phụ sản tạp chí } năm 1959 đệ kỳ hạn công trình ) . Bản phương tăng lớn
Da bụng , mộc thông , trước xe tử , rộng mộc hương , phòng kỷ , sinh cam thảo trị liệu . Người bệnh bởi vì sanh khó đưa tới cung Tý
Vỡ tan , phẫu thuật hậu ngày 7 tiểu tiện bất thông . Kết quả . Uống thuốc 1 dược tề lấy được hiệu quả ( 《 chiết giang trung y tạp chí )
Năm 1963 đệ 1 kỳ ) . Bản phương hợp chư linh canh trị liệu . Người bệnh bởi vì hoàng án dược tề trúng độc , dẫn đến bí đái 5
13 nhân . Kết quả: sau khi dùng thuốc 1 giờ 5 0 phút đồng hồ , tiểu tiện thông suốt , 1 dạ chi ở giữa sắp xếp nước tiểu lượng đạt đến 3 0 0 0
Ml trở lên, tái tiến 1 dược tề cáo bình phục ({ quảng đông trung y } năm 1957 thứ hai kỳ ) .
(3 ) tính lây bệnh viêm gan bản phương đi chư linh , quế nhánh , gia tăng nhân sắp đặt , sinh sơn tra , sa nhân , trần bì ,
Kê nội kim , trị liệu cấp tính viêm gan siêu vi 353 Ví dụ . Kết quả . Trị liệu 3 tuần hậu khỏi hẳn 198 Ví dụ ,
4 , 6 , 8 tuần phân biệt khỏi hẳn 1 12 , 35 , 8 Ví dụ ({ Thiểm Tây trung viện y học học báo 》 199 0 năm đệ 1
Nhân ) .
(4 ) tràn dịch não dụng trùng dược tề năm linh tán , trị liệu tbJh tràn dịch não 4 Ví dụ . Kết quả lấy được lương hiệu quả
(< mới y dược học tạp chí 》 năm 1978 thứ tám kỳ ) .
(5 ) hòn dái vỏ màng tích dịch bản phương tăng thêm xe trước tử , cây thìa là , trần bì , vỏ xanh , cây cau , mộc
Hương , ô dược , cây vải nhiệt hạch , quýt nhiệt hạch , trị liệu tiểu nhi hòn dái vỏ màng tích dịch 4 Ví dụ . Kết quả đều bình phục ( 《 tứ xuyên
Trung y 》 năm 1985 đệ 3 kỳ ) .
(6 ) bệnh lao tính ngực thủy bản phương gia tăng xích thược , đảng sâm , buôn bán lục , phối hợp khiêng bệnh lao thuốc , trị liệu 6
Ví dụ . Kết quả , ngực thủy biến mất thời gian bình quân là 7.8 thiên, sau khi dùng thuốc nhật bình quân nước tiểu lượng cơ hồ là uống thuốc

Trước của 2 lần , nhưng không thấy chất điện phân hỗn loạn của biểu hiện ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1983 đệ 1 1
Kỳ ) .
(7 ) viêm dạ dày cấp tính bản phương đi chư linh , trạch tả tăng lượng , trị liệu tiểu nhi viêm dạ dày cấp tính . Bệnh
Đau bụng mấy ngày , chợt phát tứ chi cứng ngắc run rẩy , lưỡi cứng rắn , ngôn ngữ không rõ , khát thích uống nước . Kết quả: uống thuốc
3 dược tề , chư chứng tất giảm , tục phục 3 dược tề mà an ( 《 mới trung y 》 năm 1976 đệ 6 kỳ ) .
(8 ) phổ biến tính tiêu chảy lấy bản phương gia tăng cây lựu da , dày phác làm chủ , trị liệu 1 12 Ví dụ . Kết quả S
Toàn bộ chữa trị , đợt trị liệu 1 hoặc2- ngày 5 (< hồ nam trung y tạp chí ) năm 1989 đệ kỳ hạn công trình ) .
(9 ) mất nước trị liệu bởi vì tiêu chảy đưa tới mất nước chứng 1 16 Ví dụ . Kết quả; hữu hiệu 1 1 1 Ví dụ ,
Phu bại 5 Ví dụ . Nó ngăn tả cùng uốn nắn mất nước thời gian rõ ràng ngắn tại thuốc tây đối chiếu tổ ( 《 vân nam trung y tạp
Chí 》 năm 1987 đệ 5 kỳ ) .
( 1 0 ) ménière chứng bản phương gia tăng vị , trị liệu 6 0 Ví dụ . Buồn nôn nôn mửa , gia tăng gừng , nửa
Hạ; lòng rung động bực bội , gia tăng úc kim , câu đằng . Kết quả; triệu chứng đều toàn bộ biến mất . Uống thuốc ít nhất 2 dược tề ,
Nhiều nhất 45 dược tề . Sơ phát nhân 3 0 Ví dụ , kinh 1 ----5 năm theo phỏng , vô 1 Ví dụ tái phát , phản phục phát tác nhân
3 0 Ví dụ , theo phỏng 5 năm , chưa hồi phục phát nhân 4 Ví dụ , 1 năm chưa hồi phục phát nhân công 8 Ví dụ , 1 năm phát tác 1 thứ giả
8 Ví dụ , lúc phát tác triệu chứng nhẹ, thời gian ngắn , lại phục bản phương vẫn có hiệu quả ( 《 trung tây y kết hợp tạp chí 》
Năm 1986 đệ 5 kỳ ) .
( 1 1 ) chóng mặt bản phương đi bạch thuật , gia tăng vị trị liệu 156 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả ( uống thuốc 2 dược tề
Chóng mặt liền ngừng lại )62 Ví dụ , tiến bộ ( uống thuốc 3 dược tề ở trên tự giác triệu chứng biến mất hoặc làm dịu gian sau có tái phát
Nhân )64 Ví dụ , tái phát 34 Ví dụ , tái phát tỷ số là 2 1.8 0 4747 ( 《 phúc kiến trung y thuốc > năm 1987 đệ 5
Kỳ ) .
( 12 ) võng mạc bệnh biến bản phương hợp sáu vị địa hoàng Tôn-ga vị , trị liệu trung tâm tính võng mạc mạch
Lạc màng viêm 25 Ví dụ (29 mắt ) . Kết quả: khỏi hẳn ( triệu chứng biến mất , thị lực khôi phục công .0 trở lên, mắt
Cuối cùng hoàng ban khu bệnh phù biến mất , trung tâm lõm phản quang điểm khôi phục ) 25 mắt , lộ ra hiệu quả ( triệu chứng giảm bớt , thị lực
Tăng cao 5 đi trở lên, đáy mắt bệnh biến chuyển biến tốt đẹp , hoàng ban khu bệnh phù biến mất , trung tâm lõm phản quang điểm có thể thấy được , còn
Có chút ít chảy ra vật )2 mắt , chuyển biến tốt đẹp ( triệu chứng chuyển biến tốt đẹp , thị lực xách cao không tới 5 đi , đáy mắt bệnh biến
Hơi có cải thiện ) 1 mắt . Vô hiệu 1 mắt ( 《 Sơn Tây trung y 》 năm 1985 đệ 4 kỳ } ) .
( 13 ) viêm kết mạc bản phương hợp long mật tả gan Tôn-ga giảm , trị liệu mùa xuân tạp hắn tính viêm kết mạc ẩm ướt
Nóng đều chín hình 17 Ví dụ . Kết quả; chữa trị 5 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 9 Ví dụ , hữu hiệu 3 Ví dụ ( 《 giang tô trung y tạp
Chí ) năm 1986 đệ 4 kỳ ) .
( 14 ) đau đôi thần kinh não thứ 5 bản phương gia tăng mộc phòng Kỷ chế thành mảnh nhỏ dược tề , trị liệu 162 Ví dụ . Kết quả .
Chữa trị 63 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 4 1 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 45 Ví dụ , vô hiệu 13 Ví dụ (< trung tây y kết hợp tạp chí 》
Năm 1986 thứ hai kỳ ) .
( 15 ) đầu gối tích máu bản phương hợp màu hồng bốn vật canh , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả . 1 Ví dụ phục
Thuốc 8 dược tề hậu cáo bình phục; 1 Ví dụ uống thuốc 8 dược tề hậu đổi phục dưỡng huyết vinh gân hoàn củng cố , 2 tuần hậu khỏi hẳn (< bắc
Trong kinh y } năm 1986 thứ hai kỳ ) .
( 16 ) bàng quang ung thư bản phương gia tăng xài uổng lưỡi rắn thảo, sinh địa du , sinh hoàng kì , biển cát vàng , rong biển
Vân vân làm chủ . Trị liệu màn cuối bàng quang ung thư 3 1 Ví dụ . Trong đó thuật hậu tái phát 8 Ví dụ , bạch huyết chuyển di 5 Ví dụ ,
Phế , thẳng ruột chuyển di mỗi bên 2 Ví dụ , cổ tử cung chuyển di 1 Ví dụ . Kết quả , triệu chứng chuyển biến tốt đẹp , ung thư sưng đến khống chế hoặc
Có chút phát triển , sống sót 5 năm trở lên 3 Ví dụ , triệu chứng giảm bớt , ung thư sưng phát triển chậm chạp , sống sót 2 năm trở lên
Công 8 Ví dụ; ung thư sưng phát triển tương đối nhanh , không tới 2 năm tử vong nhân 1O Ví dụ (< tứ xuyên trung y ) năm 1989 đệ 4
Kỳ ) .

Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu thái dương chứa nước kiểm chứng cùng bệnh phù , tiểu tiện bất lợi chứng bệnh . Vuông dụng
Bạch thuật , phục linh , chư linh , trạch tả kiện tỳ lợi nhuận thủy thấm ẩm ướt , tá lấy quế nhánh thông dương hóa khí , vì đó pha thuốc đặc biệt
Điểm . Lâm sàng ứng dụng để bày tỏ kiểm chứng nóng lên, phát nhiệt , phiền khát muốn uống , hoặc uống nước tức nôn , cùng bệnh phù tiểu tiện bất lợi ,
Vô nóng tượng nhân , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp bệnh phù kiêm hữu biểu hiện kiểm chứng nhân , hợp càng tỳ canh , thủy khí ủng chín nhân , hợp năm da tán , tiểu nhi
Cấp tính viêm thận , hợp năm da tán , nóng ướt tả , đi bạch thuật , quế nhánh , gia tăng thuốc đắng , hoàng cầm , trước xe tử , nhỏ
Liền bất lợi thuộc tỳ hư nhân , gia tăng dụng kiện tỳ thuốc , âm hư nhân , gia tăng dụng nuôi âm thuốc .
Vuông thuốc đông y tính thiên về thấm lợi nhuận , chỉ thích hợp tạm dụng , không thể lâu phục .
Xuân trạch canh (< y phương tập hiểu } ) , tức bản phương quế nhánh dịch quế tâm , gia tăng nhân sâm , mạch môn , sài hồ tổ
Thành , công năng ích khí lợi nhuận thủy , chủ trị nằm nóng nóng lên, phát nhiệt , phiền khát dẫn uống , tiểu tiện bất lợi .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương đối người khỏe mạnh , bình thường chuột nhỏ hòa gia thỏ đều không lợi nhuận nước tiểu làm
Dụng , nhưng khi có thay thế chướng ngại lúc, cho năm linh giải tán lúc sau lợi nhuận nước tiểu tác dụng rõ rệt , cũng năng lực xúc tiến tính hạn chế
Bệnh phù của hấp thu . Thông qua năm linh tán cùng kháng sanh tố của xác nhập cho thuốc , năng lực giảm bớt hoặc hoàn toàn tiêu trừ khiêng
Sinh làm của tác dụng phụ ( đau bụng , nôn mửa , chán ăn vân vân một dạng, vị tràng đạo chướng ngại ) , cũng cho rằng năm linh
Tán có thể hóa giải bởi vì áp lực thẩm thấu lên cao mà nước tiểu lượng giảm bớt của tình trạng , tại kháng sanh tố gây nên khát nước , ọe
Nôn , nước tiểu lượng giảm bớt vân vân tác dụng phụ lúc, năm linh tán có thể cải thiện toàn thân tình trạng , khôi phục cơ thể đối vi khuẩn của
Sức chống cự , gia tăng kháng sanh tố của khiêng nấm tác dụng , khiến nhiệt độ cơ thể hạ xuống , triệu chứng cải thiện .

Nhân Trần Ngũ linh tán
Công năng thông dương hóa khí , lợi nhuận thủy thấm ẩm ướt . Chủ trị ngoài có biểu hiện kiểm chứng , bên trong hết nước ẩm ướt , nóng lên, phát nhiệt , phiền khát , uống nước tức nôn , nhỏ
Liền bất lợi , thủy ẩm ướt bên trong ngừng, bệnh phù , tả , tiểu tiện bất lợi; hoắc loạn thổ tả , đàm uống , thiếu tự tin mà khục , dưới rốn động kinh sợ , nôn nước miếng
Mà đầu huyễn vân vân chứng bệnh .
Công năng thanh nhiệt lợi nhuận thủy thoái hoàng . Chủ trị nóng ướt bệnh vàng da , ẩm ướt nặng như nóng , thân nhãn đều vàng, tiểu tiện bất lợi , nặng đầu thân
Khốn , ngực quản bĩ tràn đầy , ăn lạt không khát , hoặc liền đường chướng bụng , bựa lưỡi dày chán hoặc vàng nhạt , mạch nhu , hơi số hoặc chậm .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . < Kim quỹ yếu lược } .
Tạo thành cùng cách dùng nhân sắp đặt 16 0 khắc trạch tả 3 0 khắc chư linh 9 khắc phục linh 9 khắc
Bạch thuật 9 khắc quế tâm 6 khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài nhỏ vụn . Thường phục 9 khắc , thủy âm điệu phục . Cũng có thể dụng thuốc bào chế làm canh dược tề thủy tiên phục , mỗi bên
Dược dụng lượng bình chú thông thường liều lượng xét đoán .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt lợi nhuận thủy thoái hoàng . Chủ trị nóng ướt bệnh vàng da , ẩm ướt nặng như nóng , thân nhãn
Đều vàng, tiểu tiện bất lợi , nặng đầu thân khốn , ngực quản bĩ tràn đầy , ăn lạt không khát , hoặc liền đường chướng bụng , bựa lưỡi dày chán
Hoặc vàng nhạt , mạch nhu , hơi số hoặc chậm . .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu tính lây bệnh viêm gan , còn có thể trị liệu tâm nguồn gốc tính bệnh vàng da , tiểu nhi mật
Nước trầm tích hội chứng vân vân chứng bệnh . Ví dụ;
( 1 ) tính lây bệnh viêm gan trị liệu 3 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 0 một 5 0 hơn dược tề về sau, đường tiêu hóa
Triệu chứng từng bước biến mất , gan sưng to lên thu nhỏ , tinh thần khôi phục , gan công năng chuyển thành bình thường , bệnh vàng da chỉ số hạ
Giảm ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí > năm 1959 thứ hai kỳ ) .
(2 ) tâm nguồn gốc tính hoàng thư bản phương gia tăng giảm , trị liệu 46 Ví dụ . Trong đó bệnh thấp tim công 7
Ví dụ , bệnh ở động mạch vành thổ 3 Ví dụ , cao huyết áp tính bệnh tim 8 Ví dụ , phế tâm bệnh 6 Ví dụ , trái tim chất nhầy nhọt 1 Ví dụ ,
Cơ tim bệnh công Ví dụ;I độ yếu tim công 8 Ví dụ , Ⅱ độ yếu tim 23 Ví dụ , Ⅲ độ yếu tim 5 Ví dụ; tổng mật đỏ chất
18 .8--34 .2 vi mài 47 thăng nhân 14 Ví dụ , 34 .2-~5 1.3 vi mài 47 thăng nhân 26 Ví dụ , 5 1.3 vi
Mài 47 thăng ở trên nhân 6 Ví dụ . Vùng gan đau nhức quá mức , canadian dollar râu tác , xuyên tòa nhà tử , chi trên sưng quá mức , gia tăng ngũ gia bì ,
Phòng kỷ; ho suyễn trọng giả , gia tăng hạt tía tô , đại cây bối mẫu; nóng lên, phát nhiệt , gia tăng hoàng cầm , rễ bản lam , nạp ngây người , gia tăng Tiêu Sơn
Tra 92 xào mạch nha; môi mặt đỏ tím , gia tăng đương quy , hoa hồng , yếu tim trọng giả , gia tăng nhân sâm . Kết quả: yếu tim hoàn toàn
Khống chế , tổng mật đỏ chất bình thường nhân 28 Ví dụ , yếu tim cơ bản khống chế , tổng mật đỏ chất cơ bản bình thường 12 Ví dụ;
Vô hiệu 3 Ví dụ; tử vong 3 Ví dụ ({ hồ bắc trung y tạp chí } năm 1988 đệ 6 kỳ ) .
(3 ) tiểu nhi mật trầm tích hội chứng bản phương làm chủ , trị liệu 2 0 Ví dụ . Bệnh vàng da sắc hoàng tươi mới
Rõ ràng , đại tiện bí mật kết liễu nhân , gia tăng hoàng bách , sơn chi; bệnh vàng da sắc hoàng ảm đạm , đại tiện đường mỏng nhân , gia tăng đảng sâm , hoàng
Đản lâu ngày trú nhân , gia tăng tiền tài thảo. Kết quả: uống thuốc 6 dược tề về sau, đa số bệnh bệnh vàng da tức có khác biệt trình
Độ hạ thấp; tục phục 6 dược tề , bệnh vàng da cơ bản biến mất . Đợt trị liệu 6 ---- 24 ngày , nửa năm sau theo phỏng vô tái phát
( 《 trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ 7 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu nóng ướt uẩn kết can đảm , ẩm ướt nặng như nóng , thân nhãn đều vàng, nhỏ
Liền bất lợi . Vuông dụng nhân trần thanh nóng lợi nhuận ẩm ướt thoái vàng, hợp lấy năm linh tán lợi nhuận thủy thấm ẩm ướt , thì loại trừ thủy ẩm ướt của
Lực tăng cường , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy bệnh vàng da , kiêm hữu tiểu tiện bất lợi , ngực quản bĩ tràn đầy , miệng
Nhạt không khát , bựa lưỡi dày chán , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp qua lại nóng lạnh , đau đầu miệng đau khổ nhân , gia tăng sài hồ , hoàng cầm , uy hiếp đau nhức , quản chướng bụng tràn đầy nhân ,
Gia tăng úc kim , chỉ thực , xuyên tòa nhà tử; buồn nôn nôn mửa , lương thiếu nạp ngây người , gia tăng trúc như , bán hạ , thần khúc , mệt mỏi vô
Lực so với rõ ràng , gia tăng đảng sâm , sinh hạt bo bo . .

Chân võ canh
Công năng ôn dương lợi nhuận thủy . Chủ trị thận dương suy vi , thủy khí bên trong ngừng, tiểu tiện bất lợi , ác hàn , tứ chi nặng nề đau đớn , hoặc chi
Thể sưng vù , đài bạch , mạch trầm , cùng thái dương bệnh , mồ hôi xuất không hiểu , vẫn nóng lên, phát nhiệt , cảm thấy kinh sợ , đầu huyễn , thân khốn động , chấn chấn muốn bịch địa.
Đơn thuốc nguồn gốc hán . < bệnh thương hàn luận } .
Tạo thành cùng cách dùng phụ tử ( pháo )9 khắc bạch thuật 6 khắc phục linh 9 khắc bạch thược 9 khắc
Gừng 9 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng ôn dương lợi nhuận thủy . Chủ trị thận dương suy vi , thủy khí bên trong ngừng, tiểu tiện không được
Lợi nhuận , ác hàn , tứ chi nặng nề đau đớn , hoặc tứ chi sưng vù , đài bạch , mạch trầm , cùng thái dương bệnh , mồ hôi xuất không hiểu ,
Vẫn nóng lên, phát nhiệt , cảm thấy kinh sợ , đầu huyễn , thân khốn động , chấn chấn muốn bịch địa.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu cấp tính viêm thận , mãn tính viêm thận , cấp tính thận công năng suy kiệt , chạp
Tính thận công năng suy kiệt , bệnh trướng nước , tính lây bệnh viêm gan , tâm lực suy kiệt , bên trong tai chóng mặt chứng , thuyên vững chắc đồng tăng nhiều
Chứng , tuyến giáp trạng công năng thấp , tuyến tiền liệt to béo , mãn tính viêm ruột , mãn tính bệnh viêm khớp mãn tính , mãn tính
Phế quản viêm , lại dùng cho trị liệu thoát thư , mất tiếng , tay chân tím xanh chứng , lục bính tần đưa đến hình nón bên ngoài hệ
Phản ứng , lưỡi mạch máu hệ thần kinh bệnh phù , cao huyết áp vân vân chứng bệnh . Ví dụ;
( 1 ) mãn tính viêm thận bản phương gia tăng giảm , trị liệu lạnh lẽo ẩm ướt hình nhân , hiệu quả trị liệu hài lòng . Suy yếu hình nhân ,
Gia tăng hoàng kì , đảng sâm , hoặc xác nhập đương quy bổ huyết canh , bình thường dụng thuốc số dược tề về sau, người bệnh tinh thần thể lực dần dần
Tăng , huyết sắc tố cùng hồng cầu số đều có gia tăng (< Giang Tây trung y thuốc } năm 1956 đệ 1 1 kỳ ) . Bản
Vuông hợp thật tỳ uống , trị liệu 2 1 Ví dụ . Kết quả; đối bệnh phù của biến mất cùng thận công năng của cải thiện , hiệu quả trị liệu chịu
Định ( 《 quảng đông trung y 》 năm 1959 đệ 1 0 kỳ ) . Bản phương gia tăng trầm hương , quất lạc , ổi khương , hợp sông xe tu bổ tâm
Hoàn trị liệu . Người bệnh toàn thân bệnh phù cơ bản biến mất , nhưng nước tiểu lòng trắng trứng "+++ ", nhiềuP nhiều lên cao , lâu chữa
Không được bình phục . Kết quả . Uống thuốc 4 dược tề về sau, nước tiểu lượng rõ rệt tăng nhiều , uống thuốc 7 dược tề về sau, nước tiểu lòng trắng trứng giảm đến . +" ;
Phục đến 1 0 dược tề khiên , nước tiểu lòng trắng trứng giảm đến vi dấu vết , sau tiếp tục uống thuốc , nhiềuP nhiều hàm lượng cũng giảm đến 32 hào
Mài 47 thăng (< trung y tạp chí , năm 1969 thứ tám kỳ .
(2 ) cấp tính thận công năng suy kiệt bản phương hợp đại thừa khí canh , trị liệu cấp tính thận suy ( thiếu nước tiểu kỳ ) .
Kết quả; uống thuốc 6 dược tề , nước tiểu lượng dần dần tăng nhiều , sưng vù biến mất dần , lại hợp kim quỹ thận khí hoàn , sáu vị địa hoàng
Hoàn canh dược tề , gia tăng dụng hoàng kì , bạch tham gia các loại, 8 , sau 9 ngày tiến vào thời kỳ dưỡng bệnh , lại cho bổ ích tỳ thận phù chính
Của phẩm . 1 cái nhiều tháng về sau, các hạng kiểm tra chỉ tiêu khôi phục bình thường . Theo phỏng 1 hơn năm chưa hồi phục phát ({ mới
Trung y ) năm 1985 đệ 3 kỳ ) .
(3 ) mãn tính thận công năng cổn kiệt bản phương tăng lớn vàng, cây ích mẫu , sinh hoàng kì , đỏ tham gia , trị liệu
12 Ví dụ . Hiện ác nôn mửa so với kịch nhân , gia tăng bán hạ , tô diệp , nhiều túi thận công năng không được đầy đủ . Gia tăng cây lô-bê-li , đan
Tham gia; nghiêm trọng đi tiểu ít , phụ tử , gừng đều trọng dụng đến 15 khắc , gia tăng khiên ngưu tử 1 0 khắc , BU nhiều >35 .7
Hào mài 47 thăng , trọng dụng đại hoàng đến 2 0 khắc , gia tăng dụng đông trùng hạ thảo . Kết quả . Chữa trị ( triệu chứng kiểm tra triệu chứng bệnh tật tiêu
Mất , nước tiểu lòng trắng trứng chuyển âm , BU nhiều bình thường )6 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp ( triệu chứng kiểm tra triệu chứng bệnh tật biến mất , nước tiểu lòng trắng trứng . + . Một
"± ", BU nhiều tiếp cận bình thường )4 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ , uống thuốc 2 0 một 62 dược tề (< hồ nam trung y tạp
Chí > 199 0 năm đệ 1 kỳ ) . Bản phương đi gừng , gia tăng sâm mỹ , cây ý dĩ nhân , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả
Lấy được bình phục . Trong đó 1 Ví dụ hệ phần bụng phẫu thuật đi sau sinh nhiễm trùng đường tiểu , nhiềuP nhiều 1 0 7 hào mài 47 thăng , dụng thuốc 1
Dược tề hậu năng lực tự hành sắp xếp nước tiểu , tứ chi dần dần ấm , thịt khốn gân dịch cũng chỉ; đổi dùng kiện tỳ lợi nhuận thủy chi dược tề , 3 khám bệnh
Về sau, chư chứng chuyển biến tốt đẹp , nhiềuP nhiều xuống tới 27 hào mài 47 thăng . Cuối cùng khỏi hẳn xuất viện ({ trung y tạp chí }
Năm 1959 đệ 5 kỳ ) .
(4 ) bệnh trướng nước bản phương gia tăng ngũ vị tử , cây tế tân , can khương trị liệu . Kết quả lấy được bình phục (< giang tô trung y }
Năm 1959 đệ 4 kỳ ) .
(5 ) tính lây bệnh viêm gan bản phương gia tăng vị , trị liệu tính lây bệnh viêm gan thuần âm hoàng giả , hiệu quả trị liệu khá tốt

(< quảng đông trung y } năm 1959 đệ 1 0 kỳ ) .
<6 ) tâm lực suy kiệt bản phương gia tăng lưu thông máu trừ máu đọng thuốc ( đào nhân , hổ phách , hoa hồng ) , trị liệu sung huyết
Tính tâm lực suy kiệt công 5 Ví dụ . Kết quả; tâm lực suy kiệt cơ bản uốn nắn nhân công Ví dụ , lộ ra hiệu quả 6 Ví dụ , hữu hiệu 5
Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( ( trung y tạp chí } 198 0 năm đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng hoàng kì , quế nhánh , cây tế tân , năm
Vị tử , ngũ gia bì , trị liệu mãn tính tâm lực suy kiệt 14 Ví dụ . Chi dưới sưng quá mức , gia tăng phòng kỷ , thở nghịch , gia tăng hạnh
Nhân , trước xe; ọe trướng , gia tăng mộc hương , sa nhân . Kết quả . Lộ ra hiệu quả ( thở hổn hển lòng rung động bệnh phù cơ bản biến mất . Mạch
Tỉ lệ bình thường , kiểm tra triệu chứng bệnh tật rõ ràng chuyển biến tốt đẹp )9 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp ( nhịp tim khôi phục đến 8 0 thật 47 phân tả hữu , nhưng vận động
Hậu vẫn xuất hiện lòng rung động hụt hơi )5 Ví dụ (eft . Thà rằng trung y tạp chí 》 năm 1984 thứ hai kỳ ) .
(7 ) bên trong tai chóng mặt chứng bản phương gia tăng cây tế tân , quế nhánh , ngũ vị tử , trị liệu 4 1 Ví dụ . Kết quả ,
Chữa trị 35 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 6 Ví dụ ( cắn phúc kiến trung y thuốc 》 năm 1981 đệ 5 kỳ ) .
(8 ) mất tiếng bản phương gia tăng quế nhánh , cam thảo , đều xem trọng dụng phụ tử , quế nhánh trị liệu . Kết quả: uống thuốc
2 dược tề về sau, triệu chứng đại giảm , thanh âm rõ ràng chuyển biến tốt đẹp; lại phục 2 dược tề , lấy được bình phục , lấy bổ trung ích khí Tôn-ga phụ
Tử , quế nhánh giải quyết tốt hậu quả (< trung y dạy học 》 năm 1976 đệ 1 kỳ ) .
(9 ) thoát thư bản phương gia tăng can khương , quế nhánh , đảng sâm , hoàng kì , trị liệu 6 Ví dụ . Trong đó 4 Ví dụ
Chẩn đoán chính xác là tắc động mạch bế tắc tính mạch quản viêm . Kết quả: ngoại trừ công Ví dụ cắt bên ngoài , 5 Ví dụ mắc chi của "Hắc ",
"Lãnh", "Đau nhức" chứng đều biến mất , đủ phu dương mạch khôi phục bình thường , bại hoại nát rữa chỗ khép lại . Uống thuốc ít nhất
22 dược tề , nhiều nhất 6 0 dược tề ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1965 đệ 9 kỳ ) .
( 1 0 ) tay chân tím xanh chứng trị liệu đảo ngược tính nhiệt độ thấp máu ngưng hiện tượng đồng phát tay chân tím xanh chứng . Kết liễu
Quả lấy được bình phục ( 《 Giang Tây trung y thuốc 》 năm 1959 đệ kỳ hạn công trình ) .
( 1 1 ) sa dạ dày bản phương hợp súp nhân sâm trị liệu . Kết quả . Uống thuốc công năm sau , triệu chứng biến mất
( 《 liêu ninh trung y tạp chí 》 năm 1978 thứ hai kỳ , dịch tự 《 hán vuông . Lâm sàng 》 ) .
( 12 ) nấc cụt bản phương đi gừng , gia tăng nhân sâm , ngũ vị tử , cây tế tân , can khương trị liệu . Kết quả .
Uống thuốc 5 dược tề mà khỏi ( 《 liêu ninh y học tạp chí } năm 1959 đệ 4 kỳ ) .
( 13 ) hình nón bên ngoài hệ phản ứng chứng bản phương làm chủ , trị liệu bởi vì bệnh tâm thần phân liệt , phục dụng đại dược tề
Lượng lục bính tần đưa đến hình nón bên ngoài hệ phản ứng chứng . Kết quả: uống thuốc 9 dược tề về sau, triệu chứng cơ bản biến mất ,
Kế phục về tỳ hoàn giải quyết tốt hậu quả , 7 năm sau theo phỏng chưa hồi phục phát ( 《 hà nam trung y 》 năm 1986 đệ 1 kỳ ) .
( 14 ) cao huyết áp bản phương gia tăng vị , trị liệu cao huyết áp chóng mặt . Kết quả . Uống thuốc hơn tháng , huyết áp
Từ 23 .9947 18 .6 6 ngàn khăn xuống tới 18 .6647l a .32 ngàn khăn , theo phỏng gặp bệnh tình ổn định , năng lực bình thường
Công việc ( 《 mới trung y > năm 1986 đệ 1 0 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu dương suy bệnh phù chứng bệnh . Vuông dụng phụ tử ôn dương tán hàn , tá
Lấy bạch thuật , phục linh kiện tỳ lợi nhuận thủy , lại hợp với bạch thược chua xót liễm che chở âm , tổng cộng tấu ôn dương lợi nhuận thủy chi hiệu quả , lại khiến
Dương được phục mà âm có che chở , ngụ ý thủy hỏa hỗ trợ chi diệu , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy tỳ
Thận dương suy , thủy tà là mắc , gặp có sưng vù , tiểu tiện bất lợi , đài bạch , không khát , vì đó biện chứng muốn
Điểm .
Bắt đầu sách chú xưng: . Nếu khục nhân , gia tăng ngũ vị tử nửa lít , cây tế tân một hai , can khương một hai , nếu tiểu tiện lợi nhuận
Nhân , đi phục linh , nếu hạ lợi giả , đi cây thược dược , gia tăng can khương hai lượng; nếu ọe nhân , đi phụ tử , gia tăng gừng đủ
Trước là nửa cân . .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có mạnh tâm lợi nhuận nước tiểu , xúc tiến dạ dày ruột hấp thu , bài trừ thể nội
Còn sót lại vật chất của tác dụng .

Long đảm tả gan canh
Công năng tả can đảm thật hỏa , thanh hoá nóng ướt . Chủ trị nóng ướt đặt cược , tiểu tiện lâm trọc làm đau , âm ngứa âm
Đau nhức , phụ nữ mang xuống , hoặc can đảm thật hỏa , đau đầu nhãn đỏ , uy hiếp đau nhức miệng đau khổ , tai điếc tai sưng , cùng nóng ướt bệnh vàng da .
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 y phương tập hiểu } ( xưng nguồn gốc từ tống { thái bình huệ dân cùng dược tề cục vuông } ) . Chế
Hoàn , danh long đảm tả gan hoàn .
Tạo thành cùng cách dùng long đảm thảo 9 khắc Sơn chi 9 khắc hoàng cầm 9 khắc sài hồ 4.5 khắc
Khi về 9 khắc sinh địa hoàng 9 khắc trạch tả 9 khắc trước xe tử ( bao )9 khắc mộc thông 9 khắc cam
Cỏ 4.5 khắc
Thủy tiên phục . Hoàn thuốc , thường phục 6 ----9 khắc , nhật phục 2 thật , nước ấm tống phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng tả can đảm thật hỏa , thanh hoá nóng ướt . Chủ trị nóng ướt đặt cược , tiểu tiện lâm
Trọc làm đau , âm ngứa âm đau nhức , phụ nữ mang xuống , hoặc can đảm thật hỏa , đau đầu nhãn đỏ , uy hiếp đau nhức miệng đau khổ , tai điếc tai
Sưng , cùng nóng ướt bệnh vàng da . .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu mất ngủ , kinh phong , giản kiểm chứng , uy hiếp đau nhức , các loại chảy máu kiểm chứng , mộng tinh ,
Âm loét , cấp tính bệnh vàng da tính bệnh viêm gan , cấp tính viêm túi mật , cao huyết áp , tim đau thắt , cấp tính bể thận viêm thận , bàng
Quang viêm , viêm tuyến tiền liệt , phụ kiện viêm . Viêm hố chậu , viêm âm đạo . Đáy chậu sưng tấy làm mủ , nhiều túi noãn sào hội chứng ,
Xơ cứng động mạch , cấp tính không phải căn tính đau thần kinh tọa , thượng xuất huyết đường tiêu hóa , công năng tính tình cung chảy máu , tập
Quán tính sanh thiếu tháng , lại dùng cho trị liệu bệnh tăng nhãn áp , viêm kết mạc , bên trong tai chóng mặt hệ thần kinh tai điếc , viêm tai giữa ,
Ho gà , dạ du chứng , tạo thành từng dải mụn nước , hoàng án trong dược độc , bệnh bạch huyết , miệng , mắt , bộ phận sinh dục hội chứng ,
Kha hứng họ hội chứng vân vân chứng bệnh . Ví dụ ,
. ( 1 ) bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu 32 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 27 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ , vô
Hiệu quả 1 Ví dụ; bình quân uống thuốc 62 dược tề . Kinh 3 tháng một 6 năm theo phỏng , 27 Ví dụ công việc bình thường , 4
Ví dụ bởi vì quá cực khổ hoặc cảm mạo mà tái phát ({ mới y dược học tạp chí ) năm 1978 đệ 1 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm ,
Trị liệu cấp tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan 172 Ví dụ . Kết quả . Liên tục uống thuốc 3 0 một 4 0 dược tề , toàn bộ chữa trị
(< khoa học thí nghiệm } năm 1973 đệ 6 kỳ ) . Dụng hoàn thuốc trị liệu cấp tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan 35 Ví dụ . Thường
Phục 6 khắc , nhật phục 2 thật . Kết quả . Toàn bộ chữa trị , lâm sàng triệu chứng toàn bộ biến mất thời gian bình quân 8 .5
Thiên, 18 Ví dụ gan to đều rút về đến bình thường , bình quân 13 .4 thiên, hoàng thư chỉ số đều khôi phục bình thường , bình quân
u .4 thiên;GPT khôi phục bình thường , bình quân thổ 3.3 thiên, ttB SA8 dương tính 8 Ví dụ , kinh trị liệu chuyển âm
Tính 3 Ví dụ ({ Thiểm Tây trung y > năm 1989 đệ 1 0 kỳ ) .
(2 ) viêm túi mật bản phương gia tăng đau khổ luyện cây da , đại hoàng , trị liệu 8 Ví dụ . Kết quả đều lấy được khỏi hẳn
({ quảng đông thiếu năm 1971 tây y trong học tập y lớp tư liệu tổng hợp 》 ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu mãn tính kết liễu
Thạch tính viêm túi mật . Kết quả: uống thuốc số 1 0 dược tề , đau bụng giảm bớt . Đồng thời gặp cát đá tốt kết sỏi bài xuất
({ liêu ninh trung y tạp chí } năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
(3 ) nam tính bí nước tiểu sinh sản tật bệnh trị liệu hòn dái viêm công . Ví dụ . Kết quả lấy được hài lòng hiệu quả ( 《 rộng
Đông trung y 》 năm 1958 đệ 9 kỳ ) . Bản phương đi hoàng cầm , đương quy , trước xe tử , cam thảo , gia tăng hoàng bách , hạnh
Nhân , biết mẫu , con mực xương , cỏ xuyến . Trị liệu công năng tính không được xuất tinh chứng 9 Ví dụ . Kết quả . Đều năng lực tự nhiên bắn
Tinh ({ Giang Tây trung y thuốc } 1 0 0 0 năm đệ 4 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm . Trị liệu thối nát tính quy đầu viêm . Phục
Thuốc lúc phối dụng rau sam , long đảm thảo tiên thủy ẩm ướt thoa . Kết quả; liên phục 6 dược tề , quy đầu sưng biến mất dần , đau
Đau nhức giảm bớt . Nước mủ dần dần tận (' liêu ninh trung y tạp chí } năm 1984 đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu
Mộng tinh , huyết tinh , bệnh liệt dương , tinh trọc , cấp tính sinh mủ tính hòn dái viêm . Kết quả đều lấy được lương hiệu quả (< Quảng Tây trung y
Thuốc , năm 1984 đệ 6 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu tinh hoàn bệnh mẩn ngứa , ngoại dụng đau khổ tham gia , phèn , thổ phục linh
Vân vân dược thủy thấm tẩy ( 《 Thiểm Tây trung y 》 198 0 năm thứ hai kỳ ) .
(4 ) cấp tính viêm bàng quang bản phương gia tăng giảm , trị liệu 6 Ví dụ . Kết quả đều lấy được bình phục ( 《 chiết giang trung y

Tạp chí 》 năm 1964 đệ 5 kỳ ) .
(5 ) thận kết sỏi bản phương gia tăng giảm , trị liệu bí nước tiểu hệ kết thạch ( như thận kết sỏi ) số Ví dụ . Phối dụng
Hổ phách , kê nội kim bột hoà thuốc vào nước . Kết quả , bài xuất cát đá , chư chứng đều là ngoại trừ ( 《 tứ xuyên trung y } năm 1985
Đệ 7 kỳ ) . '
(6 ) các loại chảy máu kiểm chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu chảy máu cam ( mộc thiêu chết kim ) , tai nục ( can đảm thật
Hỏa ) , khạc ra máu ( âm hư lửa mạnh ) , nôn ra máu , tiêu ra máu ( nóng tính phạm dạ dày ) , mồ hôi và máu ( mộc hỏa nóng bức ) , rong huyết
( khí âu hóa hỏa ) vân vân. Kết quả đều lấy được bình phục (< chiết giang trung y tạp chí } năm 1983 đệ 3 kỳ ) .
(7 ) bắt đầu phát tính bệnh tăng nhãn áp trị liệu 4 0 Ví dụ . Trong đó 8 Ví dụ biện chứng là can kinh thật nóng hình , đều là
Hệ bệnh cấp tính Ví dụ . Kết quả: kinh 5 thiên nhất 3 tháng trị liệu , lấy được tốt đẹp hiệu quả (< Thượng Hải trung y thuốc
Tạp chí 》 năm 1985 đệ 6 kỳ ) .
(8 ) cấp tính viêm kết mạc bản phương gia tăng cốc tinh thảo, cây mộc tặc trị liệu . Người bệnh con mắt sưng đỏ đau chát ,
Sợ ánh sáng rơi lệ , mở kiểm khó khăn . Kết quả: uống thuốc 4 dược tề , chư chứng đại giảm ( 《 Quảng Tây trung y thuốc 》 1983
Năm thứ hai kỳ ) .
(9 ) mãn tính viêm tai giữa dụng hoàn thuốc , trị liệu 2 0 hơn Ví dụ . Nhật phục 3 thật , thường phục 1 0 khắc ,
Nhi đồng giảm phân nửa dụng lượng , 1 0 thiên là 1 đợt trị liệu . Kết quả: một dạng, 1 ----2 đợt trị liệu lấy được lộ ra hiệu quả ( 《 trung thành thuốc
Nghiên cứu 》 năm 1985 đệ thổ 0 kỳ ) . Bản phương gia tăng mộc lan , thương cái tai , trị liệu mãn tính sinh mủ tính viêm tai giữa
93 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 5 thiên ( mỗi ngày 1 dược tề ) khỏi hẳn 38 Ví dụ , l 0 thiên khỏi hẳn 23 Ví dụ , 15 ngày
Khỏi hẳn 22 Ví dụ , vô hiệu 1 0 Ví dụ ( 《 y học tình huống giao lưu 》 Thượng Hải , năm 1975 đệ 7 kỳ ) .
( 1 0 ) tạo thành từng dải sẹo chẩn bản phương gia tăng vị , trị liệu 4 0 Ví dụ; làm trệch đi tự chế rõ ràng gan thuốc giảm đau , chữa
Liệu 36 Ví dụ . Kết quả . Chữa trị 74 Ví dụ . Bình quân uống thuốc 2 thiên thủy pháo đình chỉ phát triển , 4.5 thiên can cạn ,
5 .4 thiên da tổn hại khỏi hẳn , 3 thiên đau nhức giảm , 7.6 thiên đau đớn biến mất ( 《 lâm sàng Khoa bệnh ngoài da tạp chí } 1983
Năm đệ 4 kỳ ) .
( 1 1 ) hoàng án trong dược độc bản phương gia tăng giảm , trị liệu 7 Ví dụ . Kết quả đều chữa trị ( 《 mới y dược học
Tạp chí 》 năm 1975 thứ tám kỳ ) .
( 12 ) kha hứng họ hội chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả chư chứng dần dần biến mất
( 《 nhân dân bảo vệ sức khoẻ 》 ] năm 959 đệ 4 kỳ ) .
, . ( 13 ) bệnh bạch cầu cấp tính lấy bản phương gia tăng hạ cô thảo , nửa nhánh sen , xài uổng lưỡi rắn cỏ vân vân làm cơ sở
Sở vuông , cũng phối hợp liên hợp khoảng cách trị bệnh bằng hoá chất , trị liệu 26 Ví dụ . Kết quả: hoàn toàn làm dịu 14 Ví dụ , bộ phận
Làm dịu 1 0 Ví dụ , mùi làm dịu 2 Ví dụ , sống sót kỳ bình quân là 385 thiên ( 《 trung y tạp chí 》 198 0 năm đệ
4 kỳ ) .
: ( 14 ) ho gà bản phương gia tăng giảm , trị liệu 4 1 Ví dụ . Đều có điển hình triệu chứng , trong đó đồng phát phế
Viêm giả 19 Ví dụ . Kết quả . Chữa trị 32 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 7 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ (< tứ xuyên y học ) năm 1982
Đệ 6 kỳ ) . ,
. ( 15 ) tim đau thắt bản phương gia tăng giảm , trị liệu số 1 0 Ví dụ . Người bệnh đều đột phát tim đau thắt , lòng buồn bực
Nếu trất , điện tâm đồ biểu hiện thiếu máu cơ tim . Kết quả: sau khi dùng thuốc triệu chứng giảm bớt , điện tâm đồ khôi phục bình thường
(< liêu ninh trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ 6 kỳ ) .
, ( 16 ) cấp tiến hình cao huyết áp bản phương gia tăng hạ cô thảo , sinh hình rẻ quạt , sinh con hào , tằm chết khô vân vân chữa
Liệu . Người bệnh huyết áp 26 .6647 19 .73 ngàn khăn , đáy mắt kiểm tra thần kinh thị giác núm vú bệnh phù . Kết quả: phục
Thuốc 4 dược tề , huyết áp xuống tới 16 .0 47 1 1.47 ngàn khăn , triệu chứng cơ bản biến mất (< tứ xuyên trung y } năm 1986
Đệ 9 kỳ ) .
, ( 17 ) cấp tính không phải căn tính đau thần kinh tọa bản phương gia tăng giảm , trị liệu kiểm chứng thuộc can kinh nóng ướt hình
6 1 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 23 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 36 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 chiết giang trung viện y học học báo ,

Năm 1984 đệ 1 kỳ ) .
, . { 18 ) dạ du chứng bản phương hợp cam mạch táo ta canh trị liệu . Người bệnh bệnh can khí không được thư , khí âu hóa hỏa .
Kết quả; uống thuốc 8 dược tề mà khỏi , 1 năm sau theo phỏng bình thường ( 《 hà nam trung y 》 năm 1983 thứ hai kỳ ) .
( 19 ) cấp tính viêm hố chậu trị liệu 7 Ví dụ . Bình thường dụng thuốc 6 ----9 dược tề , nóng thoái , đau bụng giảm
Nhẹ hậu ngừng thuốc ( 《 trung hoa khoa phụ sản tạp chí > năm 1966 đệ 1 kỳ ) .
(2 0 ) nhiều túi noãn sào hội chứng trị liệu 2 0 Ví dụ . Người bệnh chủ nên biểu hiện là kinh nguyệt không đều ,
Mất kinh , công máu , không được thai nghén , lông tóc tăng nhiều , mập mạp vân vân. Kết quả; trị liệu 8 3 tháng , tại trong lúc này thường
Người bình quân hành kinh 62 thật , ngoại trừ 2 Ví dụ mùi suy đoán cơ sở nhiệt độ cơ thể bên ngoài , 18 Ví dụ chỗ suy đoán 59 tháng cơ sở
Trong nhiệt độ cơ thể , bình quân xuất hiện song cùng nhau nhiệt độ cơ thể đường cong 2 1 thật , chỉ cùng nhau 3 8 thật ({ Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》
Năm 1982 đệ 12 kỳ ) .
(2 1 ) phụ nữ trước âm tật bệnh bản phương làm chủ , phối hợp thuốc để rửa , trị liệu âm ngứa ( bên ngoài âm bạch sắc bệnh
Tổn hại , nhỏ trùng , nấm mốc cùng lão niên tính viêm âm đạo vân vân ) , âm sưng ( tiền đình đại tuyến viêm , tiết sưng vân vân ) , âm hao mòn
( bên ngoài âm viêm , viêm âm đạo , bệnh tiểu đường , bạch nhét họ bệnh vân vân ) , âm rất ( cung Tý thoát rủ xuống vân vân ) , mang xuống ( cung Tý
Cái cổ viêm , viêm hố chậu , hố chậu sưng vật bố trí khí hư quá nhiều ) vân vân. Kết quả đều lấy được lương hiệu quả ( 《 trung y dược học
Báo cáo 》 năm 1983 đệ 1 kỳ ) .
(22 ) thói quen sanh thiếu tháng trị liệu 2 Ví dụ thuộc can đảm thật nóng tràn đầy nhân . Kết quả đều bình phục ( ( trung
Y dạy học ) năm 1974 thứ hai ----3 kỳ ) . .
(23 ) miệng , mắt , bộ phận sinh dục hội chứng trị liệu 12 Ví dụ . Trong đó nam tính 8 Ví dụ , nữ tính 4
Ví dụ , đều có khác biệt trình độ của khoang miệng , mắt tổn hại , trong đó viêm giác mạc 3 Ví dụ , viêm kết mạc 2 Ví dụ , 12
Ví dụ đều có bộ phận sinh dục tổn hại . Lấy bản phương làm chủ , khoang miệng nát rữa trọng giả , ngoại dụng châu hoàng tán vân vân; sinh sản
Khí nát rữa nhân , ngoại dụng đau khổ tham gia , tỵ bàn máy , phèn chua tiên tẩy . Kết quả: khỏi hẳn 4 Ví dụ , rõ ràng chuyển biến tốt đẹp 2
Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 3 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( 《 bắc kinh trung viện y học học báo } năm 1984 đệ 6 kỳ ) . Trị liệu
2 1 Ví dụ . Trong đó nam tính 9 Ví dụ , nữ tính 12 Ví dụ , quá trình mắc bệnh dài nhất 3 năm , ngắn nhất 1 tháng . Kết quả;
Khỏi hẳn 18 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 2 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ; đợt trị liệu dài nhất 67 thiên, ngắn nhất 2 0 thiên ({ chiết giang trung
Y tạp chí 》 năm 1988 đệ 5 kỳ ) . Một
(24 ) cuồng kiểm chứng , giản chinh bản phương gia tăng giảm trị liệu cuồng kiểm chứng , người bệnh thần chí nóng nảy , lời nói không thật .
Kết quả: phục kế 2 dược tề , khỏi hẳn . Bản phương gia tăng giảm trị liệu , người bệnh chứng động kinh phát tác , tốt như thế té xỉu , miệng chỉ
Bọt mép , tứ chi run rẩy . Kết quả: uống thuốc 5 dược tề về sau, chư chứng tiêu trừ như người thường , 1 năm sau tái phát , lại
Phục bản phương mà khỏi ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1985 đệ 7 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu can đảm thật hỏa , hạ tiêu nóng ướt . Vuông dụng long đảm thảo tả gan
Mật thật hỏa , cởi xuống tiêu nóng ướt làm chủ , hợp với hoàng cầm , Sơn chi tăng cường thanh nhiệt tháo lửa; tá mộc thông , trước xe
Tử , trạch tả tăng cường rõ ràng lợi nhuận nóng ướt , lại dùng sinh địa , đương quy nuôi âm tư âm , khiến tháo lửa thuốc không đến nỗi đau khổ khô
Tổn thương âm; một chủ mà tam phụ , vì đó pha thuốc đặc điểm . Bản phương ứng dụng phạm vi rất rộng . Bên trong, bên ngoài , phụ , ,
Khoa mắt phàm thuộc can đảm hỏa thịnh , hoặc nóng ướt chứng nhận , đều có thể sử dụng bản phương nghèo nàn thẳng chiết . Lâm sàng ứng dụng lấy
Uy hiếp đau nhức nhãn đỏ , tai điếc tai sưng , miệng đau khổ chìm đắm đỏ , lưỡi đỏ mạch dây số , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp nóng tính thượng thừa , đau đầu chóng mặt , nhãn đỏ nhiều si , gia tăng cây hoa cúc lấy lọc gan bổ mắt , mộc hỏa
Hình kim khạc ra máu , gia tăng đan bì , cây trắc bá lá máu lạnh cầm máu , nóng ướt nội uẩn hoàng thư , gia tăng nhân sắp đặt , đại hoàng hóa ẩm ướt
Thanh nhiệt thoái hoàng .
Bản phương dược tính nghèo nàn , dịch tổn thương tính khí , nguyên nhân ứng trung bệnh liền ngừng lại , bình thường không thích hợp lâu phục .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có:
( 1 ) 《 lan thất bí tàng ) long đảm tả gan canh . Từ long đảm thảo , sinh địa vàng, đương quy , sài hồ , trạch tả ,

Trước xe tử , mộc thông tạo thành , công năng thanh nhiệt tháo lửa hóa ẩm ướt; chủ trị can kinh thật trên lửa viêm đưa đến uy hiếp đau nhức ,
Miệng đau khổ , nhãn . Đỏ , tai điếc , tai sưng , cũng có thể trị can kinh nóng ướt đặt cược mà suy cho cùng của tiểu tiện lâm trọc , âm hao mòn âm
Ngứa , mộng tinh , cùng phụ nữ mang xuống .
(2 )< giữ gìn anh tóm tắt ) long đảm tả gan canh , từ long đảm thảo , trạch tả , trước xe tử , mộc thông , sinh địa
Vàng, đương quy , Sơn chi , hoàng cầm , cam thảo tạo thành; công năng thanh hoá nóng ướt , tả can đảm lửa , chủ trị can kinh
Nóng ướt , hai uy hiếp sưng đau nhức , hoặc trong bụng đau nhức , hoặc tiểu tiện sáp trệ .
(3 )< ngoại khoa chính tông 》 long đảm tả gan canh , từ long đảm thảo , ngay cả vểnh lên , sinh địa vàng, trạch tả , trước xe
Tử , mộc thông , đương quy đuôi , Sơn chi , hoàng cầm , thuốc đắng , cam thảo , đại hoàng tạo thành , công năng thanh nhiệt hóa ẩm ướt hiểu
Độc; chủ trị can kinh nóng ướt đưa đến ngọc hành mắc loét , tiện độc , treo ung , tinh hoàn sưng đau nhức vân vân.
(4 ) 《 tạp nguyên nhân lưu tê chúc } long đảm tả gan canh , từ long đảm thảo , sài hồ , vỏ xanh , sơn chi , đại
Vàng, cây thược dược , mộc thông , ngay cả vểnh lên , thuốc đắng , hoạt thạch tạo thành , công năng thanh nhiệt hóa ẩm ướt thông lâm , chủ trị nóng ướt loét
Dương , tiểu tiện đỏ sáp , phụ nhân âm rất vân vân.
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có thể hiện lấy gia tăng chuột mới sinh ngực tuyến trọng lượng , nhưng đối với lá lách trọng lượng
Vô Minh hiện ảnh vang . Tại tiêm vào cừu non hồng cầu hậu 3 ----6 lúc nhỏ , năng lực rõ ràng tăng cao cự phệ tế bào
Thôn phệ công năng , xúc tiến bạch huyết tế bào chuyển hóa vân vân.

Thuốc đắng giải độc thang
Công năng tháo lửa giải độc , thanh hoá nóng ướt . Chủ trị hết thảy thật nhiệt hỏa độc , đại nhiệt bực bội , miệng khô uống cạn , nói mê
Bất tỉnh cuồng , nóng ướt bệnh vàng da , kiết lỵ , đinh nhọt đi vàng, nóng quá mức thổ huyết , nục máu phát bớt , lưỡi đỏ đài vàng, mạch số hữu lực .
Đơn thuốc nguồn gốc đường . { bên ngoài cái bí yếu } .
Tạo thành cùng cách dùng thuốc đắng 3 khắc hoàng cầm 9 khắc hoàng bách 9 khắc sơn chi 9 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng tháo lửa giải độc , thanh hoá nóng ướt . Chủ trị hết thảy thật nhiệt hỏa độc , đại nhiệt
Bực bội , miệng khô uống cạn , nói mê bất tỉnh cuồng , nóng ướt bệnh vàng da , kiết lỵ , đinh nhọt đi vàng, nóng quá mức thổ huyết , nục máu
Phát bớt , lưỡi đỏ đài vàng, mạch số hữu lực .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu ung thư máu , ất hình bệnh viêm gan , mủ độc huyết chứng , kiết lỵ , viêm phổi ,
Viêm thận , nước tiểu đường lây nhiễm , lại hữu dụng tại trị liệu não mạch máu chướng ngại di chứng , ngân tiết bệnh , bệnh tổ đĩa , sườn
Xương sụn viêm , tính liên tục đầu ngón tay da viêm , bạch nhét họ bệnh , mụn mủ bọc đầu đen loét , chảy máu vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) ung thư máu trị liệu 2 0 Ví dụ . Trong đó nóng độc thương âm hình tái phối dụng tăng dịch canh vân vân. Kết liễu
Quả: hiệu quả trị liệu rõ rệt , trị liệu thời gian ngắn nhất 7 thiên, bình quân 16 thiên ({ Quảng Tây trung y thuốc ) năm 1983 đệ
6 kỳ ) . Bản phương gia tăng cây kim ngân , ngay cả vểnh lên , bồ công anh , rễ sô đỏ các loại, trị liệu phản ứng dị ứng tính ung thư máu .
Kết quả: uống thuốc 5 dược tề , nóng lên, phát nhiệt rõ ràng giảm bớt; uống thuốc công . Hơn dược tề , nhiệt độ cơ thể khôi phục bình thường , chư chứng tiêu
Mất . Theo phỏng 5 năm , không thấy tái phát (< trung y tạp chí } năm 1983 đệ 7 kỳ ) .
(2 ) ất hình bệnh viêm gan bản phương gia tăng vị , trị liệu 3 Ví dụ . Kết quả: thuốc hậu gan công năng khôi phục chính
Thường , HB SA lại thêm chuyển âm tính ( 《 phúc kiến trung y thuốc ’ năm 1986 đệ 4 kỳ ) .
(3 ) não mạch máu chướng ngại di chứng bản phương trị liệu . Kết quả: có hiệu suất 7 0 37 ( 《 nước ngoài y
Học . Trong trung y thuốc tập } năm 1988 đệ 4 kỳ ) .
(4 ) bể thận viêm thận bản phương gia tăng vị , trị liệu 3 0 Ví dụ . Nóng lên, phát nhiệt nhân , gia tăng ngay cả vểnh lên , ngư tinh thảo,
Máu nước tiểu , gia tăng đương quy , trần bì . Kết quả đều lấy được bình phục ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1984 đệ 5 kỳ ) . Bản phương ,
Trị liệu bí nước tiểu hệ lây nhiễm 129 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn tỷ số là 7 9.837 ( 《 trung y tạp chí } năm 1984
Thứ hai kỳ ) .
(5 ) ngân tiết bệnh bản phương gia tăng đan bì , huyền sâm , thạch cao các loại, cũng phối hợp bên ngoài tẩy vuông , trị liệu 1 1
Ví dụ . Kết quả: đều thu được hài lòng hiệu quả trị liệu; một dạng, dụng thuốc 3 ----7 thiên năng lực giảm bớt lâm sàng triệu chứng , bình quân
Uống thuốc 3 0 hơn dược tề , lấy được lâm sàng chữa trị ( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 198 0 năm đệ 3 kỳ ) .
(6 ) mủ sẹo loét trị liệu 5 0 Ví dụ . Bản phương gia dã cây hoa cúc , bạch thược , thủy tiên phân 4 thật phục , ngoài
Đem cặn thuốc tiên thủy bên ngoài tẩy mắc bộ phận , mỗi ngày 2 thật . Kết quả: toàn bộ chữa trị; đợt trị liệu dài nhất 5 thiên, nhất
Ngắn 3 thiên (< Quảng Tây trung y thuốc 》 năm 1989 đệ 3 kỳ ) .
(7 ) bệnh tổ đĩa trị liệu công 2 Ví dụ . Kết quả đều lấy được lương hiệu quả . Bình thường uống thuốc 2 0 ngày tầm đó hiển
Hiệu quả . Như một người bệnh , bệnh án 2 năm , lan tràn cùng toàn bộ phần tay , ngứa bắt đầu nước tiểu pháo , đầu ngón tay , lòng bàn tay ,
Da bị nẻ , mảnh nhỏ trạng tróc da , dụng thuốc 3 0 hơn dược tề khỏi hẳn , theo phỏng 1 năm rưỡi không thấy tái phát (< chiết giang trung y tạp
Chí } năm 1985 đệ 9 kỳ nhẹ
(8 ) xương sườn sụn viêm bản phương gia tăng sinh đại hoàng , nhũ hương , hết thuốc chà , gia tăng mễ dấm âm điệu thành hồ trạng ,
Mỗi ngày 1 đoán , phân 2 thật thoa ngoài da chỗ đau . Bình thường 1 ---- ngày 2 đau đớn biến mất ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》
Năm 1984 đệ 7 kỳ ) .
(9 ) tính liên tục đầu ngón tay da viêm bản phương tăng lớn lá xanh , sinh địa , ngân hoa , ngay cả vểnh lên , cũng phối hợp bên ngoài
Thoa trị liệu . Người bệnh tự trái tay thứ tư chỉ chỉ bưng mụn mủ bọc đầu đen , thối nát đến mỗi bên ngón tay , mu bàn tay cùng bắp đùi
Vân vân . Kết quả: thuốc hậu 4 thiên, chỗ đau mụn nước hấp thu , thấm dịch đình chỉ ( 《 Thiểm Tây trung y 》 198 0 năm
Đệ 5 kỳ ) .
( 1 0 ) bạch nhét họ bệnh bản phương hợp bốn vật Tôn-ga giảm , trị liệu kinh kháng sanh tố , kích thích tố trị liệu vô

Hiệu quả người bệnh . Kết quả . Tuần tự uống thuốc 58 dược tề , trị liệu 2 nửa nguyệt , khỏi hẳn ( 《 trung thành thuốc 》 1989
Năm đệ công . Kỳ ) .
( II ) chảy máu bản phương gia tăng vị , trị liệu lửa nóng bố trí thổ huyết , khạc ra máu , nục máu tổng cộng 22 0 Ví dụ .
Kết quả hiệu quả trị liệu hài lòng ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1984 đệ 7 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu nóng độc ủng chín tam tiêu , tràn ngập trong ngoài trên dưới chứng nhận . Sử dụng
. Bốn thuốc , đều có đủ khá mạnh tháo lửa giải độc tác dụng , trong đó hoàng cầm rõ ràng thượng tiêu lửa , thuốc đắng rõ ràng trung tiêu lửa ,
Hoàng bách tả hạ tiêu lửa , sơn chi có thể rõ ràng tả tam tiêu tà hỏa , nguyên nhân thích hợp với hết thảy thật nhiệt hỏa độc chứng nhận ,
Vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy đại nhiệt bực bội cuồng loạn , sai nói không ngủ , nôn nục phát bớt , đinh nhọt
Ung sưng , bệnh vàng da , hạ lỵ , lưỡi đỏ đài vàng, mạch số hữu lực , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng ứng dụng lúc, bản phương có thể cùng cây kim ngân , ngay cả vểnh lên xứng đôi ngũ , tăng cường thanh nhiệt giải độc công hiệu . Như
Gặp ứ nóng ố vàng , gia tăng nhân sắp đặt , đại hoàng rõ ràng bẩn lợi nhuận mật; đinh nhọt đi vàng, gia tăng bồ công anh , tử hoa địa đinh rõ ràng
Nóng máu lạnh hết sưng; khẩu thiệt sinh loét , gia tăng thạch cao sống , cam trung hoàng thanh nóng tháo lửa , thổ huyết , nục máu nhân , gia tăng tươi mới
Sinh địa , đan bì , xích thược thanh nhiệt máu lạnh; hạ lỵ nùng huyết , mót mà không 'đi' được nhân , gia tăng mộc hương , cây cau thông lợi nhuận
Khí cơ; nước tiểu liên tiếp mắc tiểu nước tiểu đau nhức , tăng thêm xe trước tử , mộc thông , thiên giữ thanh nhiệt thông lâm .
Bản phương tập đại khổ đại hàn của phẩm tại một phương , dễ dàng hóa khô tổn thương âm , như xuất hiện nóng tổn thương âm dịch , lưỡi
Chất đỏ giáng nhân , không thích hợp sử dụng .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có 《 ngoại khoa chính tông ) thuốc đắng giải độc thang , tức bản phương gia tăng
Cây ngưu bàng tử , ngay cả vểnh lên tạo thành; công năng thanh nhiệt giải độc , lại công lực càng mạnh, trị liệu chính độc bên trong công , miệng khô phiền
Buồn bực , thần chí hoảng hốt , mạch thật chứng bệnh .
Hiện đại dược lý thí nghiệm nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có nhiều phương diện dược lý hiệu dụng , nó rút ra vật cho
Chuột bạch lớn tiêm tĩnh mạch , hiện ra thoáng qua một cái tính huyết áp hạ xuống , nói rõ vốn có khá mạnh của giảm áp hoạt tính . Đối
Chuột bạch lớn thí nghiệm tính mãn tính não thiếu máu có gia tăng thiếu máu khu ranh giới tổ chức máu chảy lượng của tác dụng , đối chẵn
Cái não bộ máu chảy lượng cũng có gia tăng . Thông qua thể nội bên ngoài thí nghiệm còn phát hiện , bản phương vốn có ngưng huyết bởi vì
Tử tốt tác dụng , năng lực tăng cường mạch máu vách sức chống cự . Ngoài ra , bản phương vẫn vốn có khá mạnh của thanh nhiệt khiêng nấm làm
Dụng . Có thể giảm xuống kim hoàng sắc tụ cầu khuẩn lây nhiễm chuột bạch tử vong tỉ lệ .

Đơn thuốc kép rủ xuống chậu cỏ nước đường
Công năng thanh nhiệt giải độc . Chủ trị nóng ướt nội uẩn can đảm , bệnh vàng da , tiểu tiện đỏ vàng, bựa lưỡi hoàng chán nhân .
Đơn thuốc nguồn gốc hiện đại . 《 thường dùng trung thành thuốc } .
Tạo thành cùng cách dùng tươi mới rủ xuống chậu cỏ 125 khắc tử kim tuổi trâu 32 khắc
Chế thành nước đường ( kể trên liều lượng là 1 0 0 ml nước đường hàm lượng ) , thường phục 3 0 ml , nhật phục
2 ----3 thật . Cũng có thể dùng thuốc bào chế làm canh dược tề thủy tiên phục , mỗi bên dược dụng lượng cần giảm hợp lý đến canh dược tề thông thường dược tề lượng .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt giải độc . Chủ trị nóng ướt nội uẩn can đảm , bệnh vàng da , tiểu tiện đỏ vàng, bựa lưỡi hoàng chán nhân .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu cấp tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan , viêm túi mật , mật kết sỏi vân vân chứng bệnh .
Ví dụ .
( 1 ) cấp tính hoàng thư hình bệnh viêm gan bản phương gia tăng nhân sắp đặt , sơn tra , mỏm đá bách các loại, trị liệu 73 Ví dụ . Thường
tt 1 dược tề , phân hai thật dùng xong , lấy sau bữa ăn công lúc nhỏ phục dụng hiệu quả là oa . Kết quả: lộ ra hiệu quả 63 Ví dụ ,
Hữu hiệu 1 0 Ví dụ , gan công năng hoàn toàn khôi phục bình thường , bình quân nằm viện thời gian 27 thiên ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí , năm 1984 thứ tám kỳ ) .
(2 ) hoàng thư bản phương gia tăng ô hẹ , móng ngựa kim , nhân sắp đặt các loại, trị liệu 166 Ví dụ thuần dương hoàng giả . Lương
Trệ , gia tăng thần khúc , kê nội kim , tiểu tiện lượng ít , gia tăng thông thảo, cây mã đề . Kết quả: toàn bộ đạt tới lâm sàng chữa
Bình phục tiêu riêng chỉ , trong đó uống thuốc 6 ----7 dược tề nhân 124 Ví dụ , 8 ---- 14 dược tề nhân 35 Ví dụ , 15 ----2 1 dược tề
Nhân 7 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1985 thứ hai kỳ ) .
(3 ) có thai gan tổn hại bản phương gia tăng sinh Sơn chi , sinh hoàng cầm , nhân sắp đặt các loại, trị liệu 4 1 Ví dụ là thuốc bắc
Tổ , có khác 46 Ví dụ là thuốc tây tổ . Người bệnh đều thuộc về gan âu tỳ ẩm ướt hình có thai gan tổn hại , huyết thanh OPT giá trị
Chí ít liên tục 2 thật cao hơn bình thường giá trị , lại bài trừ tính lây bệnh viêm gan . Kết quả; thuốc đông y tổ hiệu quả trị liệu ưu
Tại thuốc tây tổ ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1986 đệ công 2 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu bệnh viêm gan cốc một bính chuyển an môi trị số tăng cao nhân . Vuông dụng rủ xuống
Chậu cỏ thanh nhiệt giải độc lợi nhuận ẩm ướt , lại có thể giảm xuống huyết thanh cốc một bính chuyển an môi; hợp lấy tử kim tuổi trâu ( tức đất bằng
Mộc ) giải độc lợi nhuận nước tiểu , lưu thông máu trừ máu đọng; hai vị công dụng trong đồng có dị , cùng nhau cần là dụng , vì đó pha thuốc đặc điểm .
Lâm sàng ứng dụng lấy nạp lương ngốc trệ , miệng đau khổ chướng bụng , buồn nôn nôn mửa , tiểu tiện thâm trầm , vùng gan đau đớn , huyết thanh
Cốc một bính chuyển an môi tăng cao , hoặc gặp bệnh vàng da táo bón , đài vàng, lưỡi chất đỏ các loại, vì đó biện chứng yếu điểm .
Đổi thành canh dược tề , lâm sàng như gặp bệnh vàng da rõ ràng , gia tăng nhuế sắp đặt , điền cơ hoàng thanh nóng thoái hoàng; vùng gan đau
Đau nhức , gia tăng xuyên tòa nhà tử , úc kim sơ gan lý khí; tiểu tiện hoàng ngắn , gia tăng trạch tả , phục linh thanh nhiệt hóa ẩm ướt , kèm ọe
Nôn , gia tăng ngọc trụ cột đan tích uế chỉ ẩu; đại tiện bí mật kết liễu , gia tăng sinh đại hoàng , sinh Sơn chi thanh nhiệt thông liền .

Nhỏ hãm ngực canh
Năng lực thanh nhiệt tiêu đàm , rộng ngực tán kết liễu . Chủ trị ngực quản bĩ buồn bực , theo chi tắc đau nhức , khục đàm hoàng đặc , bựa lưỡi hoàng chán ,
Mạch trượt số .
Đơn thuốc nguồn gốc hán . 《 bệnh thương hàn luận 》 .
Tạo thành cùng cách dùng thuốc đắng 6 khắc bán hạ 12 khắc toàn dưa lâu 3 0 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt tiêu đàm , rộng ngực tán kết liễu . Chủ trị ngực quản bĩ buồn bực , theo chi tắc
Đau nhức , khục đàm hoàng đặc , bựa lưỡi hoàng chán , mạch trượt số .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu viêm phổi , phế quản viêm , phế quản khuếch trương , phế không được trương , chảy ra
Tính viêm màng phổi , thực quản viêm , viêm dạ dày , dạ dày cùng mười hai chỉ ruột loét , bệnh vàng da hình bệnh viêm gan , viêm túi mật , mật thạch
Chứng , mật đạo giun đũa chứng , mãn tính viêm tuyến tụy , dạ dày chứng rối loạn thần kinh chức năng , bệnh ở động mạch vành tim đau thắt , cơ tim tắc nghẽn ,
Phế nguồn gốc tính bệnh tim , lại dùng cho trị liệu bộ ngực tỏa thương , cùng lúc đau thần kinh , mãn tính viêm hầu , táo bón ,
Nước tiểu đường lây nhiễm vân vân chứng bệnh . Ví dụ ,
( 1 ) đau dạ dày trị liệu 83 Ví dụ . Trong đó gấp gáp mãn tính viêm dạ dày 36 Ví dụ , dạ dày , mười hai chỉ ruột loét
3 0 Ví dụ , dạ dày chứng rối loạn thần kinh chức năng 17 Ví dụ . Kết quả , khỏi hẳn 52 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 29 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ
( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》 năm 1984 đệ 1 kỳ ) .
(2 ) bệnh ở động mạch vành tim đau thắt bản phương hợp bốn nghịch tán , gia tăng vị trị liệu . Kết quả: uống thuốc tháng 1 về sau,
Đau đớn biến mất ( 《 mới trung y } năm 1986 đệ công 2 kỳ ) .
(3 ) cấp tính phế không được trương bản phương gia tăng chỉ thực , dày phác , cây củ cải tử , trúc lịch trị liệu . Kết quả bệnh
Chứng đại giảm ( 《 mới trung y } năm 1985 đệ 12 kỳ ) .
(4 ) bệnh lao tính viêm màng phổi bản phương gia tăng đình lịch tử , hạnh nhân , trước xe tử , táo ta trị liệu . Kết liễu
Quả: uống thuốc sau 5 ngày , triệu chứng tất ngoại trừ , ngực thủy biến mất ( 《 hà nam trung y 》 năm 1984 đệ 6 kỳ ) . Bản
Vuông hợp quát lâu giới bạch bạch tửu thang các loại, trị liệu 8 Ví dụ ngực thủy . Kết quả , hoàn toàn hoặc cơ bản khỏi hẳn q Ví dụ , giảm
Thiếu 2 Ví dụ , mùi hấp thu 2 Ví dụ ( cắn Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1963 đệ 9 kỳ ) .
(5 ) cấp tính hoàng thư hình bệnh viêm gan bản phương gia tăng chỉ thực trị liệu . Kết quả: uống thuốc 2 tuần về sau, hoàng thư
Biến mất , SGPF khôi phục bình thường ( 《 mới trung y 》 năm 1986 đệ công 2 kỳ ) .
(6 ) mãn tính viêm hầu bản phương gia tăng chỉ thực , hoa huệ tây , rong biển , nguyệt thạch trị liệu . Kết quả: uống thuốc 2
Tuần về sau, chư chứng tất an . Theo phỏng 1 năm không phát ( 《 hà nam trung y 》 năm 1984 đệ 6 kỳ ) .
(7 ) mật đạo giun đũa chứng bản phương phối hợp ô mai hoàn , gia tăng giảm trị liệu . Kết quả: uống thuốc 2 dược tề , đại
Liền bài xuất giun đũa 3 0 hơn điều , đau đớn cũng chỉ (< tứ xuyên trung y 》 năm 1983 đệ 3 kỳ ) .
(8 ) táo bón bản phương gia tăng thuỷ cúc , thông thảo, hạnh nhân , bạch tiền , hoa Toàn Phúc vân vân trị liệu . Kết quả . Thu vào
Hiệu quả rốt tốt ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1982 đệ 1 1 , 12 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu đàm nóng hỗ kết liễu , ngực quản bĩ đau nhức bệnh kiểm chứng . Vuông dụng toàn dưa lâu rõ ràng
Nhiệt hoá đàm , hợp với bán hạ lấy trợ giúp tiêu đàm , thuốc đắng lấy trợ giúp thanh nhiệt , lại thuốc đắng , bán hạ tân mở đau khổ giảm , hòa hợp
Ngoại trừ đàm nóng của bĩ , vì đó pha thuốc đặc điểm .2 lâm sàng ứng dụng lấy cảm thấy tràn đầy buồn bực , theo chi tắc đau nhức , mạch cử chỉ tuỳ tiện ranh mãnh ,
Vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp nghẹn cách , gia tăng chỉ thực , thay mặt đất son , nửa nhánh sen vân vân; trong lòng áo nông , gia tăng sơn chi , chao
Các loại, kiêm hữu cảm mạo ho khan , cùng ba cố chấp canh cùng dụng .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có khiêng nấm tiêu viêm , lợi nhuận mật , kiện vị chỉ ẩu , mạnh tâm , khuếch trương
Trương động mạch vành vân vân tác dụng .

An cung ngưu hoàng hoàn
Công năng thanh nhiệt giải độc , dịch trấn kinh . Chủ trị ấm áp độc chín , nóng nhân tâm bao , nhiệt độ cao bực bội , thần bất tỉnh nói mê ,
Kinh quyết co rúm , lưỡi đỏ hoặc giáng , mạch mấy cấp độ .
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 ấm bệnh điều phân biệt 》 .
Tạo thành cùng cách dùng ngưu hoàng 3 0 khắc úc kim 3 0 khắc sừng tê 3 0 khắc thuốc đắng 3 0 khắc
Hoàng cầm 3 0 khắc Sơn chi 3 0 khắc chu sa 3 0 khắc hùng hoàng 3 0 khắc băng phiến 7.5 khắc xạ hương
7.5 khắc trân châu 15 khắc
Bôi thuốc mài cực nhỏ mạt , luyện mật là hoàn , thường hoàn 3 khắc . Thường phục 1 hoàn , nhật phục 1 một 2 thật , bệnh
Tình nghiêm trọng nhân nhật phục 2 ----3 thật . Tiểu nhi 3 tuổi trở xuống biển phục 1 14 hoàn , 4 ----6 tuổi thường phục 1 12
Hoàn . Nước sôi đưa tiễn hoặc hóa phục; thần chí hôn mê nhân , tan ra hậu làm cho ăn qua đường mũi dụng .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt giải độc , dịch trấn kinh . Chủ trị ấm áp độc chín , nóng nhân tâm
Bao , nhiệt độ cao bực bội , thần bất tỉnh nói mê , kinh quyết co rúm , lưỡi đỏ hoặc giáng , mạch mấy cấp độ .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu phổ biến tính viêm màng não , bệnh viêm não b , trúng độc tính nấm
Lỵ , nhiễm trùng đường tiểu , gan hôn mê , não mạch máu ngoài ý muốn , trúng độc tính viêm phổi; lại dùng cho trị liệu lô não tổn thương , não
Ngoại thương hậu hội chứng , bệnh vàng da hình bệnh viêm gan , phó viêm xoang cùng lây nhiễm hoặc trúng độc đưa tới nhiệt độ cao vân vân bệnh
Chứng . Ví dụ:
( 1 ) bệnh viêm não b người bệnh hôn mê lúc dụng bản phẩm làm chủ , liên phục 3---4 thiên, phối hợp kim châm
Vân vân pháp , trị liệu 83 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 68 Ví dụ , có di chứng nhân 2 Ví dụ , tử vong 13 Ví dụ (< phúc
Xây trung y thuốc tạp chí 》 năm 1957 thứ hai kỳ ) . Bản phẩm phối hợp cái khác chén thuốc , trị liệu hạng nặng người bệnh
16 Ví dụ . Kết quả . Bình quân nóng thoái thời gian là 2 .6 thiên, trội hơn thuốc tây đối chiếu tổ ( 《 tân y thuốc thông
Tin tức } ) .
(2 ) gan hôn mê bản phẩm làm chủ , trị liệu ung thư gan , xơ gan bệnh trướng nước của hôn mê người bệnh . Tiên dụng
Nước muối sinh lí tẩy ruột về sau, lại lấy bản phẩm 2 hoàn pha loãng đến 15 0 ml giữ lại rót ruột , cho ăn qua đường mũi 2 0 37
Cam lộ thuần 25 0 ml , về sau mỗi ngày dụng bản phẩm 2 hoàn pha loãng đến 1 0 0 ml cho ăn qua đường mũi , đồng thời hợp với
Tây y giúp đỡ phương pháp chữa bệnhn tổng hợp vân vân. Kết quả: 1 sau 1 ngày , thần chí dần dần rõ ràng , khát nước muốn uống , nước tiểu lượng gia tăng , bệnh tình
Ổn định ( 《 thiên tân trung y , 199 0 năm thứ hai kỳ ) .
(3 ) trúng độc tính hôn mê , lây nhiễm bố trí nhiệt độ cao , trị liệu gan hôn mê , não bệnh bố trí hôn mê cùng cảm giác
Nhiễm bố trí nhiệt độ cao 75 Ví dụ . Kết quả: rõ ràng nóng thoái nhân 43 Ví dụ; đối bực bội thần chí không rõ cùng gan hôn mê
Lúc đầu hiệu quả trị liệu khá tốt , đối viêm màng não đưa tới nói mê , run rẩy , hôn mê có hiệu quả rõ ràng (< trung hoa y
Học tạp chí 》 năm 1974 đệ 9 kỳ ) .
(4 ) lô não tổn thương trị liệu lô não tổn thương ý thức chướng ngại 1 0 4 Ví dụ . Thiết lập đối chiếu tổ xem xét .
Kết quả: bản phẩm trị liệu tổ có hiệu suất là 7637 , thông thường trị liệu tổ là 4l37 ( ( trung tây y kết hợp tạp
Chí > năm 1989 đệ 12 kỳ ) .
(5 ) thuốc trừ sâu trúng độc đưa tới nhiệt độ cao bản phẩm trị liệu . Người bệnh phục có cơ hội lân thuốc trừ sâu 16 .
Năm ước 2 0 nhiều3 0 ml , kinh cấp cứu về sau, thần bất tỉnh , hô hấp cạn ngắn vân vân triệu chứng trúng độc gặp có chuyển biến tốt đẹp , nhưng
Ngày thứ 2 nhiệt độ cao đột phát , đạt đến 4 0 . C , dụng các loại thuốc tây vô hiệu , đổi dùng bản phẩm cho ăn qua đường mũi , 2 thật tổng cộng 2
Hạt . Kết quả: nhiệt độ cơ thể cơ bản bình thường (< chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1985 thứ tám kỳ ) .
(6 ) phó viêm xoang trị liệu 24 Ví dụ . Trong đó quá trình mắc bệnh nửa trong vòng nhân 4 Ví dụ , 1472 một công năm
8 Ví dụ , 1 năm trở lên công 2 Ví dụ; đều có đau đầu , cháng váng đầu , nghẹt mũi hoặc lưu trọc nước mắt , khứu giác hạ thấp , miệng khô ,
Lưỡi đỏ đài vàng, mạch trượt mấy cấp độ chứng . Thường phục nửa hoàn , nhật phục 2 ----4 thật , nước ấm hóa phục; đồng thời dụng
Bản phẩm một chút , bao lấy băng gạc , nhét vào mắc bên cạnh lỗ mũi . Kết quả . 1 ----2 tuần về sau, triệu chứng biến mất công 8 Ví dụ ,
Triệu chứng rõ rệt giảm bớt 6 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1985 thứ tám kỳ ) .
(7 ) não ngoại tổn thương hậu hội chứng bản phẩm trị liệu . Người bệnh não ngoại tổn thương hậu xuất hiện đau đầu , ngủ khác biệt ,

Trí nhớ hạ xuống , nạp khác biệt vân vân hội chứng . Nhật phục 2 hoàn . Kết quả: sau 9 ngày , triệu chứng biến mất , năng lực chính
Thường công việc ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1988 đệ 6 kỳ ) .
(8 ) hoàng thư hình bệnh viêm gan bản phẩm làm chủ , dựa vào cây kim ngân , ngay cả vểnh lên , sinh đại hoàng , rễ cây lau , đại
Da bụng tiên canh tiền cheo , trị liệu cấp tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan . Kết quả;3 tuần về sau, gan công năng bình thường , bệnh vàng da
Biến mất , lâm sàng triệu chứng cơ bản biến mất (< Giang Tây trung y thuốc } năm 1988 đệ 6 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu ấm áp bệnh nóng nhập doanh máu , thần bất tỉnh co giật chứng nhận . Vuông
Dụng thuốc đắng , hoàng cầm , sừng tê , ngưu hoàng vân vân thanh nhiệt tháo lửa , máu lạnh giải độc , phối hợp xạ hương , băng phiến lấy hương thơm
Dịch cùng dụng , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy nhiệt độ cao bực bội , thần bất tỉnh khiếu bế , kinh quyết , lưỡi đỏ
Hoặc giáng , vì đó biện chứng yếu điểm .
Đối với thể nhược mạch hư giả , có thể dùng nhân sâm tiên canh tống phục . Bản phẩm bắt đầu vuông chế tác pháp , có . Lá vàng
Là áo" bốn chữ , nhưng hiện đại nhiều Kỷ không cần .
Phụ nữ có thai kị phục .
Bản phương sừng tê đổi dùng trâu nước sừng áp súc bột , ngưu hoàng đổi để nhân công ngưu hoàng , chế hoàn vẫn danh an cung tuổi trâu
Hoàng hoàn; công hiệu , chủ trị cùng bản phương .
An cung ngưu hoàng tán ( 《 Thượng Hải trung thành thuốc lâm sàng thực dụng sổ tay } ) , tức bản phương sừng tê đổi dùng thủy
Sừng trâu , chế thành thuốc tán , công hiệu , chủ trị cùng bản phẩm tương cùng , trưởng thành thường phục 1.6 khắc , nhật phục 1 ----2
Thật , tiểu nhi 3 tuổi trở xuống thường phục 0 .4 khắc , 4-6 tuổi thường phục 0.8 khắc , nước sôi âm điệu phục . Tỉnh não tĩnh
Chú xạ dịch ({ cả nước trung thành thuốc đơn thuốc tập 》 ) , tức bản phương đi sừng tê , ngưu hoàng , trân châu các loại, chế thành tiêm vào
Dịch , công hiệu , chủ trị cùng bản phẩm tương cùng; cơ bắp bên trong hoặc tiêm tĩnh mạch , mỗi lần 2 nhiều4 ml . Ngưu hoàng thừa khí
Canh (< ấm bệnh điều phân biệt ) , tức dụng bản phẩm 2 hoàn tan ra , âm điệu nhập sinh đại hoàng mạt 9 khắc mà thành , công năng thanh nhiệt
Giải độc , dịch , đánh hạ , chủ trị nóng nhân tâm bao , thần bất tỉnh nói mê , kiêm gặp phủ thật táo bón chứng bệnh .
Ngoài ra , bản phẩm cả nước các nơi danh cùng vuông dị nhân rất nhiều , hoặc tạo thành sửa , hoặc dụng lượng bất đồng , nhưng
Có tiếp tục sử dụng bản phương tên nhân , có đổi tên là . An cung hoàn" hoặc "Mới ứng ngưu hoàng thanh tâm hoàn . Nhân , cần thẩm định
Tuyển dụng .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phẩm cùng dụng góc rộng thay thế vuông trung sừng tê , đều năng lực giảm bớt chuột nhỏ sống
Động số lần cùng tăng cường lưu huỳnh phun thỏa Natri thôi miên tác dụng , năng lực đối kháng bổn bính án của hưng phấn tác dụng , cũng năng lực rõ ràng
Địa chậm lại chuột nhỏ mậu bốn đạm tính trận luyên phát tác , giảm xuống chuột nhỏ co giật cùng tỉ lệ tử vong , đối chuột nhỏ ổ bụng cự
Cắn tế bào của thôn phệ công năng có rõ ràng kích hoạt tác dụng , còn có thể ức chế đại chuột lòng trắng trứng tính hõa khớp nối sưng
Trướng cùng nhị giáp bổn bố trí chuột nhỏ tai bộ phận chứng viêm . Vốn có rõ ràng trấn tĩnh , khiêng sợ , giải nhiệt cùng kháng viêm làm
Dụng . Bản phẩm đối an hôn mê động vật năng lực giảm bớt hoặc ức chế nó tinh thần triệu chứng cùng bình thường động vật vỏ điện đồ
Của chuyển biến xấu , cũng giảm xuống tỉ lệ tử vong . Tỉnh não tĩnh của dược lý tác dụng; đối các loại nguyên nhân đưa tới trúng độc bất tỉnh
Mê , run rẩy , có một chút thức tỉnh , hiểu kinh , trấn tĩnh tác dụng , ngoài ra còn có giảm nhiệt tác dụng . Nhưng không thể thay đổi
Hòa hợp gan , não thực chất tế bào tổn hại hậu công năng .

Sừng tê địa hoàng canh
Công năng thanh nhiệt giải độc , máu lạnh tán ứ . Chủ trị nóng nhập máu phân kiểm chứng , nóng quá mức động máu , thổ huyết , nục máu , liền
Máu , tiểu ra máu vân vân; nóng nhiễu tâm doanh , thần bất tỉnh nói mê , phát ban tím đen , lưỡi giáng bắt đầu ám sát , mạch đếm kỹ , máu ứ lưu trệ , hòa hợp quên như điên , thấu thủy
Không được nuốt , trong lồng ngực phiền đau nhức , tự giác bụng tràn đầy , đại tiện màu đen dễ hiểu , cùng đinh nhọt đi hoàng vân vân.
Đơn thuốc nguồn gốc đường . ( thiên kim vuông } .
Tạo thành cùng cách dùng sừng tê 3 khắc sinh địa hoàng 2 4 gram cây thược dược 9 khắc đan bì 6 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt giải độc , máu lạnh tán ứ . Chủ trị nóng nhập máu phân kiểm chứng , nóng quá mức động
Máu , thổ huyết , nục máu , tiêu ra máu , tiểu ra máu vân vân; nóng nhiễu tâm doanh , thần bất tỉnh nói mê , phát ban tím đen , lưỡi giáng bắt đầu
Ám sát , mạch đếm kỹ , máu ứ lưu trệ , hòa hợp quên như điên , thấu thủy không được nuốt , trong lồng ngực phiền đau nhức , tự giác bụng tràn đầy , đại tiện
Màu đen dễ hiểu , cùng đinh nhọt đi hoàng vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu dị ứng tính tử điến , tiểu cầu giảm bớt tính tử điến , phổ biến tính xuất
Máu nóng , phổ biến tính bệnh viêm não b , bộc phát tính bệnh viêm gan , các loại ung thư máu , đan độc , đinh nhọt , cấp tính máu trắng
Bệnh , cũng có thể dùng tại trị liệu lại sinh chướng ngại tính thiếu máu , bệnh mề đay , mẩn vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) dị ứng tính tử điến bản phương gia tăng giảm , trị liệu 5 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 4 Ví dụ , đợt trị liệu dài nhất
9 thiên, ngắn nhất 5 thiên, bình quân 6 .2 thiên; lộ ra hiệu quả 1 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1958 thứ hai kỳ ) 0
Bản phương hợp thanh đại tán , cây kế thuốc nước uống nguội , trị liệu tiểu nhi dị ứng tính tử điến xác nhập viêm thận 2 0 Ví dụ ( trong đó thuộc
Máu nóng hình 1 0 Ví dụ ) . Tuổi tác tại 3 tuổi trở xuống nhân 1 Ví dụ , 3 ----7 tuổi nhân 5 Ví dụ , 7 ---- 14 tuổi
Nhân công 4 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 4 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 1 0 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ , tử vong 1 Ví dụ
( 《 Quảng Tây trung y thuốc } năm 1984 đệ 1 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu thuộc máu nóng hình tử điến tính viêm thận
2 0 Ví dụ . Lấy nóng lui ra phía sau đột khởi làn da tử điến , hơi cảm thấy ngứa , chảy máu cam tiểu ra máu làm chủ yếu triệu chứng . Kết quả
Đều lấy được bình phục ( 《 chiết giang trung y tạp chí ) năm 1983 chỉ u kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Mắc
Nhân bởi vì ăn con rươi hậu xuất hiện thân ngứa khó chịu , ban đêm càng hơn , ngày kế tiếp thân thể xuất hiện chấm đỏ , dần dần chặt chẽ
Tổng thể mảnh nhỏ , theo của phát ban không dễ phai màu . Kết quả: uống thuốc 2 dược tề , chư chứng biến mất ( 《 Quảng Tây trung y thuốc 》
Năm 1986 đệ 1 kỳ ) .
(2 ) tiểu cầu giảm bớt tính tử điến bản phương gia tăng giảm , trị liệu 1 1 Ví dụ . Người bệnh đều có khác biệt bộ phận
Vị trí , bất đồng trình độ của chảy máu triệu chứng , xuất hiện xuất huyết dưới da 1 1 Ví dụ , khoang miệng niêm mô chảy máu 9 Ví dụ , mũi
Nục 7 Ví dụ , tiêu ra máu 6 Ví dụ , tiểu ra máu , nôn ra máu , mắt kết mô hạ chảy máu nhân mỗi bên 2 Ví dụ . Nóng chín nhân , phối tử
Tuyết đan hoặc linh dương sừng , chảy máu nhiều, gia tăng tham gia ba bảy . Kết quả: khỏi hẳn 6 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ , tử vong 1
Ví dụ ({ trung y tạp chí } năm 1963 đệ u kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 18 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc
Về sau, chảy máu đình chỉ , đốm tím dần dần biến mất , tiểu cầu cùng chảy máu thời gian đều khôi phục bình thường ( 《 trung y tạp
Chí , năm 1958 đệ 7 kỳ ) . Bản phương gia tăng đào nhân , hoa hồng , a giao , mao cây , hạn sen thảo, trị liệu 2
Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 7 dược tề , tiểu cầu số tăng tới 7 0 ~8 0 × ] 0 947 thăng tả hữu , theo phỏng 1 năm mùi
Gặp tái phát ( 《 mới trung y 》 198 0 năm đệ 1 kỳ ) . Bản phương gia tăng tiên hạc thảo, , cỏ tranh hận , xuyên ngay cả vân vân chữa
Liệu . Kết quả: uống thuốc 2 dược tề về sau, tiểu cầu số lên cao , xỉ , mũi ra máu Kỷ chỉ , nhiệt độ cơ thể bình thường ( hoạn chiết
Trong nước y tạp chí 》 năm 1984 đệ 6 kỳ ) .
(3 ) chảy máu tính tử điến bản phương lấy móng heo giáp thay thế sừng tê , trị liệu 2 dược tề . Người bệnh toàn thân
Ứ bớt , chảy máu cam , tiêu ra máu , khoang miệng niêm mô có bọng máu . Kết quả . Trị liệu 1 sau 2 ngày , chư chứng đều làm dịu ,
Sơ đồ cấu tạo máu cũng xu thế bình thường ( 《 giang tô trung y 》 năm 1964 đệ 12 kỳ ) .
(4 ) phổ biến tính chảy máu nóng bản phương hợp rõ ràng ôn giải độc uống , hột đào thừa khí canh , trị liệu 456
Ví dụ . Kết quả: chết bệnh tỷ số là 1.9737 . Ngoài đối chiếu tổ chỉ dụng thuốc tây 535 Ví dụ , chết bệnh tỷ số là
4.1 137 . Phục dụng bản phương một dạng, tại thuốc hậu 3--5 lúc nhỏ phát sáng tác dụng , bài xuất hiếm liền cùng nước tiểu .
Bản bệnh trì liệu lúc này lấy thanh nhiệt giải độc , hoạt huyết tiêu viêm , thông lợi nhuận hai liền vì thích hợp ( 《 giang tô trung y tạp chí ,
198 0 năm đệ 4 kỳ ) . ,

(5 ) máu kiểm chứng bản phương gia tăng bạch mao căn , xuyên cây ngưu tất , cây đại kế , ba bảy , trị liệu mũi ra máu 6 1 Ví dụ .
Trong đó thuộc gan thận âm hư hình 2 0 Ví dụ , dạ dày nóng hừng hực hình 16 Ví dụ , nóng tính thượng nghịch hình 14 Ví dụ , phế hư nhiệt
Chín hình 7 Ví dụ , tỳ không được thống nhóm máu 4 Ví dụ . Kết quả: khỏi hẳn 28 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 25 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 7 Ví dụ ,
Vô hiệu 1 Ví dụ (< Thiểm Tây trung y 》 năm 1989 đệ 4 kỳ ) . Bản phương gia tăng hòe hao phí than củi , địa du than củi , tham gia ba
Bảy , đại hoàng , trị liệu nhiệt độ cao làm chủ chảy máu tính viêm ruột , có một chút hiệu quả trị liệu ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》
198 0 năm thứ tám kỳ ) . Bản phương gia tăng vị , trị liệu phế bệnh lao đại khạc ra máu 2 Ví dụ . Người bệnh mỗi ngày khạc ra máu
Lượng ước 5 0 0 ~ 1 0 0 0 ml . Kết quả: uống thuốc 1 ----2 dược tề , khạc ra máu liền ngừng lại ( 《 quảng đông trung y 》 1959
Năm đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu bệnh thương hàn ruột chảy máu 2 Ví dụ . Kết quả hiệu quả trị liệu rõ ràng V 《 giang tô trung
Y 》 năm 1959 đệ 1 0 kỳ ) . Bản phương gia tăng vị , trị liệu các loại nghiêm trọng mất máu 4 Ví dụ . Trong đó dạ dày xuất
Máu 1 Ví dụ , phế chảy máu 1 Ví dụ , cung Tý chảy máu 2 Ví dụ . Kết quả đều lấy được hài lòng hiệu quả trị liệu ( 《 trung y tạp chí tịnh
Năm 1958 đệ 5 kỳ ) .
(6 ) bệnh bạch cầu cấp tính bản phương gia tăng thạch cao , Sơn chi , biết mẫu các loại, trị liệu 32 Ví dụ . Trong đó bao
Quát cấp tính không phải bạch huyết tế bào bệnh bạch huyết 19 Ví dụ . Cấp tính bạch huyết tế bào bệnh bạch huyết 13 Ví dụ . , kết quả: chậm
Hiểu 18 Ví dụ ( 《 trung tây y kết hợp tạp chí ) năm 1984 thứ tám kỳ ) . Bản phương gia tăng huyền sâm , rễ sô đỏ , ngân củi
Râu , thái tử tham gia , a giao các loại, trị liệu có thai xác nhập bệnh bạch huyết 5 Ví dụ . Trong đó cấp tính granulocyte tính bạch
Huyết bệnh 3 Ví dụ , sớm ấu granulocyte tính bệnh bạch huyết cùng cấp tính bạch huyết tế bào tính bệnh bạch huyết mỗi bên 1 Ví dụ; phát bệnh
Thời gian đều tại có thai hậu 6 tháng tả hữu . Kết quả: 4 Ví dụ đủ tháng sinh con tự nhiên , hài nhi vô ki hình , cũng không
Bệnh bạch huyết sơ đồ cấu tạo máu , 1 Ví dụ sinh non tử thai (< chiết giang trung y tạp chí 》 198 0 năm đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng
Cỏ xuyến than củi , huyền sâm vân vân trị liệu . Người bệnh chảy máu cam , khoang miệng niêm mô , lợi thấy vết máu ứ điểm . Kết quả .
Uống thuốc 3 dược tề , chảy máu cam chỉ , tục phục 2 0 dược tề , chảy máu tình huống hoàn toàn khống chế ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》
Năm 1984 đệ 6 kỳ ) .
(7 ) chi bưng tím xanh chứng bản phương gia tăng ma hoàng , quế nhánh , cây tế tân , trị liệu 2 Ví dụ . Người bệnh đột phát song
Ngón tay tính đối xứng trắng bệch , dần dần chuyển đỏ tím . Kết quả; phục vuông 2 0 hơn dược tề , chư chứng khỏi hẳn ( 《 trung y tạp
Chí 》 năm 1983 đệ công 2 kỳ ) .
(8 ) bệnh ngoài da bản phương gia tăng cỏ tím , ngân hoa , đỏ phục linh các loại, trị liệu thuốc chữa lị đặc hiệu mẩn 78
Ví dụ . Kết quả: 1-3 thiên triệu chứng rõ ràng giảm bớt , đầu mặt tay chân chi huyết quản hệ thần kinh bệnh phù nhiều tại 3
Thiên bên trong biến mất , bình quân chữa trị thời gian 1 0 - 13 thiên ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí ) năm 1982 đệ 9
Kỳ ) . Bản phương gia tăng ngân hoa , táo đen , trị liệu toàn thân tróc ra tính da viêm . Kết quả: mỗi ngày uống thuốc 2 dược tề ,
Liên phục 16 thiên, triệu chứng chuyển biến tốt đẹp , làn da dần dần phục hồi như cũ ( 《 quảng đông y dược tư liệu } năm 1974 đệ 1 1
Kỳ ) . Bản phương gia tăng bạch cương tằm , cỏ tím , tử hoa địa đinh , trị liệu bệnh mề đay 3 0 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 3
Dược tề , khỏi hẳn 27 Ví dụ; uống thuốc 9 dược tề , lộ ra hiệu quả 2 Ví dụ; vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 Quảng Tây trung y thuốc 》 199 0 năm
Đệ 4 kỳ ) . Bản phương gia tăng rễ bản lam , xài uổng lưỡi rắn thảo, trị liệu ngoan cố tính bệnh vảy nến . Kết quả: uống thuốc
14 dược tề , toàn thân da tổn hại biến mất hơn phân nửa , vảy tiết tróc ra , màu vỏ trở thành nhạt , tục phục tháng 1 hơn , chứng phát ban toàn bộ
cái này tiến thì cái kia lui rõ ràng ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1981 đệ 1 0 kỳ ) .
(9 ) bệnh sởi bản phương gia tăng mao cây nước , lá trúc tâm , cỏ tím , trị liệu chảy máu tính bệnh sởi . Kết quả:
4 khám bệnh hậu nóng thoái tịnh , chẩn dần dần ẩn lui , lưu lại tím đen chẩn ngấn (< Quảng Tây trung y thuốc } năm 1983 đệ 6
Kỳ ) .
( 1 0 ) cưỡi ngựa cam bản phương gia tăng vị uống thuốc , hợp với đi mục nát đan ngoại dụng , trị liệu 95 1 Ví dụ . Mắc
Nhân nhiều từ bệnh sởi nóng độc kết tụ gây nên , chữa lấy mát doanh , thanh nhiệt , giải độc . Kết quả: khỏi hẳn 948 Ví dụ ,
Ngoài 3 Ví dụ bởi vì mặt ngoài vết thương cực lớn , lại đồng phát viêm phổi , vô hiệu tử vong ( 《 giang tô trung y } năm 1959 đệ 9
Kỳ ) .

( 1 1 ) lông tơ màng thượng da ung thư bản phương gia tăng Tiêu Sơn chi , chế đại hoàng , mạch môn vân vân trị liệu . Người bệnh cao
Nóng rùng mình , khoang miệng lưỡi thể loét gắn đầy . Kết quả: ngoại trừ khoang miệng loét mạt bình phục , hơn chứng đều có chuyển biến tốt đẹp
( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1984 đệ 6 kỳ ) .
( 12 ) hậu môn tật bệnh bản phương gia tăng giảm , trị liệu hậu môn tật bệnh 5 Ví dụ . Bao gồm trĩ nội chảy máu ,
Trĩ nội thoát ra , tắc động mạch trĩ , giang liệt , giang đau nhức , đều lấy ẩm ướt ủng nóng độc làm chủ . Kết quả: phục kế i 0 hơn dược tề ,
Đều bình phục ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1982 đệ 5 kỳ ) .
( 13 ) nhiễm trùng đường tiểu bản phương gia tăng Sơn chi , tiên hạc thảo, , địa du than củi các loại, trị liệu mãn tính viêm thận nước tiểu độc
Chứng . Người bệnh sưng vù đi tiểu ít , làn da tử điến . Kết quả: tử điến , bệnh phù đều biến mất ( 《 chiết giang trung y tạp
Chí năm 1984 đệ 6 kỳ ) .
( 14 ) trọng chứng bệnh viêm gan bản phương gia tăng hoàng cầm , Sơn chi , úc kim , sinh đại hoàng trị liệu . Kết quả: thuốc
Hậu 5 0 thiên, bệnh vàng da biến mất , chảy máu toàn chỉ , hơn chứng biến mất , khỏi hẳn xuất viện ( 《 chiết giang trung y tạp chí }
Năm 1984 đệ 6 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu nóng nhập máu phân của các loại mất máu kiểm chứng , cùng ấm bệnh tà nhập
Máu phân bố trí nhiệt độ cao , thần bất tỉnh , nói mê vân vân kiểm chứng . Vuông dụng sừng tê , sinh địa thanh nhiệt máu lạnh ! Hợp lấy xích thược ,
Đan bì máu lạnh , lại có thể làm ứ , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy phát ban , chảy máu , lưỡi chất tử
Giáng , vì đó biện chứng yếu điểm . .
Lâm sàng như gặp nóng quá mức thần bất tỉnh nhân , có thể đồng thời ứng dụng tử tuyết đan hoặc an cung ngưu hoàng hoàn , lấy tăng cường rõ ràng
Nóng dịch của tác dụng; bởi vì âu tức giận giáp can hỏa giả , gia tăng sài hồ , hoàng cầm , sơn chi vân vân rõ ràng gan giải sầu; tâm
Hưng thịnh chín nhân , gia tăng thuốc đắng , sơn chi tăng cường thanh tâm tháo lửa của tác dụng; máu nóng làm điều xằng bậy , thổ huyết , nục máu , gia tăng
Mao cây , cây trắc bá lá , sớm sen cỏ máu lạnh cầm máu; tiêu ra máu nhân , gia tăng địa du , hòe hao phí rõ ràng ruột cầm máu; tiểu ra máu
Nhân , gia tăng mao cây , cây kế lợi nhuận nước tiểu cầm máu . .
Phàm khí hư , dương nhẹ không thể nhiếp huyết chi chứng , đều kị dụng .
Sừng tê trừ độc hoàn ( 《 kiểm chứng chữa thước đo , ) , tức bản phương đi đan bì , gia tăng cây kinh giới , đương quy , thông khí ,
Cây ngưu bàng tử , ngay cả vểnh lên , cây cát cánh , bạc hà , hoàng cầm , cam thảo tạo thành; công năng thanh nhiệt máu lạnh , khư gió giải độc; chủ
Chữa đậu chẩn dư độc , hết thảy loét độc . Sừng tê tán ( 《 ngoại khoa tinh yếu } ) , tức bản phương đi sinh địa , đan bì , gia tăng
Huyền sâm , thăng nha, hoàng kì , sinh cam thảo , mạch môn , đương quy , đại hoàng tạo thành; công năng thanh nhiệt máu lạnh , ích khí nắm
Độc , chủ trị ung độc nóng độc bên trong công , tiếng nói sinh loét , thậm chí hắc nát . Sừng tê giải độc thang ( 《 tạp nguyên nhân lưu tê
Chúc 》 ) , tức bản phương đi đan bì , gia tăng ngay cả vểnh lên , cây cát cánh , đương quy , bạc hà , thông khí , hoàng cầm , cam thảo , cây ngưu bàng
Tử , cây kinh giới , mao cây , kinh mực nước tạo thành , công năng thanh nhiệt máu lạnh trừ độc , chủ trị bệnh sởi xuất ngày một lập tức biến mất ,
Độc tà bên trong hãm . Sừng tê giải độc uống ( ( y tông kim giám 》 ) , tức bản phương đi đan bì , gia tăng cây kinh giới , thông khí , ngay cả
Vểnh lên , ngân hoa , cam thảo , thuốc đắng , bấc đèn tạo thành; công năng thanh nhiệt giải độc , chủ trị tiểu nhi đỏ du lịch gió, đầu mặt
Tứ chi làn da nóng bỏng mà sưng , sắc nếu quét chu sa , du tẩu bất định .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có ,
( 1 ) 《 ba bởi vì cực một bệnh kiểm chứng vuông luận 》 sừng tê địa hoàng canh , từ sừng tê , sinh địa vàng, rễ sắn , huyền
Tham gia , sơn chi , thăng nha, đại hoàng , cây thược dược tạo thành; công năng thanh nhiệt giải độc , tháo lửa hiểu cơ bắp , chủ trị gân thật cực ,
Khục mà hai dưới sườn đau nhức , không thể chuyển động , dưới chân tràn đầy không được đi xa , gan bàn chân đau nhức không thể nhịn , tay chân trảo giáp
Xanh đen , tứ chi gân gấp gáp , phiền tràn đầy .
(2 ) 《 kiểm chứng chữa thước đo 》 sừng tê địa hoàng canh , từ sừng tê , sinh địa vàng, đại hoàng , hoàng cầm , thuốc đắng tổ
Thành; công năng thanh nhiệt tháo lửa , máu lạnh cầm máu; chủ trị thượng tiêu nóng quá mức , thổ huyết khạc ra máu .
(3 ) 《 tạp nguyên nhân lưu tê chúc 》 sừng tê địa hoàng canh , từ sừng tê , sinh địa vàng, xích thược , đan bì , chi
Tử , hoàng cầm , cam thảo tạo thành; công năng thanh nhiệt lạnh nóng máu lạnh giải độc; chủ trị cổ họng ung , trong cổ sưng đỏ mà đau nhức .

Sừng tê giá quý mà sinh lượng không nhiều , có thể đổi xuyên thủy sừng trâu 15~3 0 khắc thủy tiên phục . Vuông trung cây thược dược
Một dạng, dụng xích thược , nếu nóng tổn thương âm máu thì dụng bạch thược .

Cam lộ trừ độc đan
Công năng lợi nhuận ẩm ướt hóa trọc , thanh nhiệt giải độc . Chủ trị ẩm ướt ấm nóng lên, phát nhiệt , lòng buồn bực bụng trướng ,
Quyện đãi chi chua xót , khát nước , tiểu tiện ngắn đỏ , bựa lưỡi trắng nhạt hoặc dày chán hoặc làm vàng, cùng nóng ẩm ướt bệnh dịch , di sưng , hoàng thư vân vân.
3 1 , lục thần hoàn: công năng thanh nhiệt giải độc , hết sưng giảm đau . Trị liệu chính độc , ung dương sưng đau nhức , đan đôi sữa nga , nát cổ họng đan sa , cổ họng gió cổ họng ung
Vân vân chứng bệnh .
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . { tục danh y giống như án 》 . Lại danh phổ tế giải độc đan .
Tạo thành cùng cách dùng miên nhân sắp đặt 33 0 khắc hoàng cầm 3 0 0 khắc cây thạch xương bồ 18 0 khắc bối mẫu tứ xuyên
Mẫu 15 0 khắc mộc thông 15 0 khắc hoa huệ tây 12 0 khắc ngay cả vểnh lên 12 0 khắc bạc hà 12 0 khắc bạch
Đậu khấu 12 0 khắc hoắc hương 12 0 khắc hoạt thạch 45 0 khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài nhỏ vụn . Thường phục 9 khắc , nhật phục 2 thật , nước sôi âm điệu phục . Hoặc dụng thần khúc dán hoàn ,
Thường phục 6 ----9 khắc , nhật phục 2 thật , nước ấm đưa tiễn . Cũng có thể đổi dùng thuốc bào chế thủy tiên phục , mỗi bên dược dụng
Lượng bình chú thông thường liều lượng giảm hợp lý .
Công hiệu cùng chủ trị công năng lợi nhuận ẩm ướt hóa trọc , thanh nhiệt giải độc . Chủ trị ẩm ướt ấm nóng lên, phát nhiệt , lòng buồn bực bụng
Trướng , quyện đãi chi chua xót , khát nước , tiểu tiện ngắn đỏ , bựa lưỡi trắng nhạt hoặc dày chán hoặc làm vàng, cùng nóng ẩm ướt bệnh dịch ,
Di sưng , hoàng thư vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu tính lây bệnh viêm gan , sốt phát ban , thương hàn , cấp tính dạ dày ruột
Viêm , viêm túi mật; lại dùng cho trị liệu sốt nhẹ , trùng hút máu bệnh , ho gà , nước tiểu đường lây nhiễm , phong thấp nóng , qua
Mẫn tính đốm tím , vi khuẩn tính viêm cơ tim vân vân chứng bệnh . Ví dụ;
. ( 1 ) tính lây bệnh viêm gan dụng bản phương dược liệu chưa bào chế thô mạt tiên phục , trị liệu 26 Ví dụ tiểu nhi người bệnh . Kết liễu
Quả: bệnh vàng da chỉ số 13-2 0 đơn vị nhân 9 Ví dụ , đều tại 2 tuần bên trong xuống tới bình thường , SGPF tại 3 tuần
Bên trong xuống tới bình thường nhân 24 Ví dụ , chậm đến 5 tuần khôi phục bình thường nhân ( bởi vì xác nhập mới tà , khả năng là vi khuẩn tính
Đường hô hấp lây nhiễm )2 Ví dụ ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí } năm 1965 đệ 4 kỳ ) . Dụng bản phương chế thành mảnh nhỏ
Dược tề , hợp nhân sắp đặt ngải Tôn-ga giảm , trị liệu 54 Ví dụ . Kết quả , bình thường đều ở đây 2 tuần bên trong triệu chứng biến mất , hoàng
Đản chỉ số giảm xuống , 3 tuần khỏi hẳn ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1957 đệ 9 kỳ ) .
. ’ (2 ) sốt phát ban bản phương gia tăng giảm , trị liệu phổ biến tính sốt phát ban 1 0 0 Ví dụ . Kết quả: thuyên
Bình phục 86 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp n Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ; nóng thoái thời gian là công 6 lúc nhỏ một 7 thiên; dụng thuốc 2 ----
14 thiên ( 《 Thiểm Tây trung y } năm 1986 đệ 1 kỳ ) .
. (3 ) thương hàn bản phương gia tăng giảm , trị liệu thương hàn 2 Ví dụ . Kết quả lấy được bình phục (< trung y tạp chí >
Năm 1958 thứ hai kỳ ) .
" (4 ) sốt nhẹ bản phương trị liệu . Người bệnh sốt nhẹ 8 năm , kinh kiểm tra , ngoại trừ X tuyến uống bari sunfat nhắc nhở mười
Hai chỉ ruột loét bên ngoài , vô dị thường phát hiện . Kết quả: uống thuốc 2 dược tề về sau, bệnh tình thuyên chuyển; tục phục 8 dược tề , thấp
Nóng hổi cái khác chư chứng đều từng bước tiêu trừ . Nhiều lần theo phỏng , không thấy tái phát ( ( mới trung y ) năm 1977 đệ
2 kỳ ) .
(5 ) trùng hút máu bệnh trị liệu trùng hút máu chứng bệnh gặp bệnh vàng da , thuộc về khí phân nóng ướt nhân , có khá tốt
Của hiệu quả trị liệu ( 《 Giang Tây trung y thuốc 》 năm 1956 đệ 7 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu ẩm ướt ấm nóng lên, phát nhiệt . Vuông dụng hoàng cầm , ngay cả vểnh lên thanh nhiệt giải độc , phụ
Lấy mộc thông , hoạt thạch thanh nhiệt lợi nhuận thủy , hoắc hương , đậu khấu , cây thạch xương bồ tiêu trừ ẩm ướt trọc , rõ ràng bên trên, hóa ở bên trong, rướm xuống
Ba pháp sẵn sàng , chủ thứ rõ ràng; lại chư thuốc đều là nhân khí phân , nhân trần khổ hàn lại hòa hợp tả can đảm lửa , vốn có
Thanh trừ lưu luyến khí phân nóng tà chi công , lại kiêm tiết can đảm tà hỏa hiệu quả , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng
Để mà ẩm ướt ấm bệnh nóng ướt đều xem trọng , tà nóng ở chỗ khí phân , nóng lên, phát nhiệt quyện đãi , khát nước nước tiểu đỏ , đài bạch dày chán hoặc
Làm vàng, hoặc gặp thân hoàng nhãn vàng, vì đó biện chứng yếu điểm .
." Đổi thành canh dược tề , lâm sàng như gặp vô đau cổ , đi bạc hà , hoa huệ tây; bệnh vàng da nặng hơn , tăng lớn vàng, Sơn
Chi; nôn mửa , gia tăng bán hạ , gừng , lúc tại mùa hạ . Gia tăng tươi mới bội lan . Hoắc hương có thể đổi dùng tươi mới nhân . .

Lục thần hoàn
Đơn thuốc nguồn gốc cận đại . 《 trung quốc y học đại từ điển 》 dẫn lôi thị vuông .
Tạo thành cùng cách dùng xạ hương 45 khắc ngưu hoàng 45 khắc trân châu 45 khắc thiềm tô 3 0 khắc
Hùng hoàng 3 0 khắc băng phiến 3 0 khắc
Mỗi bên thuốc mài cực nhỏ mạt , thủy hiện là hoàn , như gạo kê lớn. Uống thuốc: tiểu nhi mỗi lần 1 tuổi 1 hạt , 2
Tuổi 2 hạt , 3 tuổi 3 ----4 hạt , 4 ----8 tuổi 5 ----6 hạt , 9 ---- 15 tuổi 8 ----9 hạt , trưởng thành
1 0 hạt , nhật phục 2 ----3 thật , chứa hóa hoặc nước ấm tống phục . Ngoại dụng; số lượng vừa phải , nước sôi hoặc mễ dấm thiếu
Hứa , tan thành hồ trạng , thoa chỗ đau .
Công hiệu cùng chủ trị công năng thanh nhiệt giải độc , hết sưng giảm đau . Trị liệu chính độc , ung dương sưng đau nhức , chỉ
Hai vú nga , nát cổ họng đan sa , cổ họng gió cổ họng ung vân vân chứng bệnh .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu khoang miệng loét , lây nhiễm tính miệng viêm , sâu răng xác nhập lây nhiễm , răng
Ngân chung quanh viêm , lại hữu dụng tại trị liệu ung thư biểu mô , đường tiêu hóa khối u , bệnh bạch huyết , tâm lực suy kiệt , hô hấp
Suy kiệt , tim đau thắt , trái tim phác động , phổ biến cảm mạo; phổ biến tính tuyến nướt bọt viêm , phổ biến tính chảy máu nóng , chi
Khí quản hen suyễn , cấp tính viêm thận , mãn tính bệnh viêm gan , viêm ruột kết , tạo thành từng dải mụn nước , hài nhi bệnh mẩn ngứa , bình thường vưu .
Nhỏ trùng tính viêm âm đạo vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) khoang miệng loét cùng lây truyền tính miệng viêm bản phẩm bao hàm phục , trị liệu khoang miệng loét số lượng khá nhiều ,
Mặt ngoài có màu trắng vàng phân bí vật , hoặc lây nhiễm tính miệng viêm thối nát liên miên , hồng nhiệt phỏng chứng bệnh ({ trong thực dụng
Y nội khoa ) thượng mai khoa học kỹ thuật nhà xuất bản ) .
(2 ) sâu răng xác nhập lây nhiễm cùng lợi chung quanh viêm bản phẩm công 0 hạt , đặt ở mắc răng chung quanh hoặc củ
Trong động , mặc kệ tan chảy , ước nửa giờ sau chậm rãi nuốt xuống , mỗi ngày dụng thuốc 1 ----3 thật . Dụng thuốc hậu 15
Phút đồng hồ đau đớn làm dịu , 1 giờ hậu đau đớn biến mất ( 《 trung thành dược học 》 năm 1984 ) .
(3 ) ung thư biểu mô bản phẩm cùng mạch vị địa hoàng hoàn cùng phục , hoặc ngoại dụng tại mũi nuốt khang cục bộ , trị liệu
Nghẹt mũi , đổ máu nước mắt , đầu cháng váng , ù tai , miệng van nài làm chứng bệnh ( 《 mới trung y 》 năm 1977 đệ 1 kỳ , 《 sông
Tô trung y tạp chí 》 198 0 năm đệ 6 kỳ ) .
(4 ) đường tiêu hóa khối u bản phẩm uống thuốc , trị liệu 2 0 Ví dụ . Trong đó vảy ung thư 5 Ví dụ , tuyến ung thư 15
Ví dụ . Thường phục 1 0 ". -' 15 hạt , mỗi ngày 4 thật , bụng rỗng , nước ấm tống phục , phục hậu nằm trên giường nghỉ ngơi 1 nhỏ
Lúc, 7 thiên là 1 đợt trị liệu . Kết quả: triệu chứng biến mất nhân 19 Ví dụ , làm dịu nhân l Ví dụ; trong đó cục sưng co lại
Tiểu giả 2 Ví dụ , có thể đi vào phổ lương nhân 15 Ví dụ ( 《 Cát Lâm trung y thuốc } năm 1989 đệ kỳ hạn công trình ) .
(5 ) bệnh bạch huyết trị liệu cấp tính không phải bạch huyết tế bào tính bệnh bạch huyết 2 công Ví dụ . Mỗi ngày dụng bản phẩm
9 0 ,--' 18 0 hạt , phân 3 thật phục . Kết quả: hoàn toàn làm dịu công 7 Ví dụ , bộ phận làm dịu 2 Ví dụ , vô hiệu 2
Ví dụ (< trung tây y kết hợp tạp chí 》 năm 1985 thứ hai kỳ ) . Bản nhấm miếng phục , trị liệu mãn tính granulocyte bạch
Huyết bệnh , cũng có thể lấy hiệu quả ( 《 lâm sàng dược học 》 năm 1986 đệ 3 kỳ ) .
(6 ) tâm lực suy kiệt bản phẩm 45 hạt , phân 3 thật nuốt , phối hợp năm da uống , trị liệu phế tâm bệnh
Cấp tính phát tác kỳ hen suyễn yếu tim . Kết quả hiệu quả trị liệu tốt đẹp ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1965 thứ n
Kỳ ) . Bằng lời nói bản phẩm 2 0 ~3 0 hạt , mỗi giờ 1 thật , liên phục 2 ----3 thật , trị liệu mãn tính phế quản
Hen suyễn phát tác , kèm thêm yếu tim nhân , bệnh tình nhiều năng lực biến nguy thành an ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí ) năm 1986
Thứ n kỳ ) . Bình chú trưởng thành mỗi ngày 6 0 hạt lượng tiến hành quy ra , trị liệu tiểu nhi viêm phổi yếu tim , đồ có một chút
Hiệu quả ( 《 chiết giang trung y tạp chí ) 198 0 năm thứ hai kỳ ) .
(7 ) hô hấp suy kiệt trị liệu bộc phát hình bệnh viêm não b hô hấp suy kiệt công 2 Ví dụ . Tại tổng hợp chữa
Liệu trên cơ sở , cho ăn qua đường mũi hoặc bằng lời nói lục thần hoàn , mỗi ngày 3 thật , mỗi lần 2 0 hạt , tiểu nhi giảm hợp lý . Kết quả;
Chữa trị 1 1 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 liêu ninh trung y tạp chí 》 năm 1988 đệ 1 0 kỳ ) .

(8 ) tim đau thắt dụng độc canh sâm tống phục bản phẩm , lần đầu 15 hạt , sau 15 phút lại phục 1 0
Hạt , dụng điều tâm dương sự suy thoái , tâm mạch bế ngăn trở , dương nhẹ muốn thoát của bệnh ở động mạch vành người bệnh , tim đau thắt liền có thể làm dịu
(< chiết giang trung y tạp chí } năm 1982 thứ hai kỳ ) .
(9 ) trái tim phác động trị liệu ngoan cố tính trái tim phác động . Bằng lời nói bản phẩm , mỗi lần S 0 hạt , thường
Nhật S thật . Kết quả . Uống thuốc 1 tuần , lòng rung động , lòng buồn bực biến mất , tục phục 1 tuần , điện tâm đồ kiểm tra thị: đậu
Tính . b quy tắc , điện tâm đồ bình thường (< trung thành thuốc 》 199 0 năm đệ 7 kỳ ) .
( 1 0 ) phổ biến cảm mạo bản phẩm trị liệu . Trưởng thành nhật phục 2 thật , mỗi lần 1 0 hạt , nhi đồng chuyển
Giảm . Vô luận có hay không nuốt bộ phận đau đớn triệu chứng , đều có hơi tốt giảm nhiệt cùng cải thiện triệu chứng tác dụng ( 《 trung thành
Thuốc } năm 1988 thứ n kỳ ) .
( 1 1 ) phổ biến tính tuyến nướt bọt viêm bản phẩm uống thuốc cùng bên ngoài tô đem kết hợp , phối hợp ứng dụng phổ tế trừ độc
Uống , trị liệu 1 0 0 Ví dụ . Kết quả: lấy được lương hiệu quả ( 《 trung thành dược học 》 năm 1984 ) .
( 12 ) phổ biến tính chảy máu nóng đem người bệnh ngẫu nhiên chia trị liệu tổ ( 155 Ví dụ ) cùng đối chiếu tổ
(84 Ví dụ ) . Hai tổ đều cho đối chứng cùng giúp đỡ phương pháp chữa bệnhn tổng hợp , hydro hóa khảo thi của lỏng , thanh nhiệt giải độc dịch trị liệu ,
Trong đó trị liệu tổ thì gia tăng dụng lục thần hoàn , mỗi lần công . Hạt , mỗi ngày 3 thật , đợt trị liệu 1 0 thiên . Kết quả . Chữa
Liệu tổ có hiệu suất là 9 4.5537 , đối chiếu tổ có hiệu suất là 5 2.3837 ( 《 hà nam trung y } 1989
Năm đệ 1 kỳ ) .
( 13 ) phế quản hen suyễn bản phẩm 1 0 hạt , trị liệu hen suyễn , đàm nhiều, bầm tím . Kết quả: uống thuốc
Hậu 1 giờ , triệu chứng làm dịu , 3 thiên khỏi hẳn ( 《 trung y tạp chí } năm 1986 thứ n kỳ ) .
( 14 ) cấp tính viêm thận trị liệu 2 0 Ví dụ . Sơ kỳ mỗi lần phục công 0 hạt , mỗi ngày 2 ----3 thật ,
Nhi đồng giảm hợp lý , cùng sử dụng bốn canh cá tươi mỗi ngày 1 dược tề; sưng tiêu chứng giảm lúc ( ngoại trừ nước tiểu lòng trắng trứng có sóng chấn động bên ngoài ) tức ngừng
Phục bản phẩm . Kết quả; chữa trị 14 Ví dụ , hữu hiệu 5 Ví dụ , vô hiệu l Ví dụ (< chiết giang trung y tạp chí 》 1987
Năm đệ 5 kỳ ) .
( 15 ) mãn tính ất hình vận động tính bệnh viêm gan bản phẩm trị liệu . Mỗi lần 1 0 hạt , mỗi ngày 3 thật , ngay cả
Phục 4 tuần tả hữu . Kết quả . Gan công năng có nhiều rõ ràng tiến bộ , HB SAb , HBeAb chuyển âm tương đối nhanh;
Đối vô bệnh biến chứng của ất gan người bệnh , hiệu quả trị liệu khả đạt 7 0 37 ở trên ( 《 lâm sàng hội tụ 》 năm 1987 đệ
1 kỳ ) .
( 16 ) tạo thành từng dải mụn nước trị liệu 35 Ví dụ . Bình chú bản phẩm 5 hạt , dấm 1 khắc của tỉ lệ chà âm điệu
Hòa, tô chỗ đau , mỗi ngày 1 ----2 thật; đồng thời uống thuốc bản phẩm , thường phục 5 "-' 1 0 hạt , mỗi ngày 3 thật .
Kết quả: đều tại 3 ----7 thiên khỏi hẳn ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1987 đệ 4 kỳ ) . :
( 17 ) hài nhi bệnh mẩn ngứa bản phẩm trị liệu . Mỗi lần dụng 5 hạt bao hàm hóa , mỗi ngày 2 ----3 thật , có thể lấy được
Lương hiệu quả V< sơn đông trung y tạp chí 》 năm 1985 đệ 1 kỳ ) .
( 18 ) bệnh mề đay trị liệu mẩn mụn đỏ tính bệnh mề đay 4 Ví dụ . Đem bản phẩm mài cực nhỏ mạt , dụng mát mở
Thủy hoặc dưỡng da sương số lượng vừa phải điều hoà , bên ngoài chà chỗ đau . Kết quả hiệu quả trị liệu hài lòng ( 《 mới trung y 》 năm 1987 đệ
6 kỳ ) .
( 19 ) tử thường vưu bản phẩm trị liệu . Đem làn da trừ độc về sau, phá phá vưu mặt ngoài lớp biểu bì , dụng
Bản phẩm 5 ---- 1 0 hạt nghiền nát . Vung tại chỗ đau , băng dính cố định . Bình thường 5 ---- ngày 7 chỗ đau kết vảy thoát
Rơi mà khỏi ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1988 đệ 3 kỳ ) .
(2 0 ) nhỏ trùng tính viêm âm đạo bản phẩm trị liệu . Người bệnh lâm nằm trước dụng nước ấm thanh tẩy bên ngoài âm ,
Lên giường ngửa ra sau nằm , dụng bản phẩm 15 hạt nhét vào âm đạo , mỗi đêm 1 thật , thời gian hành kinh ngừng dùng , 6 thiên là 1 liệu
Trình , bình thường tại 2 cái đợt trị liệu bên trong lấy được bình phục ({ trung thành thuốc } 199 0 năm đệ 7 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu loét dương sưng đau nhức , cổ họng sưng đau nhức . Vuông dụng ngưu hoàng , trân châu công
Năng lực thanh nhiệt giải độc , thiềm tô , hùng hoàng giỏi về công độc hết sưng , càng hợp với xạ hương , băng phiến tính năng đi vọt , có

Trợ giúp tiêu tán , cường điệu tại hết sưng tán kết liễu , vừa...lại năng lực thanh nhiệt công độc , tiêu bản kiêm chữa , vì đó pha thuốc đặc điểm .
Lâm sàng ứng dụng bên ngoài dương cùng cổ họng cục bộ sắc đỏ , vén nóng , sưng , đau đớn , vì đó biện chứng yếu điểm .
Bản phẩm trong nước, ngoài nước cùng sản phẩm nổi tiếng phẩm rất nhiều , nó tạo thành cùng liều lượng tỉ lệ có khác biệt , mà nước
Bên trong sở sinh sáu loại đơn thuốc của lục thần hoàn công hiệu , chủ trị cơ bản giống nhau .
Bản phẩm bao hàm có độc , không thích hợp đại lượng phục dụng hoặc trường kỳ lâu phục , nếu không dịch dẫn đến gan thận bị hao tổn ,
Làn da nghiêm trọng giác hóa , sắc tố bình tĩnh , hoặc cơ tim tê liệt cứ thế tử vong . Phụ nữ có thai kị phục . Loét dương Kỷ phá vỡ
Kị thoa ngoài da . Cùng môi thuốc bào chế cùng phục , có thể ức chế môi của hoạt tính; cùng lưu toan muối , á sắt muối , á a xít nitric muối
Đồng đẳng phục , có thể tăng mạnh hùng hoàng của độc tính . Ngoài ra , còn có ứng dụng bản phẩm phát sinh qua mẫn phản ứng báo cáo .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phẩm trung xạ hương , ngưu hoàng dùng được , ngưu hoàng , thiềm tô dùng được , cùng
Xạ hương , ngưu hoàng , thiềm tô ba thuốc dùng được , đều có hiệp đồng tác dụng . Tại kháng viêm chứng trong thí nghiệm , xạ hương , tuổi trâu
Hoàng dùng được , hoặc xạ hương , ngưu hoàng , thiềm tô dùng được , tại ức chế đại thịt chuột mần sưng hình thành trên có tăng theo cấp số nhân hiệu quả
Quả , đặc biệt xạ hương , ngưu hoàng , thiềm tô tại hàm lượng thượng lấy 2: 3: 2 tác dụng tốt nhất , mà ở ức chế mạch máu thông
Xuyên thấu qua tính bên trên, thì ba thuốc hàm lượng tỉ lệ giống nhau , mới có tăng theo cấp số nhân tác dụng; tại ức chế bạch cầu du tẩu tác dụng
Bên trên, ngưu hoàng , xạ hương có hiệp đồng tác dụng; ngưu hoàng , thiềm tô cùng nhau ngũ , nó ức chế tác dụng không chỉ có không lẫn nhau để
Tiêu , ngược lại lớn đại gia mạnh ( chỉ dụng thiềm tô , ngược lại thúc đẩy bạch cầu du tẩu của năng lực ) . Lại có người đem
Trong nước năm loại lục thần hoàn tiến hành thí nghiệm nghiên cứu , kết quả cho thấy: năm loại lục thần hoàn đều có khác biệt trình độ của
Giảm xuống đại chuột nội độc tố chí tử tác dụng , năng lực điều tiết đại chuột tiêm tĩnh mạch nội độc tố của nhiệt độ cơ thể biến hóa ,
Triệt tiêu nội độc tố , lên cao CAMP của hàm lượng , ổn định tan môi thể màng cùng giảm bớt đại chuột nội độc tố tính
Trái tim tổn hại . " một

Hai trần thang
Khô ẩm ướt tiêu đàm , lý khí cùng trung . Chủ trị ho khan đàm nhiều sắc bạch , ngực cách căng đầy , buồn nôn nôn mửa , đầu huyễn lòng rung động , bựa lưỡi
Trắng nuột , mạch trượt vân vân.
Đơn thuốc nguồn gốc tống . 《 quá ư huệ dân cùng dược tề cục vuông } . .
Tạo thành cùng cách dùng bán hạ 9 khắc trần bì 9 khắc phục linh 9 khắc chích cam thảo 3 khắc sinh
Khương 3 khắc ô mai 1 mai
Thủy tiên phục . .
Công hiệu cùng chủ trị khô ẩm ướt tiêu đàm , lý khí cùng trung . Chủ trị ho khan đàm nhiều sắc bạch , ngực cách trướng
Tràn đầy , buồn nôn nôn mửa , đầu huyễn lòng rung động , bựa lưỡi trắng nuột , mạch trượt vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu phế quản viêm , viêm phổi , hen suyễn , viêm dạ dày , loét dạ dày , nôn mửa ,
Lại dùng cho trị liệu não mạch máu ngoài ý muốn , chứng động kinh , chóng mặt chứng , bệnh viêm gan , mãn tính viêm túi mật , lồng ngực tích dịch , tản
Hạt sưng , mất tiếng , tiểu nhi chảy dãi , đau bụng kinh , mất kinh , không được thai nghén vân vân chứng bệnh . Ví dụ , '
( 1 ) mãn tính phế quản viêm bản phương hợp bằng dạ dày tan thành chủ , trị liệu 55 Ví dụ . Trong đó đồng phát phế
Khí sưng nhân 33 Ví dụ . Kết quả: ho suyễn đồng dạng tại 1 tuần bên trong cải thiện . Theo phỏng 4 1 Ví dụ ở bên trong, cải thiện 37
Ví dụ (ck_ trong biển y dược tạp chí } năm 1965 đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng vị , trị liệu 175 Ví dụ . Kết quả:
Đơn giản hình 1 0 9 Ví dụ ở bên trong, hữu hiệu 1 0 5 Ví dụ , thở dốc hình 66 Ví dụ ở bên trong, hữu hiệu 59 Ví dụ . Tất cả ca bệnh
Trung đồng phát dãn phế quản nhân u Ví dụ , thuốc sau có hiệu quả 4 Ví dụ (< Giang Tây trung y thuốc } năm 1988 đệ 1 kỳ ) .
(2 ) tiểu nhi phổi lây nhiễm bản phương làm chủ , trị liệu 3 1 Ví dụ . Trong đó cấp tính phế quản viêm 1 0
Ví dụ , phế quản viêm phổi 2 1 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 6 ---- 1 sau 2 ngày , ho khan , khục đàm , phổi la thanh âm
Đều toàn bộ biến mất , chiếu phổi phúc tra bình thường , muốn ăn gia tăng ( 《 hồ nam trung y tạp chí 》 năm 1986 đệ 4
Kỳ ) .
( S ) ho khan bản phương gia tăng đương quy , trị liệu đêm khục quá mức nhân , có tốt đẹp khỏi ho hiệu quả (< chiết giang trung
Y tạp chí 》 trùng 98 0 năm đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng Tiêu Sơn tra , xào thần khúc , xào mạch nha , trị liệu làm theo khục quá mức
Nhân 4 0 Ví dụ . Kết quả: khinh giả uống thuốc 3 ----5 dược tề , trọng giả uống thuốc 8 ----9 dược tề , ho khan triệu chứng tức rõ ràng
Hiển giảm bớt hoặc biến mất ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1982 thứ n , 12 kỳ ) .
(4 ) tốt trong đầu ép tăng cao . Bản phương hợp trạch tả canh làm chủ , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả đều khỏi hẳn
( . S: sơn đông trung viện y học học báo 》 năm 1979 đệ 4 kỳ ) .
(5 ) nút tính chấm đỏ bản phương gia tăng rong biển , côn bố , đào nhân , bạch giới tử , hoa hồng trị liệu , lấy được
Được hài lòng hiệu quả trị liệu ( 《 liêu ninh trung y tạp chí tịnh 198 0 năm đệ 3 kỳ ) .
(6 ) con mới sinh nôn mửa bản phương gia tăng thông thảo, chỉ xác , trị liệu con mới sinh nôn mửa . Kết quả: phục
Thuốc 2 dược tề , tử mẫu cùng phục , thuốc hậu tức bình phục ( 《 liêu ninh trung y tạp chí 》 năm 1987 đệ 7 kỳ ) .
(7 ) mãn tính viêm túi mật bản phương gia tăng chỉ thực , bạch thược , nhân sắp đặt , hương phụ các loại, trị liệu nhiều Ví dụ , đều
Lấy được lương hiệu quả ( 《 vân nam trung y tạp chí 》 năm 1982 đệ 6 kỳ ) .
(8 ) kéo dài tính bệnh viêm gan bản phương gia tăng vị , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả .2 tuần hậu SGPT khôi phục
Chỉ thường , trong đó 1 Ví dụ HB SA lại thêm chuyển âm ( 《 chiết giang trung y tạp chí } năm 1983 đệ S kỳ ) .
(9 ) tản hạt sưng bản phương gia tăng vị , trị liệu công 2 Ví dụ . Kết quả , khỏi hẳn 1 1 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 1 Ví dụ .
Đợt trị liệu ngắn nhất nửa tháng , dài nhất 3 tháng ( 《 mới trung y 》 năm 1986 đệ u kỳ ) .
( 1 0 ) mất tiếng bản phương gia tăng ve áo , bạch thuật , cây cát cánh trị liệu . Kết quả: 2 dược tề hậu lộ ra hiệu quả; lại
Phục 3 dược tề , âm thanh Kỷ khôi phục ( 《 thực dụng y học tạp chí 》 năm 1989 đệ 1 kỳ ) .
( 1 1 ) ôn túng bản phương tá lấy trấn kinh tuyệt phong chi phẩm , trị liệu tay chân xiết cứu nhân . Kết quả: phục
Thuốc 3 dược tề về sau, xiết điên chỉ , nặng đầu đau đầu giảm hơn phân nửa , lại tiến 9 dược tề , chư chứng đều là mất ( 《 trung y tạp chí 》
19 ,$3 năm đệ 1 0 kỳ ) .
( 12 ) tiểu nhi chảy dãi chứng bản phương gia tăng câu đố nhân trị liệu . Kết quả lấy được hài lòng hiệu quả ({ mới

Y dược học tạp chí 》 năm 1977 đệ 1 0 kỳ ) .
( 13 ) cao huyết áp liệt nửa người bản phương gia tăng câu đằng , địa long , trị liệu cao huyết áp , nửa phải thân liệt nửa người
Nhân . Kết quả: uống thuốc 5 dược tề về sau, lòng buồn bực suy giảm , khục đàm lượng giảm bớt; tục tiến 1 0 dược tề , cháng váng đầu biến mất ,
Huyết áp xuống tới bình thường , ngôn ngữ lưu loát , tay năng lực rất nhỏ vận động , phải chi dưới bắt đầu có cảm giác; tái tiến 5
Dược tề , khục đàm đình chỉ , năng lực xuống giường vận động , tự giải đại tiểu tiện . Nửa năm sau theo phỏng , Kỷ khôi phục công việc ( ( bốn
Xuyên trung y 》 năm 1988 đệ 7 kỳ ) .
(l4 ) táo bón bản phương hợp bằng dạ dày tán gia tăng vị , trị liệu trung tiêu không được vận , đường ruột mất nhuận chi tiện bí mật
Nhân . Kết quả: uống thuốc 3 dược tề về sau, đại tiện so với trước thông suốt , phần bụng mềm mại , nạp lương giác hương; gia tăng giảm điều trị
] 0 xà dược tề về sau, có thể ngày 2 1 liền , sử dụng sau này hương cát nuôi dạ dày hoàn lấy chi phí củng cố ( 《 hồ bắc trung y tạp chí 》
199 0 năm thứ hai kỳ ) . .
( 15 ) trúng gió tắt tiếng bản phương gia tăng giảm , trị liệu trúng gió đàm mê tâm khiếu , lưỡi mạnh không thể nói nhân . Kết liễu
Quả: uống thuốc 3 dược tề , lưỡi mạnh ngoại trừ , cũng có thể nói chuyện ( 《 phúc kiến trung y thuốc 》 năm 1984 thứ hai kỳ ) .
( 16 ) mất ngủ trị liệu đàm nóng thượng nhiễu , nhẹ phiền không được ngủ , lòng buồn bực , lúc chảy dãi mạt nhân . Kết quả:
Uống thuốc 5 dược tề , hết bệnh mà an ( 《 phúc kiến trung y thuốc > năm 1984 thứ hai kỳ ) .
( 17 ) ngực ngoại thương hậu ho khan bản phương gia tăng giảm , trị liệu 87 Ví dụ . Khí trệ đàm ẩm ướt hình , gia tăng thanh
Da , sài hồ , cây cát cánh , hương phụ các loại, máu đọng đàm ẩm ướt hình , gia tăng Dzejlan , cây ý dĩ nhân , đương quy , đau nhức quá mức , gia tăng phòng
Kỷ , nhũ hương , hết thuốc; khạc ra máu , gia tăng tiên hạc thảo, , bạch mao căn; táo bón , tăng lớn hoàng vân vân. Kết quả lấy được khá tốt
Hiệu quả trị liệu ( 《 vân nam trung viện y học học báo 》 năm 1988 thứ hai kỳ ) .
( 18 ) tiêu chảy bản phương hợp nhỏ sài hồ canh , bằng dạ dày tán gia tăng giảm , trị liệu tiêu chảy nhiều Ví dụ . Kết quả lấy được
Hài lòng hiệu quả trị liệu ( 《 vân nam trung y tạp chí } năm 1982 đệ 6 kỳ ) .
( 19 ) đau bụng kinh bản phương gia tăng ô dược , hương phụ , can khương , mộc hương các loại, trị liệu đau bụng kinh nhiều Ví dụ . Kết quả
Lấy được lương hiệu quả ( cắn vân nam trung y tạp chí 》 năm 1982 đệ 6 kỳ ) .
(2 0 ) đễ 273 đường tiêu hóa phản ứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu mãn tính trùng hút máu bệnh đễ 273 liệu
Trình trung đường tiêu hóa phản ứng nhân 8 0 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ , hữu hiệu 2 0 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 4 Ví dụ , vô hiệu
2 Ví dụ ( 《 giang tô mới viện y học thứ nhất chi nhánh y viện 》 đưa tin năm 1976 ) .
(2 1 ) nhiều mị bản phương gia tăng bạch thuật , cây thạch xương bồ , trị liệu lúc nào cũng muốn mị , lương hậu tệ hơn , tỉnh lại
Sau lại người ngủ . Kết quả: uống thuốc 2 dược tề hậu tức bình phục ({ tân y thuốc tạp chí 》 năm 1977 đệ u kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu ẩm ướt đàm ho khan . Vuông dụng bán hạ khô ẩm ướt tiêu đàm , trần bì lý
Hoá khí đàm , phục linh kiện vận ngoại trừ đàm , Zou mai cùng bán hạ cùng nhau ngũ , có tán có thu vào . Tính thống nhất của các sự vật tương phản , vì đó
Pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy ho khan đàm nhiều sắc bạch , ngực cách bĩ buồn bực , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như thấy gió đàm , gia tăng chế nam tinh , bạch phụ tử , hàn đàm , gia tăng can khương , cây tế tân; nóng đàm , gia tăng dưa
Lâu , trúc như; lương đàm , gia tăng cây củ cải tử , chỉ thực , ngoan đàm không thay đổi nhân , gia tăng biển đá nổi , thanh mông thạch .
Sáu an tiên (< cảnh nhạc toàn thư 》 ) , tức bản phương gia tăng hạnh nhân , bạch giới tử tạo thành , công năng kiện tỳ nuôi dạ dày
Tiêu đàm; chủ trị tính khí suy yếu , đàm ẩm ướt cản trở . Hương cát hai trần thang ( 《 trùng đặt hàng thông tục bệnh thương hàn luận 》 ) , tức bản
Vuông đi gừng , ô mai , gia tăng đàn hương , sa nhân tạo thành , công năng ấm trung hoà dạ dày; chủ trị dạ dày có ngừng uống , hoặc tổn thương
Uống lạnh , ngực bĩ quản đau nhức , nôn mửa nước vàng nhân .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có < tăng thêm vạn bệnh hồi xuân 》 hai trần thang , từ trần bì ,
Bán hạ , phục linh , bạch thuật , cây thương truật , sa nhân , xào củ khoai , trước xe tử , mộc thông , dày phác , cam thảo tạo thành; công
Năng lực kiện tỳ lợi nhuận ẩm ướt ngăn tả , chủ trị đàm uống tả .

Bằng dạ dày tán
Công năng khô ẩm ướt vận tỳ , hành khí cùng dạ dày . Chủ trị ẩm ướt trệ tính khí , quản chướng bụng tràn đầy , không suy nghĩ ẩm thực , buồn nôn ọe uyết , đại
Liền đường mỏng , tứ chi lười biếng , bựa lưỡi trắng nõn mà dày.
. Đơn thuốc nguồn gốc tống . { thái bình huệ dân cùng dược tề cục vuông } . Chế hoàn , danh bằng dạ dày hoàn .
Tạo thành cùng cách dùng cây thương truật 8 0 khắc dày phác 5 0 khắc vỏ quất 5 0 khắc cam thảo ( chích )3 0
Khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài nhỏ vụn . Thường phục 6--9 khắc , dụng gừng , táo ta tiên canh điều hòa uống phục . Lâm sàng nhiều
Đổi dùng thuốc bào chế thủy tiên phục , mỗi bên dược dụng lượng bình chú thông thường liều lượng giảm hợp lý . Hoàn thuốc , thường phục 6 khắc , nhật phục 2
Thật , nước ấm tống phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng khô ẩm ướt vận tỳ , hành khí cùng dạ dày . Chủ trị ẩm ướt trệ tính khí , quản chướng bụng
Tràn đầy , không suy nghĩ ẩm thực , buồn nôn ọe uyết , đại tiện đường mỏng , tứ chi lười biếng , bựa lưỡi trắng nõn mà dày.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu gấp gáp , mãn tính viêm dạ dày và ruột , dạ dày chứng rối loạn thần kinh chức năng , dạ dày , mười hai chỉ
Ruột loét , tính lây bệnh viêm gan , lại dùng cho trị liệu viêm thận , xơ gan bệnh trướng nước , bệnh ở động mạch vành , nhịp tim thất thường ,
Mất ngủ , ho gà , mất kinh , rượu tích vân vân chứng bệnh . Ví dụ .
( 1 ) cấp tính viêm ruột bản phương hợp bán hạ dày phác Tôn-ga giảm , trị liệu 129 Ví dụ . Chướng bụng bĩ tràn đầy ,
Gia tăng hoắc hương , đài bạch trọc hoặc dày chán , gia tăng cỏ khấu , như hệ ngư tinh , vỏ sò giống như đầy bụng bố trí , gia tăng tô diệp . Kết liễu
Quả . Uống thuốc 4-6 dược tề đều có hiệu quả 1 trong đó khỏi hẳn ( triệu chứng biến mất , đại tiện thành hình )8 1 Ví dụ , lộ ra hiệu quả
( triệu chứng giảm bớt , đại tiện thành hình )42 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp ( chứng giảm , tả số lần thiếu )6 Ví dụ ( 《 phúc kiến trung y
Thuốc } năm 1984 đệ 4 kỳ ) .
(2 ) tiêu chảy bản phương gia tăng giảm , trị liệu tiểu nhi tiêu chảy 129 Ví dụ . Bệnh quá trình mắc bệnh 1 ----7 thiên,
Tiêu chảy mỗi ngày 4 ---- 1 0 thật , quá mức nhân 1 0 thật trở lên, cũng kèm thêm nóng lên, phát nhiệt , chướng bụng , nôn mửa vân vân. Thương thực
Hình , gia tăng sơn tra , thần khúc , mạch nha , phong hàn hình , gia tăng cây kinh giới , tô diệp , nóng ướt hình , gia tăng sáu tản ra , tỳ hư
Hình , gia tăng củ khoai , cam thảo , tỳ thận dương nhẹ hình , gia tăng pháo khương , phụ tử , nôn mửa chướng bụng , gia tăng sa nhân , bán hạ ,
Đau bụng , gia tăng vỏ xanh , mộc hương , đi tiểu ít , gia tăng trạch tả , nóng lên, phát nhiệt , gia tăng rễ sắn . Kết quả: trị liệu 3 thiên, khỏi hẳn
79 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 42 Ví dụ , vô hiệu 8 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí ) năm 1998 đệ 1 kỳ > . Bản phương gia tăng
Hoắc hương các loại, trị liệu lạnh lẽo ẩm ướt tả 1 12 Ví dụ . Người bệnh bên ngoài cảm giác lạnh lẽo ẩm ướt , đại tiện thường xuyên , phân chất rõ ràng hiếm ,
Rất là thủy dạng , thông thường kính kiểm vô nùng huyết vân vân làm chủ chứng . Kết quả; khỏi hẳn 1 0 2 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 6 Ví dụ , vô
Hiệu quả 4 Ví dụ (< phúc kiến trung y thuốc } năm 1984 đệ 1 kỳ ) .
(3 ) chán ăn lấy bản phương cây thương truật đổi bạch thuật làm cơ sở vuông , biện chứng gia tăng vị , hiệu quả trị liệu có phần
Tốt . Tính khí suy yếu hình , gia tăng hoàng kì , củ khoai , phục linh; nhiệt lượng thừa chưa rõ hình , gia tăng lá trúc , thạch cao; khí âu
Hình , gia tăng sài hồ , sa nhân vân vân; đầy bụng hình , gia tăng mạch nha , mầm lúa , kê nội kim; đàm ẩm ướt hình , gia tăng bán hạ , phục
Linh , trạch tả , quế nhánh ( 《 phúc kiến trung y thuốc 》 196G năm thứ hai kỳ ) .
(4 ) tiếp tục tính nấc cụt bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Hiệu quả trị liệu không tồi (< mới trung y , 1977
Năm thứ hai kỳ ) .
(5 ) dạ dày , mười hai chỉ ruột loét bản phương gia tăng vị trị liệu . Kết quả lấy được bình phục ( 《 phúc kiến trung y thuốc 》
Năm 1958 đệ 9 kỳ ) .
(6 ) tính lây bệnh viêm gan bản phương gia tăng nhân sắp đặt , sơn chi , hoàng bách , chỉ xác các loại, trị liệu 55 0 Ví dụ .
Kết quả: chữa trị 47 1 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 72 Ví dụ , vô hiệu 7 Ví dụ , bình quân chữa trị thời gian 2 7.8 thiên ( 《 hắc long
Trong nước y dược 》 năm 1984 đệ 1 kỳ ) . .
(7 ) viêm thận trị liệu viêm thận bệnh phù đã lui , nhưng uyết ác miệng dính , quản chướng bụng tràn đầy , chán ăn ,
Thân trọng quyện đãi , bựa lưỡi trắng nõn , mạch nhu vân vân tỳ kinh ẩm ướt trọc bao hàm ngăn trở chứng nhận mùi ngoại trừ của người bệnh . Hiệu quả trị liệu hài lòng
( 《 giang tô trung y 》 năm 1959 thứ tám kỳ ) .
(8 ) nhịp tim thất thường bản phương gia tăng giảm , trị liệu nhịp tim thất thường kèm lòng buồn bực , nạp ngây người ọe ác , chóng mặt ,

Sưng vù , đàm nhiều, đài chán nhân . Hiệu quả trị liệu hài lòng (< giang tô trung y tạp chí 》 năm 1986 đệ công 2 kỳ ) .
(9 ) ho gà bản phương gia tăng bán hạ , phục linh , thay mặt đất son , sắp đặt mật tinh , trị liệu 1 1 Ví dụ . Kết quả
Toàn bộ chữa trị ( 《 hà nam đi chân trần y sinh 》 năm 1976 đệ 1 1 kỳ ) .
( 1 0 ) lạnh lẽo ẩm ướt mất kinh bản phương gia tăng ba cạnh , nga thuật , cây ngưu tất , kê nội kim , trị liệu lạnh lẽo ẩm ướt mất kinh 3
Năm nhân . Kết quả; uống thuốc 25 dược tề , kinh nguyệt dâng lên ( 《 Cát Lâm trung y thuốc 》 năm 1984 đệ 4 kỳ ) .
( 1 1 ) phá thai bản phương gia tăng thuốc bột huyền minh , chỉ thực , phá thai 4 Ví dụ . Chứng gặp quản chướng bụng buồn bực , ẩm thực
Thiếu tiến , quyện đãi ăn lạt , đại tiện đường mỏng , đài bạch dày chán . Kết quả lấy được rõ ràng hiệu quả trị liệu ( 《 quảng đông thiếu
197 0 năm tây y trong học tập y lớp tư liệu tổng hợp 》 ) .
( 12 ) bệnh giun móc thiếu máu bản phương hợp giáng phàn hoàn , gia tăng bổ huyết thuốc trị liệu . Kết quả lấy được lương hiệu quả
( 《 giang tô trung y 》 năm 1959 đệ 4 kỳ ) .
( 13 ) rượu tích bản phương gia tăng cát hao phí , sa nhân , can khương , bạch thược vân vân trị liệu . Kết quả;2 dược tề mà
Bình phục ( 《 tứ xuyên trung y phân năm 1986 đệ kỳ hạn công trình ) . .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu ẩm ướt trệ tính khí , quản chướng bụng tràn đầy , nạp ngây người liền đường . Vuông dụng thương
Thuật khô ẩm ướt vận tỳ , hợp lấy trần bì , dày phác hóa ẩm ướt hành khí , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy quản
Chướng bụng tràn đầy , nạp ngây người liền đường kiêm hữu tứ chi lười biếng , bựa lưỡi trắng nõn , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp quản chướng bụng tràn đầy so với quá mức , gia tăng chỉ xác , sa nhân; không suy nghĩ ẩm thực , gia tăng sơn tra , thần khúc; ác
Tâm nôn mửa . Gia tăng bán hạ , gừng , đại tiện đường mỏng , gia tăng bạch thuật , phục linh .
Vuông thuốc đông y vật tính năng lực đau khổ tân ấm khô , dịch hao tổn tổn thương âm máu . Máu nhẹ âm khuy nhân dùng cẩn thận .
Đối kim xuy tử ( 《 thái bình huệ dân cùng dược tề cục vuông 》 ) , tức bản phương đi táo ta , cây thương truật , dày phác , cam thảo
Mỗi bên dụng 6 0 khắc , trần bì 25 0 khắc; công năng tích uế hóa trọc; chủ trị ôn dịch , bệnh thương hàn , ngũ lao thất thương , rượu
Lương đình trệ , bệnh sốt rét , kiết lỵ . Hương cát bằng dạ dày tán ( 《 tăng thêm vạn bệnh hồi xuân 》 ) , tức bản phương gia tăng sa nhân , hương
Phụ , sơn tra , thần khúc , mạch nha , chỉ xác , bạch thược , gừng tạo thành; công năng hóa ẩm ướt kiện tỳ , hành khí tiêu thực; chủ
Trị thương lương hoặc ẩm ướt ngăn trở , quản chướng bụng đau nhức , ác lương nôn chua xót . Cầm ngay cả bằng dạ dày tán ( 《 y tông kim giám tịnh ) , tức bản
Vuông gia tăng thuốc đắng , hoàng cầm tạo thành; công năng thanh nhiệt khô ẩm ướt; chủ trị nóng ướt trung ngăn trở , quản bụng bĩ tràn đầy , hoặc có hạ
Lợi nhuận , bựa lưỡi hoàng chán . Cơn say ngọc tiết ( 《 cổ kim y án bình chú 》 ) , tức bản phương đi gừng , táo ta , gia tăng cát xác ,
Đinh hương , kê nội kim tạo thành , công năng khô ẩm ướt kiện tỳ , ấm trung tiêu thực , chủ trị nhiều lương sanh lãnh , tỳ dương thụ thương ,
Lạnh lẽo ẩm ướt tích trệ , tả hạ lỵ .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có 《 ba bởi vì vuông 》 bằng dạ dày tán , từ dày phác , hoa huệ tây , thăng
Nha, phục linh , cây thược dược , chỉ xác , thành thục đại hoàng , chích cam thảo tạo thành , công năng rõ ràng tả dạ dày nóng , chủ trị dạ dày nóng miệng
Làm , ọe uyết phiền muộn , hai táo bón sáp .

Dày phác ấm trung canh
Công năng ấm trung khô ẩm ướt , hành khí ngoại trừ tràn đầy . Chủ trị tính khí lạnh lẽo ẩm ướt , quản chướng bụng tràn đầy , hoặc bệnh lạnh phạm dạ dày , quản chướng bụng đau nhức
Vân vân kiểm chứng .
Đơn thuốc nguồn gốc kim . { nội ngoại thương phân biệt nghi ngờ luận } .
Tạo thành cùng cách dùng dày phác 3 0 khắc vỏ quất 3 0 khắc cam thảo ( chích ) 15 khắc cỏ đậu khấu
15 khắc phục linh 15 khắc mộc hương 15 khắc can khương 2 khắc
Bôi thuốc tổng cộng mài thô tán , mỗi lần lấy 9 một 15 khắc , gia tăng gừng 3 mảnh nhỏ , thủy 2 bát , tiên đến 1 bát ,
Đi cặn thuốc , thừa dịp ấm uống phục . Hiện tại lâm sàng thường đổi dùng thuốc bào chế làm canh dược tề , mỗi bên dược dụng lượng bình chú thông thường liều lượng .
Công hiệu cùng chủ trị công năng ấm trung khô ẩm ướt , hành khí ngoại trừ tràn đầy . Chủ trị tính khí lạnh lẽo ẩm ướt , quản chướng bụng
Tràn đầy , hoặc bệnh lạnh phạm dạ dày , quản chướng bụng đau nhức vân vân kiểm chứng .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu tiêu hóa tính loét , mãn tính viêm ruột , viêm gan siêu vi , phụ nữ
Khí hư vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) tiêu hóa tính loét bản phương gia tăng giảm , trị liệu 6 Ví dụ . Kết quả; đều lấy được lương hiệu quả ({ phúc kiến trung
Y dược } năm 1964 đệ 5 kỳ ) .
(2 ) viêm gan siêu vi bản phương gia tăng nhân sắp đặt , úc kim , rễ bản lam , trị liệu viêm gan siêu vi thuộc
Lạnh lẽo ẩm ướt khí trệ hình , hoặc bởi vì trước y qua dụng lạnh thuốc mà khiến trung dương chịu phạt , chuyển thành lạnh lẽo ẩm ướt khí trệ nhân nhiều
Ví dụ . Kết quả hiệu quả trị liệu tốt đẹp (< mới trung y 》 năm 1984 thứ tám kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu bệnh lạnh tập kích tại tính khí bố trí của quản chướng bụng đau nhức vân vân kiểm chứng . Vuông
Dụng can khương , cỏ đậu khấu ấm trung tán hàn , hợp lấy vỏ quất , dày phác , mộc hương đi tán khí trệ , vì đó pha thuốc đặc biệt
Điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy quản chướng bụng đau nhức , gặp có đài bạch hoặc chán , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp quản bụng có rét lạnh cảm giác, gia tăng nhục quế , cao lương khương , khí trệ căng đầy so với quá mức , gia tăng chỉ xác ,
Sa nhân; kiêm hữu ọe ác , gia tăng bán hạ , cây ngô thù du , tỳ hư không còn chút sức lực nào , gia tăng đảng sâm , bạch thuật; chán ăn . Gia tăng
Sơn tra , thần khúc; kiêm hữu tả , can khương đổi dùng pháo khương , gia tăng tô diệp , hoắc hương .
Nếu dạ dày có nóng rực , khát nước muốn uống , bựa lưỡi hoàng chán hoặc đại tiện khô kết liễu nhân . Kị dụng .

Ấm tỳ canh
Công năng ôn bổ tỳ dương , đánh hạ lạnh tích . Chủ trị lạnh tích táo bón , bụng tràn đầy đau nhức , thích bình chú thích ấm , tay chân không nóng , hoặc lâu
Lỵ đỏ bạch , mạch trầm dây vân vân chứng .
Đơn thuốc nguồn gốc đường . < bị gấp gáp thiên kim muốn vuông 》 .
Tạo thành cùng cách dùng đại hoàng 12 khắc ( hậu hạ ) nhân sâm 6 khắc can khương 6 khắc phụ tử 9 khắc cam thảo 6 khắc
Thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng ôn bổ tỳ dương , đánh hạ lạnh tích . Chủ trị lạnh tích táo bón , bụng tràn đầy đau nhức ,
Thích bình chú thích ấm , tay chân không nóng , hoặc lâu lỵ đỏ bạch , mạch trầm dây vân vân chứng .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu tiêu hóa tính loét , mãn tính viêm thận . Viêm túi mật , mật kết sỏi , mật
Đạo giun đũa chứng , môn vị ngạnh ngăn trở . Mãn tính kiết lỵ , dạ dày chứng rối loạn thần kinh chức năng , bệnh viêm gan , ruột ngạnh ngăn trở , bệnh tiêu khát vân vân bệnh
Chứng . Ví dụ .
( 1 ) tiêu hóa tính loét lấy bản phương đi nhân sâm , can khương , gia tăng đảng sâm , cao lương khương , bạch thuật , nga thuật
Làm cơ sở vuông , trị liệu 45 Ví dụ . Đau nhức quá mức , gia tăng trầm hương; nôn mửa , gia tăng thay mặt đất son , kiêm oi bức , đi cao lương khương ,
Gia tăng úc kim , bồ công anh , chảy máu khá nhiều nhân , đảng sâm dịch nhân sâm , gia tăng hoàng kì , đau đớn cơ bản sau khi biến mất , bắt đầu
Vuông đi cao lương khương , thành thục đại hoàng , gia tăng thục địa , hoài sơn thuốc .4 ----6 tuần là 1 đợt trị liệu . Kết quả; khỏi hẳn
39 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 4 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí } 198 5 năm thứ tám kỳ ) . .
(2 ) mãn tính viêm thận bản phương gia tăng giảm , trị liệu mãn tính viêm thận đạm chất huyết chứng . Kết quả: uống thuốc 7
Dược tề , chi dưới bệnh phù biến mất; bắt đầu vuông tục tiến , tổng cộng phục ấm tỳ Tôn-ga giảm 46 dược tề , phục hậu đại tiện hiếm đường ,
Nhật 3 ----4 thật , sợ lạnh , cháng váng đầu không còn chút sức lực nào , nạp ngây người buồn nôn dần dần biến mất; cho điều trị tính khí giải quyết tốt hậu quả .
Xuất viện lúc, nước tiểu kiểm tra; lòng trắng trứng "Một ", thượng da tế bào một chút , tỉ trọng 1 .0 18 , máu thông thường bình thường ,
NhiềuP nhiều 3 0 hào mài 47 thăng , huyết áp 1 4.9479 .6 ngàn khăn (< Giang Tây trung y thuốc } năm 1983 thứ hai
Kỳ ) .
(3 ) mật đạo giun đũa chứng bản phương gia tăng đương quy , phát tiêu , ô mai , cây cau . Trị liệu 63 Ví dụ . Kết liễu
Quả . Uống thuốc 1 gai hậu đau đớn làm dịu có 59 Ví dụ , trong đó 5 - 1 0 phút đồng hồ đau nhức hiểu 15 Ví dụ , 1 1-- ,3 0
Phút đồng hồ đau nhức hiểu 42 Ví dụ , 3 1-6 0 phút đồng hồ đau nhức hiểu 2 Ví dụ , vô hiệu 4 Ví dụ ({ liêu ninh trung y tạp chí )
Năm 1982 đệ 6 kỳ ) . .
(4 ) môn vị ngạnh ngăn trở bản phương đi nhân sâm , gia tăng đảng sâm , hoàng kì , natri sunfat ngậm nước , xào hương phụ , xào thuốc đắng ,
Pháp bán hạ trị liệu . Kết quả; uống thuốc 45 phút đồng hồ về sau, bắt đầu tả hạ thịt nhão tốt chất nhầy liền cùng chút ít đồ ăn
Cặn bã , ngày kế tiếp buổi chiều đến ban đêm tổng cộng tả 4 thật , nôn mửa liền ngừng lại , quản chướng bụng tràn đầy biến mất , muốn tiến ẩm thực ,
Tinh thần chuyển biến tốt; lại cho ích khí kiện tỳ cùng dạ dày của dược tề , đại tiện khôi phục bình thường , muốn ăn rõ ràng khôi phục , bối dược tề
Nhiếp mảnh nhỏ phúc tra thị môn vị mở ra tốt đẹp; theo phỏng 5 năm chưa hồi phục phát ( 《 hà nam trung y 》 199 0 năm thứ hai
Kỳ ) .
(5 ) bệnh viêm gan bản phương nhân sâm dịch đảng sâm , đi cam thảo , gia tăng nhân sắp đặt , Tiêu Sơn chi , hạt bo bo , chỉ xác ,
Sinh mạch nha , sáu tản ra ( ngoài bao ) , rễ bản lam , dày phác hao phí trị liệu . Người bệnh bệnh vàng da chỉ số 4 1 đơn vị ,
GPT 146 đơn vị . Kết quả: uống thuốc 2 0 hơn dược tề , bệnh vàng da chỉ số xuống tới 13 đơn vị , GPT xuống tới
58 đơn vị (<< Giang Tây trung y thuốc 》 năm 1985 đệ kỳ hạn công trình ) .
(6 ) ruột ngạnh ngăn trở bản phương gia tăng natri sunfat ngậm nước , đương quy , trị liệu cấp tính giảo hẹp tính ruột ngạnh ngăn trở . Bởi vì mắc
Nhân thần chí hôn mê , tức quán phục 1 dược tề . Kết quả: đại tiện bỗng nhiên thông , đau bụng chướng bụng suy giảm , tứ chi dần dần ấm ,
Thần chí thanh tỉnh; như pháp điều trị ngày 3 , chư chứng nếu như mất ( 《 hồ nam trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ 5
Kỳ ) .
(7 ) tiểu nhi bệnh tiêu khát bản phương nhân sâm dịch đảng sâm , gia tăng bạch thuật , củ khoai , dày phác , chỉ thực trị liệu .
Kết quả: thuốc hậu đại tiện hiếm đường , uống nước lượng rõ ràng giảm bớt; lại đi đại hoàng , gia tăng thuốc đắng , liên phục 3 dược tề , đại
Liền thành hình , muốn ăn gia tăng , khát uống , nhiều nước tiểu Kỷ hướng tới bình thường; phía trên gia tăng giảm tục phục 2 dược tề , khỏi hẳn

( 《 tứ xuyên trung y 》 199 0 năm đệ 9 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu tỳ dương không đủ , lạnh tích bên trong ngừng chứng nhận . Vuông dụng tứ nghịch thang
Gia tăng nhân sâm , đại hoàng mà thành , ôn dương ích khí hợp lấy đánh hạ thông liền , công tu bổ dùng cùng lúc nhiều phương pháp , vì đó pha thuốc đặc điểm
Lâm sàng ứng dụng để bí mật , đau bụng , thích ấm thích bình chú , tay chân không nóng , mạch trầm dây , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp lâu tích lạnh nóng tiêu ra máu , kiêm xung nghịch giả , đi cam thảo , gia tăng quế tâm; đau bụng , dưới rốn
Quặn đau không ngừng, gia tăng đương quy , natri sunfat ngậm nước;pP nôn nhân , gia tăng thay mặt đất son; quản chướng bụng buồn bực nhân , gia tăng mộc hương , quất
Xác .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có 《 phổ tế bản sự vuông tịnh ấm tỳ canh . Từ dày phác , pháo
Khương , cam thảo , quế tâm , sinh phụ tử , đại hoàng tạo thành; công năng ôn bổ tỳ dương , đánh hạ lạnh tích , chủ trị dạ dày
Lạnh tích , mấy năm liên tục đau bụng tả , đừng làm không lúc nào .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có thể trị liệu chuột bạch lớn của mãn tính thận công năng không được đầy đủ , khiến cho máu
Bên trong phân urê đạm , cơ bắp can lượng rõ ràng giảm xuống , uốn nắn cao lân , cao giáp , thấp canxi huyết chứng , cùng làm hiệt an chua xót ,
Sáng an chua xót , sữa đặc an nước chua bằng lên cao , rõ rệt ức chế nhiễm trùng đường tiểu . Độc tố" của qua giống như hoá chất của sinh sinh ,
Giảm bớt thận trung tuyến piu-rin thay thế sản phẩm từng cái 2 , 8 hai gốc oh tuyến piu-rin của trầm tích , kéo dài mắc chuột sinh
Mệnh .

Tứ quân tử canh
Công năng ích khí kiện tỳ . Chủ trị tính khí khí hư , sắc mặt cạch bạch , tiếng nói thấp vi , mệt mỏi bất lực , lương thiếu liền đường ,
Lưỡi chất nhạt , đài mỏng bạch , mạch nhẹ mềm bất lực .
Đơn thuốc nguồn gốc tống . 《 thái bình huệ dân cùng dược tề cục vuông 》 . Chế hoàn , danh tứ quân tử hoàn .
Tạo thành cùng cách dùng nhân sâm 1 0 khắc bạch thuật 1 0 khắc phục linh 1 0 khắc chích cam thảo 6 khắc
Bôi thuốc mài là thô mạt , thường phục 6 khắc , thủy tiên phục . Hiện đại lâm sàng đa dụng thuốc bào chế làm canh dược tề , thủy
Tiên phục . Hoàn thuốc , thường phục 6--9 khắc , mỗi ngày 3 thật .
Công hiệu cùng chủ trị công năng ích khí kiện tỳ . Chủ trị tính khí khí hư , sắc mặt cạch bạch , tiếng nói thấp
Vi , mệt mỏi bất lực , lương thiếu liền đường , lưỡi chất nhạt , đài mỏng bạch , mạch nhẹ mềm bất lực .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu mãn tính viêm dạ dày , loét dạ dày , mười hai chỉ ruột cầu bộ phận loét , dạ dày
Đậu viêm , dạ dày ruột công năng hạ thấp , tiêu hóa kém; lại hữu dụng lấy trị liệu viêm dạ dày cấp tính , băng huyết , cung Tý cơ bắp
Nhọt , tiểu nhi chảy máu cam , tiểu nhi sốt nhẹ , mãn tính bệnh viêm gan , bệnh mề đay , chu kỳ tính tê liệt , mãn tính viêm túi mật ,
Có thai ác ngăn trở vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( công ) khoang dạ dày đau nhức bản phương gia tăng giảm , trị liệu 38 Ví dụ . Trong đó mãn tính viêm dạ dày 12 Ví dụ , dạ dày , mười
Hai chỉ ruột loét 17 Ví dụ , dạ dày , mười hai chỉ ruột loét xác nhập mãn tính viêm dạ dày 6 Ví dụ , viêm dạ dày cấp tính 2
Ví dụ , sa dạ dày 1 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 26 Ví dụ , hữu hiệu 12 Ví dụ . Bình quân uống thuốc thời gian 58 thiên
(< Quảng Tây trung y thuốc 》 năm 1983 đệ 6 kỳ ) .
(2 ) băng huyết bản phương gia tăng giảm , trị liệu 42 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 32 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 5 Ví dụ , có
Hiệu quả 3 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 quý dương trung viện y học học báo 》 199 0 năm đệ 3 kỳ ) .
(3 ) mãn tính vận động tính bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu 4 0 Ví dụ . Trị liệu trước, miễn dịch kiểm trắc
Đều dị thường , ]= [B SA lại thêm quân dương tính , GPT bình quân là 26 2.3 đơn vị , TTT bình quân là 15 .8
Đơn vị . Kết quả: kinh 4-5 tháng trị liệu , toàn bộ chữa trị ( đều phù hợp năm 1978 cả nước vi khuẩn tính
Bệnh viêm gan hội nghị định ra của tiêu chuẩn ) , trong đó HB SA lại thêm chuyển âm 28 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí ) năm 1983
Thứ tám kỳ ) . Bản phương gia tăng thạch cao sống , trị liệu 3 Ví dụ . Kết quả đều chữa trị . Theo phỏng 2 năm , chưa từng phục
Phát (< bắc kinh trung y 》 199 0 năm đệ 1 kỳ ) .
(4 ) tiểu nhi chảy máu cam bản phương gia tăng giảm , trị liệu 46 Ví dụ . Kết quả; chữa trị 33 Ví dụ , hữu hiệu n
Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 15 ngày , dài nhất 3 0 thiên (< Quảng Tây trung y thuốc 》 199 0
Năm thứ hai kỳ ) .
(5 ) tiểu nhi sốt nhẹ bản phương gia tăng củ khoai , trị liệu 3 0 Ví dụ . Kết quả đều khỏi hẳn ( 《 chiết giang trung y
Tạp chí 》 199 0 năm đệ 1 0 kỳ ) .
(6 ) cung Tý cơ bắp nhọt bản phương gia tăng nga thuật , ba cạnh , cây ngưu tất , trị liệu 13 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả
1O Ví dụ , hữu hiệu 1 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 2 0 thiên, dài nhất 125 thiên, bằng
Đều 58 .4 thiên (< chiết giang trung y thuốc 》 năm 1979 đệ 1 0 kỳ ) .
(7 ) dịch nhũ nước tiểu bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả đều lấy được lộ ra hiệu quả ( 《 phúc kiến trung y thuốc )
Năm 1964 đệ 5 kỳ ) . .
(8 ) chu kỳ tính tê liệt bản phương gia tăng giảm trị liệu . Người bệnh tứ chi cơ bắp mềm liệt , thần kinh phản xạ
Biến mất , vận động nghiêm trọng nhận hạn chế , nạp khác biệt chướng bụng , sinh hóa kiểm tra máu giáp 2.8 hào mài 47 thăng . Kết quả: phục
Thuốc 3 dược tề về sau, triệu chứng rõ ràng chuyển biến tốt đẹp , đã có thể xuống đất vận động; tục tiến 3 dược tề , chư chứng tất ngoại trừ , thần kinh sống
Động cùng tứ chi vận động bình thường , sinh hóa phúc tra máu giáp lên cao đến 4 .0 hào mài 47 thăng . Theo phỏng 1 năm , không thấy
Tái phát ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 198 0 năm thứ hai kỳ ) .
(9 ) có thai ác ngăn trở bản phương gia tăng trần bì , trúc như , dày phác trị liệu . Người bệnh có thai 2 tháng , ác
Tâm nôn mửa , chán ăn . Kết quả; uống thuốc 1 dược tề về sau, buồn nôn giảm bớt , nôn mửa mùi làm , tiếp tục tiến lên 4 dược tề
Cáo bình phục ( 《 hắc long giang trung y thuốc } năm 1989 đệ 1 kỳ ) .

( 1 0 ) mãn tính viêm túi mật bản phương gia tăng hoàng kì , sơn tra , úc kim trị liệu . Người bệnh phải dưới sườn đau
Đau nhức một năm , hướng phần lưng phóng xạ , mệt mỏi bất lực , siêu âm biểu hiện túi mật vách dày 3 li , ẩu tả , mật
Xuyên thấu qua âm thanh khác biệt . Kết quả: uống thuốc 2 0 dược tề về sau, uy hiếp đau nhức biến mất , nạp tăng , siêu âm phúc tra túi mật không lớn , vách không được
Dày, mật bên trong không thấy dị thường tiếng vang ( 《 tân cương trung y thuốc 》 năm 1989 đệ 3 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu tính khí khí hư . Vuông dùng người tham gia bổ khí , bạch thuật , phục linh kiện
Tỳ; không nóng không nóng nảy , bằng tu bổ không được tuấn , tổng cộng tấu ích khí kiện tỳ chi công , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng
Lấy mệt mỏi bất lực , ẩm thực giảm bớt , lưỡi nhạt đài bạch , mạch nhẹ mềm bất lực , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân . Còn có .
( 1 ) 《 xưa nay nghe nói bệnh cơ khí thích hợp bảo vệ tánh mạng tập 》 tứ quân tử canh , từ trắng thuật , nhân sâm , hoàng kì , phục linh tổ
Thành; công năng ích khí kiện tỳ; chủ trị trung khí suy yếu , phế tổn hại mà da lông làng xóm .
(2 ) 《 hồng thị tập phương thuốc cho sẵn 》 tứ quân tử hoàn , từ sa nhân , ô mai , trần bì , ha tử , táo ta tạo thành;
Công năng cùng dạ dày tiêu thực , chủ trị chịu lương không thay đổi , ngừng tích trung quản , nôn nghịch buồn nôn .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có trở xuống tác dụng: ( 1 ) điều tiết hệ thần kinh , túng thiếu khiêng
Acetylcholine cùng tổ chức án , uốn nắn dạ dày ruột công năng hỗn loạn , xúc tiến loét khép lại . (2 ) lên cao gan kẹo
Nguyên , cung cấp cơ thể khá nhiều của năng lượng , lấy duy trì sinh mệnh vận động của cần . (3 ) xúc tiến tạo huyết công
Năng lực , lên cao huyết dịch hồng cầu , bạch cầu cùng huyết sắc tố . (4 ) điều chỉnh huyết dịch tuần hoàn , uốn nắn đừng
Khắc . (5 ) tăng cường cơ thể miễn dịch công năng , tăng cao nhân thể đối tật bệnh của phòng ngự năng lực . (6 ) cải thiện
Tuyến yên , tuyến thượng thận bằng da vân vân nội tiết công năng , bình hoành bên trong cơ thể hoàn cảnh . (7 ) bổ sung nhân thể thiết yếu
Của sắt , mangan , kẽm , màu đồng vân vân nguyên tố vi lượng . (8 ) tăng cao chuột bạch ổ bụng cự phệ tế bào của thôn phệ công
Năng lực , tăng cao chuột bạch chịu rét cơ năng cùng kéo dài tại lạnh trong hoàn cảnh của bơi lội thời gian .

Bổ trung ích khí canh
Công năng ích khí thăng dương , điều bổ tính khí . Chủ trị tính khí khí hư , trung khí hạ hãm , nóng lên, phát nhiệt ra mồ hôi trộm , âm mạnh mẽ
Giang . Thiếu khí lười nói . Thể quyện chi mềm , ẩm thực vô vị , đại tiện đường mỏng . Lưỡi nhạt đài bạch , mạch nhẹ mềm bất lực .
Đơn thuốc cùng nguồn gốc kim . < tính khí luận 》 . Chế hoàn . Danh bổ trung ích khí hoàn , chế thành khẩu phục dịch ,
Danh bổ trung ích khí khẩu phục dịch . .
Tạo thành cùng cách dùng hoàng kì 15 khắc chích cam thảo 5 khắc nhân sâm 1 0 khắc đương quy 1 0 khắc
Trần bì 6 khắc thăng tê dại 3 khắc sài hồ 3 khắc bạch thuật công 0 khắc
Thủy tiên phục . Hoàn thuốc , thường phục 6-9 khắc , nhật phục 2 ----3 thật , nước ấm tống phục . Khẩu phục dịch ,
Thường phục 1 0 - 15 ml , mỗi ngày 3 thật .
Công hiệu cùng chủ trị công năng ích khí thăng dương , điều bổ tính khí . Chủ trị tính khí khí hư , trung khí hạ
Hãm , nóng lên, phát nhiệt ra mồ hôi trộm , âm mạnh mẽ giang . Thiếu khí lười nói . Thể quyện chi mềm , ẩm thực vô vị , đại tiện đường mỏng . Lưỡi
Nhạt đài bạch , mạch nhẹ mềm bất lực .
Hiện đại lâm sàng thường dùng lấy trị liệu sa dạ dày , dạ dày niêm mô thoát rủ xuống , thận rủ xuống , dưới tử cung rủ xuống , trùng
Chứng cơ bắp bất lực , lâu tả , băng huyết , mang xuống vân vân; lại hữu dụng lấy trị liệu mãn tính bệnh viêm gan , thoát vị bẹn , ruột vỏ
Điệp , viêm ruột , dịch nhũ nước tiểu , tiểu nhi hệ thần kinh nước tiểu liên tiếp , nước tiểu bài tiết không kiềm chế , si bế , thận quặn đau , bạch cầu giảm bớt
Chứng , mất ngủ , ù tai , nấc cụt , âu kiểm chứng , mộng tinh , chứng động kinh vân vân chứng bệnh . Ví dụ;
( 1 ) sa dạ dày bản phương gia tăng giảm , trị liệu 1 0 3 Ví dụ . Đều kinh X tuyến uống bari sunfat kiểm tra chẩn đoán chính xác , nó
. Trung dạ dày hạ cực tại xương hông triền núi liên tuyến hạ 5 ----8 centimet 28 Ví dụ , 9- 12 centimet 5 0 Ví dụ , 13-- 16
Centimet 23 Ví dụ , 17 centimet 2 Ví dụ; xác nhập loét dạ dày 12 Ví dụ , mười hai chỉ ruột cầu bộ phận loét 3 Ví dụ ,
Ung thư bao tử l Ví dụ . Kết quả: chữa trị 54 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 25 Ví dụ , hữu hiệu 22 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( đều kinh X
Tuyến uống bari sunfat phúc tra ) . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 15 ngày , dài nhất 6 0 thiên . Đối 2 1 Ví dụ chữa trị nhân kinh
2 ----4 năm theo phỏng , không thấy tái phát ( 《 mới y dược học tạp chí 》 năm 1974 đệ 1 1 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm ,
Trị liệu 42 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 3 0 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 5 Ví dụ , hữu hiệu 5 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 trung y tạp
Chí 》 196 0 năm đệ 3 kỳ ) .
(2 ) dưới tử cung rủ xuống bản phương gia tăng giảm , trị liệu 36 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 3 0 dược tề về sau, chữa trị
32 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 4 Ví dụ (< Giang Tây trung y thuốc 》 năm 1959 đệ 12 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 23
Ví dụ . Kết quả: chữa trị 18 Ví dụ , hữu hiệu 2 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( 《 thiên tân y dược tạp chí 》 196 0 năm đệ
1 kỳ ) .
(3 ) mang xuống bản phương gia tăng giảm , trị liệu 358 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 5 nhiều8 dược tề về sau, toàn bộ chữa
Bình phục ( 《 Thiểm Tây trung y 》 năm 1989 đệ 1 1 kỳ ) .
(4 ) băng huyết bản phương gia tăng giảm , trị liệu 26 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 22 Ví dụ , hữu hiệu 3 Ví dụ , vô
Hiệu quả 1 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 3 thiên, dài nhất 2 0 thiên ( 《 Thiểm Tây trung y 》 198 0 năm thứ tám
Kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 5 0 Ví dụ . Trong đó công năng tính tình cung chảy máu 13 Ví dụ , cung Tý cơ bắp nhọt 3
Ví dụ , kinh nguyệt hỗn loạn bố trí 2 0 Ví dụ , nạo thai hậu chảy máu 9 Ví dụ , thời kỳ sau khi sanh ác lộ không hết 5 Ví dụ . Kết liễu
Quả . Chữa trị 23 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 13 Ví dụ , hữu hiệu 9 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ ( 《 Thiểm Tây trung y ) năm 1989 đệ
8 kỳ ) . .
(5 ) chứng bệnh nặng làm cơ bắp vô lực bản phương gia tăng giảm , trị liệu 53 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 22 Ví dụ , lộ ra hiệu quả
Sửu 0 Ví dụ , hữu hiệu 5 Ví dụ , vô hiệu 16 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 198 0 năm đệ 6 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm ,
Trị liệu 32 mắt (28 Ví dụ ) . Kết quả: chữa trị 23 mắt , lộ ra hiệu quả 4 mắt , hữu hiệu 3 mắt , vô hiệu 2 mắt
( 《 liêu ninh trung y tạp chí 》 năm 1987 đệ 5 kỳ ) .
(6 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 0 Ví dụ . Trong đó KB . ~A lại thêm dương tính 5 Ví dụ ,
GPT i3 0 đơn vị ở trên 18 Ví dụ;GPr mặc dù một đường âm lục , nhưng BS(Bullshit, nhảm nhí, cứt bò)P đều tại 537 ở trên 2 Ví dụ . Kết liễu
Quả: uống thuốc 3 0 một 9 0 dược tề về sau, lộ ra hiệu quả 16 Ví dụ , GPT khôi phục bình thường , trong đó 3 Ví dụ HB SA lại thêm chuyển

Âm tính; hữu hiệu 4 Ví dụ ( 《 bắc kinh trung y > > năm 1984 đệ 3 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 8 0 Ví dụ .
Kết quả: uống thuốc 2 0 nhiều3 0 dược tề về sau, chữa trị ( gan công năng khôi phục bình thường , lâm sàng triệu chứng biến mất )78 Ví dụ ,
Lộ ra hiệu quả 2 Ví dụ ( 《 hà bắc trung y 》 năm 1989 đệ 1 kỳ ) .
(7 ) thoát vị bẹn bản phương gia tăng giảm , trị liệu 16 Ví dụ . Trong đó háng thẳng sán 1 1 Ví dụ , nghiêng
Sán 5 Ví dụ , đều là chỉ bên cạnh có thể phục tính sán . Kết quả: chữa trị 9 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 5 Ví dụ , hữu hiệu 2 Ví dụ . Nó
Trung uống thuốc thời gian ngắn nhất 17 thiên, dài nhất 6 0 thiên . Chữa trị nhân kinh 2 năm theo phỏng , không thấy tái phát ( 《 liêu
Thà rằng trung y tạp chí 》 năm 1985 đệ 6 kỳ ) .
(8 ) tiểu nhi tái phát tính bệnh lồng ruột bản phương gia tăng giảm , trị liệu 1 0 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 5--'6
Dược tề về sau, toàn bộ chữa trị . Theo phỏng 1 ----4 năm , không thấy tái phát ( 《 Thiểm Tây trung y 》 năm 1982 thứ hai kỳ ) .
(9 ) tính phóng xạ thẳng viêm ruột bản phương gia tăng giảm , trị liệu 8 0 Ví dụ . Kết quả . Uống thuốc 5~ ,9 0 dược tề
Về sau, toàn bộ hữu hiệu ( 《 vũ hán viện y học học báo ) năm 1977 đệ 6 kỳ ) .
( 1 0 ) tiểu nhi mùa thu tiêu chảy bản phương gia tăng giảm , trị liệu 8 0 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 52 Ví dụ , hiển
Hiệu quả công 4 Ví dụ , hữu hiệu 7 Ví dụ , vô hiệu 7 Ví dụ ( 《 phúc kiến trung y thuốc 》 năm 1983 đệ 5 kỳ ) .
(u ) dịch nhũ nước tiểu bản phương gia tăng giảm , trị liệu 3 0 Ví dụ . Kết quả . Chữa trị 19 Ví dụ , hữu hiệu 8
Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( 《 nam kinh trung viện y học học báo > năm 1959 đệ 1 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu
44 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 38 Ví dụ , hữu hiệu 4 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 5 thiên,
Dài nhất 2 công thiên (< sơn đông trung y tạp chí , năm 1984 đệ 5 kỳ ) .
( 12 ) tiểu nhi hệ thần kinh nước tiểu liên tiếp bản phương gia tăng giảm , trị liệu 6 0 Ví dụ . Kết quả . Chữa trị 58 Ví dụ ,
Vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí } năm 1988 đệ 1 1 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 1 12 Ví dụ .
Kết quả: chữa trị 78 Ví dụ , hữu hiệu 28 Ví dụ , vô hiệu 6 Ví dụ ( 《 hồ nam trung y tạp chí } năm 1989 đệ 6
Kỳ ) . .
( 13 ) thời kỳ sau khi sanh cùng thuật hậu nước tiểu bài tiết không kiềm chế bản phương gia tăng giảm , trị liệu 57 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 45
Ví dụ , hữu hiệu công 2 Ví dụ ( 《 Thiểm Tây trung y 》 năm 1988 đệ 6 kỳ ) .
( 14 ) thời kỳ sau khi sanh bệnh bí đái bản phương gia tăng giảm , trị liệu 24 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 "-'3 dược tề về sau, toàn
Bộ phận chữa trị ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1983 đệ 1 0 kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 3 Ví dụ . Kết liễu
Quả; uống thuốc 2 ----3 dược tề về sau, toàn bộ chữa trị ( 《 giang tô trung y } năm 1965 thứ tám kỳ ) .
( 15 ) thận quặn đau bản phương gia tăng giảm , trị liệu 72 Ví dụ . Kinh X tuyến bằng mảnh nhỏ cùng siêu âm kiểm tra xác thực
Khám bệnh , trong đó thận bên trong kết sỏi 44 Ví dụ , ống dẫn niệu thượng đoạn kết sỏi 12 Ví dụ , trung đoạn kết sỏi 8 Ví dụ , hạ cấp kết liễu
Thạch 8 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 1 nhiều5 dược tề về sau, đau đớn làm dịu , toàn bộ lộ ra hiệu quả . Kinh X tuyến bằng mảnh nhỏ phục
Tra , trong đó 18 Ví dụ kết sỏi dời xuống , 6 Ví dụ kết sỏi bóng ma biến mất ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 năm 1988
Đệ 6 kỳ ) .
( 1.6 ) bạch cầu giảm bớt chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 75 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 63 Ví dụ , có
Hiệu quả 7 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ ( 《 vân nam trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ 3 kỳ ) .
( 17 ) chứng động kinh bản phương gia tăng giảm , trị liệu 54 Ví dụ . Kết quả , lộ ra hiệu quả 46 Ví dụ , hữu hiệu 6 Ví dụ ,
Vô hiệu 2 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 6 thiên, dài nhất 1 12 thiên . Đối 46 Ví dụ lộ ra hiệu quả nhân theo
Phỏng , 1 năm trở lên không phát tác giả 35 Ví dụ .2 năm trở lên 1 1 Ví dụ ( 《 quý dương trung viện y học học báo 》
Năm 1984 đệ 1 kỳ ) . ’
( 18 ) tai ô bản phương gia tăng giảm , trị liệu 3 0 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 23 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 2 Ví dụ , có
Hiệu quả 3 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 Quảng Tây trung y thuốc } năm 1989 thứ hai kỳ ) .
( 19 ) mất ngủ bản phương gia tăng giảm , trị liệu 43 Ví dụ . Kết quả toàn bộ lộ ra hiệu quả ({ trung y tạp chí }
Năm 1983 đệ 7 kỳ ) .

(2 0 ) nấc cụt bản phương gia tăng giảm , trị liệu 3 0 Ví dụ . Kết quả . Chữa trị 26 Ví dụ , hữu hiệu 2 Ví dụ ,
Vô hiệu 2 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 6 thiên, dài nhất công 8 thiên (< hà bắc trung y , năm 1986 đệ
6 kỳ )b ,
(2 1 ) âu kiểm chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 5 0 Ví dụ . Kết quả . Chữa trị 28 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 17 Ví dụ ,
Hữu hiệu 5 Ví dụ ( 《 bắc kinh trung y ’ 1987' năm đệ 6 kỳ ) . ,
(22 ) sau khi cưới mộng tinh bản phương gia tăng giảm , trị liệu 9 Ví dụ . Kết quả . Uống thuốc 7 ----28 dược tề về sau, toàn
Bộ phận chữa trị ( 《 liêu ninh trung y tạp chí } 199 0 năm đệ 1 0 kỳ ) . .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu tính khí khí hư , trung khí hạ xuống chứng nhận . Vuông lấy hoàng kì , người
Tham gia , bạch thuật , chích cam thảo bổ khí kiện tỳ , hợp lấy sài hồ , thăng tê dại thăng nâng thanh dương , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm
Giường ứng dụng lấy thiếu khí lười nói , thể quyện chi mềm , âm mạnh mẽ giang , lưỡi nhạt đài bạch , mạch nhẹ mềm bất lực , vì đó
Biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp khí hư chóng mặt , buồn nôn muốn nôn nhân , gia tăng thiên ma , bán hạ vân vân; mồ hôi đa giả , gia tăng nung mẫu
Lệ , cây bích đào làm các loại, đau đầu nhân , gia tăng mạn gai tử . Xuyên khung các loại, khí hư tả nhân , gia tăng củ khoai , cây lựu da .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân . Còn có { phó thanh chủ sinh hóa đan 》 bổ trung ích khí canh , từ người
Tham gia , đương quy , bạch thuật , xuyên khung , bạch thược , cây củ cải tử , mộc hương , phục linh tạo thành; công năng bổ khí dưỡng huyết , lý
Hết giận đạo , chủ trị thời kỳ sau khi sanh trung khí không đủ , quản bụng bĩ buồn bực , lương hậu làm trướng , tiêu hóa ngốc trệ .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có tăng cường cơ thể hình lưới bên trong da hệ thống thôn phệ , xúc tiến cơ
Thể chẳng những dị miễn dịch cùng tăng cao cơ thể tế bào miễn dịch công năng , có thể cải thiện hà nhọt cơ thể của lòng trắng trứng thay mặt
Tạ . Phòng ngừa thiếu máu phát triển , tăng cường thể lực , cũng tại tiểu tràng nhúc nhích tăng cường bắt đầu từ ức chế tác dụng , trương
Lực hạ xuống lúc tất có hưng phấn tác dụng , nhất là thăng nha, sài hồ có điều động những dược vật khác hiệu năng của công
Hiệu quả .

Cửu chuyển củ cây cơm nếp đan
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 rõ ràng nội đình pháp chế hoàn tán mỡ đan mỗi bên thuốc phối bản 》 . Lại danh củ cây cơm nếp chín .
Tạo thành cùng cách dùng củ cây cơm nếp đương quy
Bôi thuốc các cấp phân , tiên dụng hoàng tửu thấm , lại chưng hắc , phơi khô , mài là phấn , luyện mật là hoàn . Thường phục
6 ----9 khắc , nhật phục 2---3 thật , nước ấm đưa tiễn .
Công hiệu cùng chủ trị công năng bổ dưỡng tinh huyết . Chủ trị thể hư mặt vàng gầy gò , đầu váng mắt hoa , ẩm thực
Giảm bớt , hoặc tiêu cốc hòa hợp cơ , thần mệt mỏi lực vân vân.
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại người già trung niên thể hư điều bổ , lại hữu dụng tại trị liệu thiếu máu , ất hình gan
Viêm , xơ gan , đứt mạch máu não nhét vân vân chứng bệnh . Ví dụ;
( 1 ) tiểu nhi dinh dưỡng không đầy đủ tính thiếu máu bản phương gia tăng thục địa , bạch thược chế thành nước đường , trị liệu 1 0 0
Hơn Ví dụ . Kết quả; hiệu quả trị liệu rõ rệt , lưới đan dệt tế bào rõ ràng gia tăng ( 《 bắc kinh y học 》 năm 1983 chỉ 5
Kỳ ) .
(2 ) mãn tính ất hình bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu 8l Ví dụ . Kết quả . Khỏi hẳn 2 công Ví dụ , tốt
Chuyển 34 Ví dụ , vô hiệu 26 Ví dụ ( 《 giang tô trung y tạp chí 》 năm 1985 đệ công . Kỳ ) .
(3 ) lúc đầu xơ gan bản phương gia tăng hoàng kì , rễ sô đỏ , kê nội kim , rễ bản lam , ngay cả vểnh lên , rau đắng
Thảo, bạch thuật , phục linh , úc kim , cây râm tử , nhau thai làm căn bản vuông , trị liệu 1 0 5 Ví dụ . Thuộc can kinh ẩm ướt
Nóng hình , đi hoàng kì , nhau thai , gia tăng nhân sắp đặt , bồ công anh , tỳ hư ẩm ướt chín hình , đi rau đắng thảo, gia tăng cây thương truật ,
Cây ý dĩ nhân , khí huyết hai nhẹ hình , gia tăng đảng sâm , a giao hoặc nhân tham gia; gan máu đọng tích hình , gia tăng ba ba , tham gia ba
Bảy , dế trũi , Dzejlan lá; gan thận âm hư hình , đi hoàng kì , nhau thai , Gaza tham gia , đan bì; tỳ thận dương
Nhẹ hình , gia tăng dâm dương hoắc , lộc giác sương , dâu gửi sinh , thố tơ tằm tử . Kết quả: lâm sàng chữa trị 45 Ví dụ , lộ ra hiệu quả
3 1 Ví dụ , hữu hiệu 19 Ví dụ , vô hiệu công 0 Ví dụ ( 《 mới trung y 》 năm 1983 thứ tám kỳ ) .
(4 ) đứt mạch máu não nhét bản phương gia tăng cây kê huyết đằng , chế thủ ô , biết mẫu , xuyên khung , tằm chết khô , rễ sô đỏ , đỏ
Thược , hoàng kì , cam thảo , trị liệu 1 0 0 Ví dụ . Đa số bệnh nhân hệ phục vi-ta-min PP cơ bắp thuần chỉ , lô đinh , vitamin
B đẳng không được hiệu quả về sau, lại dùng bản phương gia tăng vị trị liệu . Kết quả; khỏi hẳn 6 0 Ví dụ , lộ ra hiệu quả 3 0 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 1 0
Ví dụ ( 《 Sơn Tây y dược tạp chí tránh năm 1984 đệ 3 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu tinh huyết cơ thể thiếu dinh dưỡng nên suy yếu chứng nhận . Vuông dụng củ cây cơm nếp ích khí tư âm , hợp lấy
Khi về dưỡng huyết , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy mặt vàng gầy gò , thần mệt mỏi lực , đại tiện tại
Kết liễu , vì đó biện chứng yếu điểm .
Dương nhẹ bên trong hàn , đại tiện đường mỏng , đàm ẩm ướt bên trong chín nhân , kị phục .
Vạn bệnh củ cây cơm nếp hoàn (< tuân sinh tám tiên 》 ) , từ củ cây cơm nếp , thiên đông , bạch mật tạo thành; công năng ích âm mạnh
Tinh , tu bổ phế nhuận khô; chủ trị tinh khí hai mệt , nước bọt không đủ , râu tóc sớm bạch , nhãn bất tỉnh tai điếc . Bệnh tiêu khát táo bón
Vân vân chứng .

Giữ gìn nguyên canh

Công năng bổ khí ôn dương . Chủ trị hư tổn làm sợ hãi , nguyên khí không đủ , quyện đãi không còn chút sức lực nào , thiếu khí sợ lạnh , tiểu nhi đậu chẩn , dương nhẹ
Đỉnh hãm , máu nhẹ sữa rõ ràng , khó mà thu liễm .
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 bác ái tâm giám 》 .
Tạo thành cùng cách dùng chích hoàng kì 2 0 khắc nhân sâm 2 0 khắc chích cam thảo 5 khắc nhục quế 8 khắc
Gừng 2 mảnh nhỏ
Thủy tiên phục . .
Công hiệu cùng chủ trị công năng bổ khí ôn dương . Chủ trị hư tổn làm sợ hãi , nguyên khí không đủ , quyện đãi mệt
Lực , thiếu khí sợ lạnh , tiểu nhi đậu chẩn , dương nhẹ đỉnh hãm , máu nhẹ sữa rõ ràng , khó mà thu liễm .
Hiện đại lâm sàng thường dùng lấy trị liệu mãn tính viêm thận , mãn tính lại sinh chướng ngại tính thiếu máu , hen suyễn , đậu
Chẩn nhẹ hãm các loại, lại hữu dụng lấy trị liệu mãn tính thận công năng suy kiệt , mãn tính bệnh viêm gan , dị ứng tính tử điến , giật mình
Xung , âu bốc lên , băng huyết , loét dương kéo dài không được bình phục , cùng chống phần bụng thuật hậu ruột tê liệt , ruột dính liền vân vân bệnh
Chứng . Ví dụ .
( 1 ) mãn tính lại sinh chướng ngại tính thiếu máu bản phương gia tăng giảm , trị liệu 17 Ví dụ . Kết quả . Lộ ra hiệu quả 4
Ví dụ , hữu hiệu 1 1 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1985 đệ công 2 kỳ ) .
(2 ) mãn tính thận công năng suy kiệt bản phương tăng lớn vàng, trị liệu 22 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 2 1 dược tề
Về sau, lộ ra hiệu quả 6 Ví dụ , hữu hiệu 9 Ví dụ , vô hiệu 7 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí tịnh năm 1984 đệ 1 kỳ ) .
(3 ) mãn tính viêm thận bản phương gia tăng giảm , trị liệu 14 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 3 0 dược tề về sau, lộ ra hiệu quả
4 Ví dụ , hữu hiệu 8 Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ ( 《 Thiểm Tây trung y 》 199 0 năm đệ 6 kỳ ) .
(4 ) mới sản phụ âu bốc lên bản phương gia tăng giảm , trị liệu 9 0 Ví dụ . Kết quả; khỏi hẳn 62 Ví dụ , hữu hiệu
24 Ví dụ , vô hiệu 4 Ví dụ (< Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1983 đệ 1 0 kỳ ) .
(5 ) mãn tính bệnh viêm gan bản phương đi nhục quế , gia tăng rễ bản lam , trị liệu 6 Ví dụ . Trong đó mãn tính kéo dài
Tính bệnh viêm gan 4 Ví dụ , mãn tính vận động tính bệnh viêm gan 2 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 2 1~4 sau 5 ngày , lâm sàng triệu chứng
Đều chuyển biến tốt đẹp , gan công năng khôi phục bình thường (< trung y tạp chí 》 năm 1989 đệ 3 kỳ ) . .
(6 ) băng huyết bản phương gia tăng giảm , trị liệu rong huyết như chú , lòng rung động hụt hơi , lương thiếu lưng đau nhân . Kết liễu
Quả: uống thuốc 2 dược tề , tức máu chỉ , tái tiến 6 dược tề , chư chứng biến mất ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1987 đệ 4
Kỳ ) .
(7 ) ruột tê liệt , ruột dính liền chống phần bụng phẫu thuật hậu ruột tê liệt , ruột dính liền 697 Ví dụ . Nó
Trung dạ dày , mười hai chỉ ruột loét 265 Ví dụ , viêm túi mật mật kết sỏi 126 Ví dụ , mãn tính viêm ruột thừa 283 Ví dụ ,
Tĩnh mạch cửa chuyên chế chứng 23 Ví dụ . Kết quả: đại bộ phận bệnh nhân thải khí , sắp xếp liền thời gian trước thời gian , bình thường công một
2 thiên liền có thể tiến chất lỏng; đối trong đó dạ dày đại bộ phận cắt bỏ của 265 Ví dụ tiến hành trường kỳ theo phỏng , gần 2 Ví dụ có
Cường độ thấp ruột dính liền; cái khác ca bệnh dù chưa làm hệ thống theo phỏng , nhưng ở định kỳ phòng khám bệnh trung . Còn chưa phát hiện thuật
Hậu ruột dính liền ca bệnh ( 《 thiên tân trung y 》 năm 1985 đệ 5 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu hư tổn làm sợ hãi , nguyên khí không đủ . Vuông dùng người tham gia , hoàng kì , cam
Thảo, bổ trung ích khí , hợp với nhục quế ôn dương , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy quyện đãi không còn chút sức lực nào , thiếu
Khí sợ lạnh , mạch tế nhuyễn , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp thận dương cơ thể thiếu dinh dưỡng nên suy yếu quá mức , có thể gia nhập phụ tử , tu bổ xương son , nhục thung dung; bệnh phù , gia tăng chư linh ,
Trạch tả , trước xe tử , âm không đủ , đi nhục quế , gia tăng mạch môn , sinh địa vân vân.
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có;
( 1 ) 《 y tông kim giám } giữ gìn nguyên canh , từ nhân sâm , bạch thuật , đương quy , chích hoàng kì , chích cam thảo , sinh
Khương , táo đỏ tạo thành; công năng bổ khí ích tỳ , trường cơ bắp liễm loét; chủ trị loét ung lâu không thu miệng , mủ rõ ràng hiếm ,
Mặt vàng thể gầy , nạp khác biệt liền đường vân vân chứng .
(2 ) 《 xem tụ vuông muốn tu bổ } giữ gìn nguyên canh , từ quế nhánh , chích cam thảo , bạch thuật , nhân sâm , đương quy , sinh phụ

Tử tạo thành; công năng ích khí vững chắc thoát , chủ trị trúng gió hư thoát , tốt như thế hôn mê , tứ chi quyết lạnh , mạch tế muốn tuyệt
Vân vân chứng .
(3 ) 《 y học nhập môn 》 giữ gìn nguyên canh , từ nhân sâm , hoàng kì , cam thảo , gừng tạo thành; công năng ích khí
Ôn dương; chủ trị tiểu nhi co giật , đậu chẩn hình khí không đủ , ứng ra hay không vân vân chứng .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương có xúc tiến cự phệ tế bào cùng máu làm tế bào công năng , năng lực ức
Chế miễn dịch phản ứng đối gan của viêm tính tổn hại , ức chế gan tế bào sinh ra đặc dị tính kháng thể; túng thiếu khiêng
Huyết thanh miễn dịch ức chế nhân tử , tăng cao T bạch huyết tế bào của mọc thêm phân hoá năng lực , khiến huyết thanh I lại thêmE sức sống
Hạ xuống; cũng vốn có giảm xuống nước tiểu lòng trắng trứng , huyết thanh cơ bắp can , lên cao huyết tương lòng trắng trứng cùng cải thiện tâm bơm công năng của
Tác dụng .

Ô kê bạch phượng hoàn .
Công năng ích khí dưỡng máu , điều kinh chỉ mang . Chủ trị phụ nữ thể hư , kinh nguyệt không đều , kinh đi đau bụng , băng huyết mang xuống ,
Eo chân đau nhức .
Đơn thuốc nguồn gốc cận đại . 《 thuốc đông y thuốc bào chế sổ tay tịnh . Còn được gọi là ô kê hoàn , bạch phượng hoàn .
Tạo thành cùng cách dùng tịnh ô kê 64 0 khắc thục địa hoàng 25 0 khắc đương quy 14 4 gram nhân sâm
128 khắc lộc giác nhựa cây 128 khắc bạch thược thuốc 128 khắc hương phụ ( dấm chích ) 128 khắc củ khoai
128 khắc rễ sô đỏ 128 khắc ba ba ( dấm chích )6 4 gram thiên môn đông 6 4 gram xuyên khung 6 4 gram
Hạt súng ( trấu xào )6 4 gram dâu bao trứng bọ ngựa 48 khắc nung con hào 48 khắc lộc giác sương 48 khắc hoàng kì
32 khắc cam thảo 32 khắc ngân sài hồ 2 0 khắc
Bôi thuốc là mạt , luyện mật là hoàn , thường hoàn là 9 khắc . Thường phục 1 hoàn , nhật phục 2 thật , nước ấm đưa tiễn .
Công hiệu cùng chủ trị công năng ích khí dưỡng máu , điều kinh chỉ mang . Chủ trị phụ nữ thể hư , kinh nguyệt không được
Âm điệu , kinh đi đau bụng , băng huyết mang xuống , eo chân đau nhức .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu kinh nguyệt mất cân đối , băng huyết , mang xuống , cũng dùng cho trị liệu lại sinh cách trở
Ngại tính thiếu máu , tiểu cầu giảm bớt chứng , tuổi dậy thì vô rụng trứng tính tình cung công năng tính chảy máu , hệ thần kinh tai
Minh , mãn tính bệnh viêm gan , tuyến tiền liệt tăng sinh vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) mãn tính bệnh viêm gan trị liệu 158 Ví dụ . Kết quả: tổng có hiệu suất đạt đến 7237 . Trong đó mãn tính
Vận động tính bệnh viêm gan 58 Ví dụ , hữu hiệu 45 Ví dụ; mà đối chiếu tổ công . Ví dụ trung chỉ vẹn vẹn có hiệu quả 2 Ví dụ ( 《 trung thảo dược )
Năm 1983 đệ 4 kỳ ) .
(2 ) lại sinh chướng ngại tính thiếu máu trị liệu 8 Ví dụ . Kết quả . Cơ bản làm dịu 3 Ví dụ , rõ ràng tiến bộ
4 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ ( 《 Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 năm 1983 thứ tám kỳ ) .
(3 ) tiểu cầu giảm bớt chứng trị liệu 22 Ví dụ . Kết quả; lộ ra hiệu quả 8 Ví dụ , hữu hiệu 1 0 Ví dụ , vô
Hiệu quả 4 Ví dụ ( 《 trung tây y kết hợp tạp chí: S ) ] năm 987 thứ hai kỳ ) .
(4 ) tuổi dậy thì vô rụng trứng tính tình cung công năng tính chảy máu bản phẩm đáng về cao ngâm , trị liệu 25
Ví dụ . Nó trong khí huyết hai nhẹ hình 15 Ví dụ , âm hư bên trong nóng hình 1 0 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc thứ hai cái chu kỳ
Bắt đầu xuất hiện hiệu quả trị liệu , đệ 5 cái chu kỳ hậu lộ ra hiệu quả 12 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 8 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ . Có hiệu suất
Theo uống thuốc chu kỳ gia tăng mà tăng cao ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1984 thứ hai kỳ ) .
(5 ) đau bụng kinh trị liệu 9 0 Ví dụ . Trong đó bắt đầu phát tính đau bụng kinh 39 Ví dụ , kế phát tính đau bụng kinh 5 công Ví dụ .
Kết quả; lộ ra hiệu quả 45 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 26 Ví dụ , vô hiệu 19 Ví dụ ( 《 trung thảo dược 》 năm 1983 đệ 7 kỳ ) .
(6 ) thời kỳ sau khi sanh ác lộ không hết cùng thuật hậu chảy máu trị liệu 24 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 9 Ví dụ , tốt
Chuyển 9 Ví dụ , vô hiệu 6 Ví dụ ( 《 trung thảo dược 》 năm 1983 đệ 7 kỳ ) .
(7 ) kinh nguyệt mất cân đối trị liệu 18 Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 6 Ví dụ , chuyển biến tốt đẹp 9 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ
( 《 trung thảo dược 》 năm 1983 đệ 7 kỳ ) .
(8 ) tuyến tiền liệt tăng sinh bản phẩm dụng nhạt muối nước sôi tống phục . Kết quả triệu chứng biến mất ( 《 tứ xuyên trung
Y 》 năm 1989 đệ 12 kỳ ) .
(9 ) hệ thần kinh tai ô bản phẩm trị liệu ù tai 1 0 năm hơn người bệnh . Kết quả: phục dụng 2 0 hạt
Hậu khỏi hẳn ( 《 Thiểm Tây trung y 》 năm 1987 đệ 6 kỳ ) .
( 1 0 ) nước tiểu liên tiếp mắc tiểu kinh qua vuông trị liệu về sau, nước tiểu liên tiếp mắc tiểu triệu chứng làm dịu ( 《 Thiểm Tây trung y 》
Năm 1987 đệ 1 0 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu phụ khoa suy yếu chứng bệnh . Vuông lấy ô kê , nhân sâm , đương quy ,
Thục địa , lộc giác nhựa cây bổ ích hư tổn , phối dụng đương quy , bạch thược , rễ sô đỏ lưu thông máu điều kinh , hạt súng , dâu bao trứng bọ ngựa ,
Con hào thu liễm vững chắc sáp; tập tu bổ , hòa, sáp tại một phương , vì đó pha thuốc đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy khí bệnh thiếu máu
Tổn hại bố trí kinh nguyệt không đều , lưỡi nhạt đài mỏng , mạch nhỏ bé yếu ớt , vì đó biện chứng yếu điểm .

Phụ nữ ứ trệ đau bụng kinh nhân kị dụng . Ngoài ra , thị bán thành dược . Ô kê bạch phượng hoàn . , cả nước các nơi sinh
Sinh nhân , nó tổ vuông không đồng nhất . Có thiên trợ giúp dương , thiên nuôi âm , thiên thanh nhiệt , thiên sơ gan của bất đồng , dụng nhân ứng chú
Ý .
Lịch đại y thư trung cùng bản phương cùng danh nhân , còn có:
( 1 ) 《 thọ thế giữ gìn nguyên 》 ô kê hoàn , từ biển kim sa , cây trắc bá lá , dày phác , đương quy , bạch thuật , xuyên
Khung , bạch thược thuốc , thục địa , cây khương hoạt , thông khí , hương phụ , nhân sâm , sa nhân , cam thảo , ô cốt gà trống tạo thành; công
Năng lực bổ khí dưỡng huyết , lý khí điều kinh; chủ trị phụ nữ huyết hải nhẹ lạnh , kinh nguyệt không đều , hoặc thiếu đau bụng đau nhức , hoặc
Tự mang lâm ly , sắc mặt hoảng loạn , tứ chi bất lực , đầu váng mắt hoa vân vân chứng .
(2 ) 《 phụ khoa thước ngọc 》 ô kê hoàn , từ ô cốt gà trống , sinh địa , nóng địa, thiên đông , mạch môn , đỗ
Trọng , đương quy , xuyên khung , bạch thuật , rễ sô đỏ , phục linh , tu bổ xương son , nhân sâm , cam thảo , nhục thung dung , cây thìa là ,
Sa nhân , hương phụ tạo thành; công năng bổ khí dưỡng huyết , ích thận điều kinh; chủ trị phụ nữ tính khí suy yếu , xung mặc cho tổn hại
Tổn thương , khí huyết không đủ , kinh chờ không hòa hợp , không được thai nghén vân vân chứng .
Hiện đại dược lý nghiên cứu chứng thực , bản phương vốn có chống lạnh , chịu đựng mệt nhọc , chịu đựng thiếu dưỡng khí cùng kích thích tố sinh dục tốt làm
Dụng . Đồng thời vốn có giảm bớt nhịp tim , gia tăng động mạch vành lưu lượng , giảm xuống toàn máu cùng huyết tương độ dính .
Cũng năng lực xúc tiến bệnh ở động mạch vành người bệnh cung dưỡng cùng hao tổn dưỡng khí bình hoành . Ngoài ra, bản phương còn có thể rõ rệt tăng cường nhỏ
Chuột bạch hình lưới bên trong da hệ thống của thôn phệ công năng , cùng gia tăng tế bào miễn dịch công năng .

Sáu vị địa hoàng hoàn

Thận âm hư kiểm chứng . Eo đầu gối bủn rủn , đầu váng mắt hoa , ù tai tai điếc , mồ hôi trộm , mộng tinh , bệnh tiêu khát , xương chưng triều
Nóng , tay chân tâm nóng , lưỡi khô đau cổ , răng dao động , gót chân làm đau , cùng tiểu nhi cái thóp không hợp , lưỡi đỏ thiếu đài , mạch trầm đếm kỹ .
Sơn du thịt 6 khắc củ khoai 6 khắc thục địa 12 khắc đan bì 4.5 khắc trạch tả 4.5 khắc phục linh 4.5 khắc
1 . Âm hư mà hỏa thịnh nhân , gia tăng biết mẫu , huyền sâm , hoàng bách vân vân lấy tăng cường thanh nhiệt giảm hỏa chi công;
2 . Kiêm nạp khác biệt chướng bụng nhân , gia tăng tiêu bạch thuật , sa nhân , trần bì vân vân để phòng trệ khí ngại tỳ .
Phương thuốc biện chứng phương pháp sử dụng: mời tiên nghiêm túc nghiên cứu "Dụng thuốc mạch suy nghĩ tham khảo 1 2 3 ", biết rõ phương thuốc bên trong y lý, lý thuyết y học , dược lý cùng mỗi bên y gia dụng dược kinh nghiệm , nắm giữ bản kiểm chứng của trung
Trị liệu pháp , sau đó căn cứ bệnh nhân bệnh tình cụ thể , thể chất , đối lựa chọn của phương thuốc tiến hành gia tăng giảm , phải đổi thông sử dụng phương thuốc , hẳn còn tiến một bước linh hoạt căn cứ gia tăng giảm giản biểu hiện tiến hành
Gia tăng giảm:
Thầy ta truyền cách dùng , tiên pháp , tuân thủ pháp luật:
1 . Xin ngài vồ xuống gia tăng giảm về sau của phương thuốc , tiên thẩm tra đối chiếu ba ngược lại chín sợ , tra nữa phương thuốc trung không có lượng thuốc của thuốc của lượng thuốc .
2 . Đến nhất lưu tiệm thuốc bắt hai giao thuốc . Yêu cầu phối dược sư thuốc: lượng muốn xứng phê chuẩn , phải dùng chất lượng thượng thừa chính gốc dược liệu .
3 . Trước tiên đem thục địa cắt nhỏ , lại cùng loại khác thuốc cùng một chỗ dụng nước lạnh ngâm 2 0 phút đồng hồ , sau đó tiên đến thủy đốt lên về sau, lại dùng lửa nhỏ tiên 3 0 phút đồng hồ , phân tam thứ ấm phục . Mỗi ngày buổi sáng , trung
Ngọ , ban đêm mỗi bên phục một lần . Cấm kỵ: cử ăn cá sống , chịu đựng chuyện phòng the .
4 . Uống thuốc lúc, bệnh tình thuyên chuyển . Nói rõ cho ngài đề cử phương thuốc là đối chứng .
5 . Nếu như phục một hai giao thuốc về sau, bệnh tình không có chuyển biến tốt đẹp , thì nói rõ ngài tuyển dụng của phương thuốc không đúng bệnh . Xin nghiêm túc một lần nữa chọn vuông .
Bệnh hậu chú ý: như bệnh tình bệnh tình thuyên chuyển , mà mùi triệt để chữa trị đấy, là không lưu hậu mắc . Có thể trưng cầu ý kiến tiến một bước trị liệu bản bệnh kỹ thuật phục vụ . )
   

Nhất quán tiên
Công năng tẩm bổ gan thận , sơ gan lý khí . Chủ trị gan thận âm hư , bệnh can khí không được thư , ngực quản uy hiếp đau nhức , thôn chua xót nôn đau khổ , uống cạn
Miệng khô , lưỡi đỏ thiếu nước miếng , mạch dây tế hoặc nhẹ dây .
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . 《 tục danh y giống như án } .
Tạo thành cùng cách dùng bắc sa sâm công 0 khắc mạch môn 1 0 khắc đương quy 1 0 khắc sinh địa hoàng
16 khắc cẩu kỷ tử 12 khắc xuyên luyện tử công . Khắc thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng tẩm bổ gan thận , sơ gan lý khí . Chủ trị gan thận âm hư , bệnh can khí không được
Thư , ngực quản uy hiếp đau nhức , thôn chua xót nôn đau khổ , uống cạn miệng khô , lưỡi đỏ thiếu nước miếng , mạch dây tế hoặc nhẹ dây .
Hiện đại lâm sàng thường dùng tại trị liệu mãn tính bệnh viêm gan , xơ gan , gan nhiễm mỡ , loét dạ dày , mãn tính dạ dày
Đậu viêm , héo rút tính viêm dạ dày , có thai cao huyết áp hội chứng , thần kinh cung năng lực chứng; lại dùng cho trị liệu cùng lúc thần
Đau bụng kinh , làn da ngứa chứng , mãn tính bệnh mẩn ngứa , bệnh mề đay , hoa hồng khang chẩn , võng mạc viêm , phóng xạ trị liệu hậu
Trong âm khô khốc chứng , sán kiểm chứng , co rúm một lời xấu xa hội chứng vân vân chứng bệnh . Ví dụ;
( 1 ) mãn tính bệnh gan bản phương gia tăng giảm , trị liệu 234 Ví dụ . Bao gồm mãn tính bệnh viêm gan , kéo dài tính gan
Viêm , xơ gan , trùng hút máu bệnh bệnh gan biến , gan nhiễm mỡ , gan mủ dương thời kỳ dưỡng bệnh vân vân. Kết quả: lộ ra hiệu quả 46
Ví dụ , hữu hiệu 17 1 Ví dụ , vô hiệu 17 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 6 0 thiên, dài nhất 5 1 0 thiên ( trách móc trung
Y tạp chí 》 năm 1985 thứ tám kỳ ) . Bản phương gia tăng giảm , trị liệu 5 0 Ví dụ . Kết quả . Lộ ra hiệu quả 2 0 Ví dụ , có
Hiệu quả 25 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 45 thiên, dài nhất 45 0 thiên ( cắn hồ bắc trung y
Tạp chí 》 năm 1986 đệ 5 kỳ ) .
(2 ) mãn tính dạ dày đậu viêm bản phương gia tăng giảm , trị liệu 39 Ví dụ . Đều kinh dạ dày kính cùng X tuyến uống bari sunfat kiểm
Tra chẩn đoán chính xác . Kết quả: uống thuốc 3 0 ----6 0 dược tề về sau, toàn bộ lộ ra hiệu quả , cũng kinh dạ dày kính cùng x tuyến uống bari sunfat phúc tra
Chứng thực ( 《 tứ xuyên trung y 》 năm 1986 đệ 7 kỳ ) .
(3 ) héo rút tính viêm dạ dày bản phương gia tăng giảm , trị liệu 45 Ví dụ , đều kinh dạ dày kính kiểm tra chẩn đoán chính xác . Kết liễu
Quả: lộ ra hiệu quả 12 Ví dụ , hữu hiệu 3 0 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ . Hữu hiệu nhân đều kinh dạ dày kính phúc tra chứng thực ( 《 bốn
Xuyên trung y 》 năm 1987 đệ 1 kỳ ) .
(4 ) có thai cao huyết áp hội chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 74 Ví dụ . Người bệnh đều có cao huyết áp ,
Bệnh phù , lòng trắng trứng nước tiểu , trong đó 64 Ví dụ đáy mắt động mạch co rút , 12 Ví dụ đáy mắt chảy máu . Kết quả . Lộ ra hiệu quả 47
Ví dụ , hữu hiệu 24 Ví dụ , vô hiệu 3 Ví dụ ( 《 trung y tạp chí 》 năm 1983 đệ 3 kỳ ) .
(5 ) bệnh ngoài da bản phương gia tăng giảm , trị liệu 124 Ví dụ , bao gồm làn da ngứa chứng 64 Ví dụ , mãn tính
Bệnh mẩn ngứa 3 0 Ví dụ , nhân công bệnh mề đay 18 Ví dụ , hoa hồng khang chẩn 12 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 98 Ví dụ , hữu hiệu
2 1 Ví dụ , vô hiệu 5 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 1 0 thiên, dài nhất 8 0 thiên ( 《 trung tây y kết hợp
Tạp chí 》 năm 1989 đệ 1 0 kỳ ) .
(6 ) phóng xạ trị liệu hậu trong âm khô khốc chứng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 33 Ví dụ . Bao gồm cổ tử cung
Vảy trạng thượng da ung thư 4 Ví dụ , cổ tử cung tuyến ung thư 3 Ví dụ , cổ tử cung tàn bưng ung thư 16 Ví dụ , âm đạo tàn bưng tái phát
Ung thư 3 Ví dụ , bắt đầu phát tính âm đạo vảy trạng thượng da ung thư 1 Ví dụ , trong tử cung màng ung thư 4 Ví dụ , noãn sào u ác tính
2 Ví dụ; trong đó kiêm đi trị bệnh bằng hoá chất mà đồng phát âm đạo xuất huyết 9 Ví dụ , nóng lên, phát nhiệt 3 Ví dụ , nước tiểu đường đau đớn , lây nhiễm 7
Ví dụ . Kết quả: lộ ra hiệu quả 18 Ví dụ , hữu hiệu 9 Ví dụ , vô hiệu 6 Ví dụ ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 199 0 năm đệ 7 kỳ ) .
(7 ) sán kiểm chứng bản phương gia tăng giảm trị liệu . Người bệnh bệnh Kỷ 2 năm , hai bên hòn dái sưng rớt đau nhức , gặp
Làm tức phát . Kết quả: uống thuốc 5 dược tề về sau, hòn dái sưng đau nhức đại giảm; tái tiến công 5 dược tề , cáo bình phục ( 《 tứ xuyên trung y 》 199 0 năm đệ 3 kỳ ) .
(8 ) co rúm một lời xấu xa hội chứng bản phương gia tăng giảm trị liệu . Kết quả: uống thuốc 9 dược tề về sau, triệu chứng
Tất ngoại trừ; tái tiến 9 dược tề , lấy chi phí củng cố . Theo phỏng 1 năm , mùi tái phát nữa (< tứ xuyên trung y 》 199 0 năm đệ 5 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu gan thận âm khuy , bệnh can khí không được thư chứng nhận . Vuông dụng sinh địa , kỷ
Tử tẩm bổ gan thận âm máu , hợp lấy xuyên tòa nhà tử sơ gan lý khí , khiến gan thể được nuôi , bệnh can khí mảnh mà thông suốt , vì đó phối
Ngũ đặc điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy ngực quản uy hiếp đau nhức , thôn chua xót nôn đau khổ , lưỡi đỏ thiếu nước miếng , mạch dây tế hoặc nhẹ dây , là nó biện chứng yếu điểm .
Bản phương bởi vì tư âm dược vật khá nhiều , nguyên nhân kiêm hữu đàm ẩm ướt tích uống nhân không thích hợp sử dụng .
Lâm sàng như gặp miệng đau khổ uống cạn , có thể gia nhập thuốc đắng , phấn hoa; hai uy hiếp đau nhức quá mức , gia tăng rễ sô đỏ , bạch thược; lương hậu chướng bụng , gia tăng sa nhân , kê nội kim vân vân.

Sa sâm mạch môn canh
Công năng rõ ràng nuôi phế dạ dày , sinh tân nhuận khô . Chủ trị khô tổn thương phế dạ dày , nước bọt mệt tổn hại , nuốt tại khát nước , ho khan thiếu
Đàm , lưỡi đỏ thiếu đài . Chọn tốt phương thuốc lại căn cứ gia tăng giảm giản biểu hiện tiến hành gia tăng giảm:
Đơn thuốc nguồn gốc rõ ràng . < ấm bệnh điều phân biệt 》 . Lại danh sa sâm mạch môn xuy .
Tạo thành cùng cách dùng sa sâm công 0 khắc ngọc trúc công 0 khắc sinh cam thảo 5 khắc lá dâu 6 khắc
Sinh đậu côve 1 0 khắc phấn hoa l 0 khắc mạch môn 1 0 khắc thủy tiên phục .
Công hiệu cùng chủ trị công năng rõ ràng nuôi phế dạ dày , sinh tân nhuận khô . Chủ trị khô tổn thương phế dạ dày , nước bọt mệt
Tổn hại , nuốt tại khát nước , ho khan thiếu đàm , lưỡi đỏ thiếu đài .
Hiện đại lâm sàng thường dùng lấy trị liệu phế quản viêm , phế bệnh lao , viêm phổi , loét miệng , lại dùng để trị liệu
Thu khô , nấm mốc lây nhiễm , tâm động quá nhanh , cấp tính bệnh viêm gan , nôn mửa vân vân chứng bệnh . Ví dụ:
( 1 ) khô khục bản phương gia tăng giảm , trị liệu 4 0 Ví dụ . Trong đó cấp tính phế quản viêm 25 Ví dụ , xác nhập
Phổi lây nhiễm 15 Ví dụ; kinh kháng sanh tố trị liệu mùi hiệu quả nhân 28 Ví dụ . Kết quả: chữa trị 29 Ví dụ , hữu hiệu 9
Ví dụ , vô hiệu 2 Ví dụ (< Thượng Hải trung y thuốc tạp chí 》 199 0 năm đệ 7 kỳ ) .
(2 ) tiểu nhi kéo dài tính viêm phổi bản phương gia tăng giảm , trị liệu 25 Ví dụ . Kết quả; chữa trị 2 0 Ví dụ , có
Hiệu quả 4 Ví dụ , vô hiệu 1 Ví dụ . Trong đó uống thuốc thời gian ngắn nhất 7 thiên, dài nhất 3 0 thiên ( 《 liêu ninh trung y tạp
Chí } năm 1986 đệ 3 kỳ ) .
(3 ) tiểu nhi loét miệng bản phương gia tăng giảm , trị liệu 34 Ví dụ . Kết quả toàn bộ chữa trị . Trong đó uống thuốc
Thời gian ngắn nhất 2 thiên, dài nhất 5 thiên ( 《 Thiểm Tây trung y 》 năm 1984 đệ kỳ hạn công trình ) .
(4 ) phế tâm bệnh hô hấp suy kiệt xác nhập nấm mốc lây nhiễm bản phương gia tăng giảm , trị liệu 2 Ví dụ . Kết quả:
Hô hấp suy kiệt làm dịu , nấm mốc lây nhiễm chữa trị (< hà bắc trung y 》 năm 1985 thứ hai kỳ ) .
(5 ) thu khô bản phương gia tăng giảm , trị liệu 4 Ví dụ . Kết quả: uống thuốc 5 ----6 dược tề về sau, toàn bộ chữa
Bình phục ( 《 phúc kiến trung y thuốc 》 năm 1983 thứ hai kỳ ) .
(6 ) cấp tính bệnh viêm gan bản phương gia tăng giảm trị liệu . Người bệnh bệnh Kỷ tháng 1 hơn , tứ chi không còn chút sức lực nào , tiêu
Gầy , nạp khác biệt , miệng đau khổ , mắt kết mô hoàng nhiễm , phòng thí nghiệm kiểm tra: C CFT "++ ", ZnTT 15 đơn vị ,
TFT 12 đơn vị , GPTT5 0 đơn vị . Kết quả: uống thuốc 3 dược tề về sau, chứng tình giảm bớt; tái tiến 38
Dược tề cáo bình phục , gan công năng phúc tra hoàn toàn khôi phục bình thường . Theo phỏng mấy năm , chưa từng tái phát ( 《 chiết giang trung y tạp chí 》 ] năm 986 đệ 5 kỳ ) .
(7 ) tâm động quá nhanh bản phương gia tăng giảm trị liệu . Người bệnh có giáp cang bệnh án , lòng rung động , hụt hơi , mồ hôi
Nhiều, Nạp Đa , khát nước . Kết quả; uống thuốc 7 dược tề về sau, triệu chứng giảm bớt; tái tiến 2 1 dược tề , nhịp tim khôi phục chính
Thường ( 《 liêu ninh trung y tạp chí 》 198 0 năm đệ 1 kỳ ) .
Ứng dụng yếu điểm chủ yếu dùng cho trị liệu khô tổn thương phế dạ dày , nước bọt cơ thể thiếu dinh dưỡng nên suy yếu chứng nhận . Vuông lấy sa sâm , mạch
Đông rõ ràng nuôi phế dạ dày của âm , ngọc trúc , phấn hoa sinh tân nhuận khô , tá lấy lá dâu nhẹ tuyên khô nóng , vì đó pha thuốc đặc biệt
Điểm . Lâm sàng ứng dụng lấy uống cạn khát nước , ho khan thiếu đàm , lưỡi đỏ thiếu đài , vì đó biện chứng yếu điểm .
Lâm sàng như gặp lâu nóng lâu khục , có thể gia nhập địa xương da , cây bối mẫu , khí hư , gia tăng nhân sâm , củ khoai; âm hư quá mức . Gia tăng sinh địa , huyền sâm vân vân.

Viêm gan siêu vi , xơ gan

1 . Viêm gan siêu vi , xơ gan
45 . Sài hồ giải độc thang ( lưu đưa thuyền )

Khắc cỏ phượng vĩ 12 khắc cỏ sông xe 6 khắc


Lấy lên cao , kiểm chứng gặp miệng đau khổ , tâm phiền , uy hiếp đau nhức , ghét dầu lương ít, thân mệt mỏi lực , tiểu tiện ngắn
Đỏ , đại tiện khó chịu , đài trắng nõn , mạch dây nhân .


Kinh » vị "Chủ tâm chướng bụng , trong dạ dày kết liễu khí , nóng lạnh tà tụ , suy sắp đặt trí tân ." Hoàng cầm 《 bản
Kinh » vị "Chủ trị chư nóng bệnh vàng da ’’ , thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt , nguyên nhân tổng cộng là quân thuốc . Nhân sắp đặt ngải công giỏi rõ ràng
Nhiệt hoá ẩm ướt , lợi nhuận mật thoái vàng, là trị liệu bệnh vàng da chi yếu thuốc; thổ phục linh thanh nhiệt giải độc , nhạt thấm
Lợi nhuận ẩm ướt , dẫn tà độc từ tiểu tiện mà hiểu; cỏ phượng vĩ lợi nhuận thuỷ phân độc , tả nóng máu lạnh; cỏ sông xe
Thanh nhiệt giải độc công thắng hình anh , địa đinh , còn có tiêu viêm giảm đau chi năng , nguyên nhân tổng cộng là sài hồ , hoàng
Cầm của tá .
Hiện đại nghiên cứu cho thấy , vuông trung sài hồ có khiêng bệnh viêm gan vi khuẩn đưa tới tế bào bệnh biến , thúc
Tiến cơ thể miễn dịch , lợi nhuận mật , giữ gìn gan vân vân tác dụng; hoàng cầm cũng có che chở gan , lợi nhuận mật của tác dụng; nhân
Sắp đặt ngải lợi nhuận mật , giữ gìn gan tác dụng rõ rệt; cỏ sông xe , cỏ phượng vĩ , thổ phục cầm đều có khác biệt trình
Độ chống bệnh độc tác dụng , tức là bản phương trị liệu viêm gan siêu vi cung cấp dược lý học y theo .

Tranh giành kịch liệt , nguyên nhân ứng lấy khư tà làm chủ . Cần vạch chính là , tại đây của tà cùng phổ thông của tà xong
Toàn bất đồng , gồm có "Độc tà ", "Dịch khí ", cho nên trị liệu của mấu chốt là giải độc . Nhưng "Gặp
Gan của bệnh , biết gan truyền tỳ , lúc tiên thật tỳ ", giải độc chớ tổn thương tính khí , tà suy về sau lúc cố chính
Khí . Phải tránh một vị khư tà , coi nhẹ hậu thiên , tổn thương chánh khí .
Phụ lưu đưa thuyền giới thiệu vắn tắt: liêu ninh doanh nhân khẩu , sinh tại năm 1917 . Năm 1932 bái bản xứ
Danh y làm thầy học y , hiện là bắc kinh trung y thuốc giáo sư đại học , tiến sĩ sinh đạo sư , bộ ngoại giao
Học vị giám khảo uỷ viên sẽ trở thành viên , trung hoa cả nước trung y học hội thường vụ quản sự , cả nước trọng cảnh học
Nói chuyên nghiệp uỷ viên hội chủ mặc cho uỷ viên; học nghiệm đều phong , giỏi chữa bệnh gan , bệnh thận , tâm bệnh ."Củi
Râu giải độc thang loạt ", trị liệu bệnh viêm gan trọng chứng , úc khiêng dương tính chuyển âm , lúc đầu xơ gan vân vân công
Hiệu quả có phần lấy , tại quần chúng trung được hưởng tiếng tăm .
Thông tin địa chỉ: bắc kinh trung y thuốc đại học bưu mã 1 0 0 0 29

46 . Sài hồ ba thạch giải độc thang ( lưu đưa thuyền )
( tạo thành ] sài hồ 1 0 khắc hoàng cầm 1 0 khắc nhân sắp đặt ngải 12 khắc thổ phục linh 12
Khắc gió đuôi cỏ 12 khắc cỏ sông xe 6 khắc hoạt thạch 12 khắc hàn thủy thạch 6 khắc sinh thạch
Mỡ 6 khắc lá trúc 1 0 khắc song hao phí 6 khắc . r'


Đau khổ , miệng dính , uy hiếp căng đau , tiểu tiện ngắn đỏ , sắc mặt đen kiêm mang theo cặn dầu , thể trọng không giảm
Ngược lại tăng , cánh tay lỗi thời ê ẩm trướng , bựa lưỡi tự chán hoặc hoàng chán mà dày, mạch dây chậm .


Lá trúc lấy tăng cường rõ ràng lợi nhuận nóng ướt tác dụng . Gia tăng song hao phí thanh nhiệt giải độc lấy hóa ẩm ướt trọc . Ngoài ra, trượt
Thạch , hàn thủy thạch , lá trúc đều có lợi nhuận tiểu tiện của tác dụng , để ẩm ướt trọc của tà từ tiểu tiện bên ngoài sắp xếp ,
Nóng ướt phân tiêu , ngưng kết hóa giải . .

Ê ẩm sưng là ẩm ướt âu thiểu dương kinh mạch bất lợi của chinh . Bựa lưỡi dày chán , khó mà tróc ra chính là ẩm ướt độc có cây
Khó dạt hiện ra . Lưu lão vạch: phục này phương hậu lấy bựa lưỡi thốn rơi là bệnh giảm , cánh tay cõng ê ẩm sưng không được
Phát là lành bệnh . Có thể thấy được , ở trên ba chứng chính là sử dụng bản phương của trọng yếu chỉ chinh , cũng là xem xét
Tật bệnh tiến thoái , dự đoán bệnh tình của trọng yếu tham số . Còn cần vạch chính là , khư tà dịch tổn thương chánh khí , lợi nhuận
Nước tiểu dễ tổn âm nước miếng , mà bệnh gan tối kỵ tổn thương âm , bởi vậy lâm sàng dụng thuốc nhất định phải cân nhắc . Tại đây lưu
Già xảo dụng hoạt thạch , hàn thủy thạch cam hàn thanh nhiệt , lợi nhuận nước tiểu , sinh tân , khư ẩm ướt mà không tổn thương âm , sinh
Nước miếng mà không ngại ẩm ướt , thì tốt lắm giải quyết lợi nhuận ẩm ướt tổn thương âm đồng nhất mâu thuẫn hiện tượng . Đối với lâm sàng
Trị liệu bệnh gan rất có chỉ đạo ý nghĩa .

47 . Gia tăng vị sài hồ canh ( lưu đưa thuyền )

Bán hạ 9 khắc gừng 9 khắc ba ba 15 khắc con hào 15 khắc hoa hồng 9 khắc cỏ xuyến 9 khắc

( chủ trị ] bệnh viêm gan tà suy , tức bệnh cùng máu , kiểm chứng gặp nhau sắc xanh đen không được hoa , phải uy hiếp làm
Đau nhức như kim châm , đặc biệt ban đêm là quá mức , hoặc kèm thêm chướng bụng , thể mệt bất lực , gan tỳ sưng to lên , lưỡi
Ngầm có ứ điểm hoặc ứ bớt , đài bạch , mạch dây mà sáp nhân . Cũng có thể dụng chữa lúc đầu xơ gan .

Đợt trị liệu , trọng giả 4 cái đợt trị liệu , liền có thể rõ ràng hiệu quả .

Cỏ kiện tỳ ích khí , bồi thêm đất ức mộc; bán hạ , gừng cùng dạ dày kiện tỳ , hết sưng tán kết liễu; cỏ xuyến ,
Hoa hồng lưu thông máu thông lạc; con hào tiêu đàm , mềm cứng , tán kết liễu; ba ba 《 bản kinh » vị "Chủ tâm
Bụng chứng hà khối tích , nóng lạnh ", 《 đại minh 》 mây; "Đi huyết khí , phá mấu chốt , ác máu ", nguyên nhân
Là tiêu chứng , tán ứ , ích âm thượng phẩm . Chư thuốc dùng được , tổng cộng tấu chương thông khí huyết , mềm cứng tiêu
Bĩ chi công .

Nhẹ" . Đối với viêm gan siêu vi tới nói , nhất là như thế , tức toàn bộ tật bệnh quá trình bên trong ,
"Độc" cùng "Nhẹ" quán triệt từ đầu đến cuối . Bởi vậy , gan công bình thường , bệnh vàng da biến mất không thể coi là độc
Tà toàn ngoại trừ , lúc này chẳng qua là lấy chánh khí nhẹ làm chủ , độc tà suy làm thứ mà thôi . Trị liệu của
Mấu chốt ở chỗ phác nhẹ mềm cứng , đồng thời chớ giải độc . Lưu lão vuông trung tham gia , thảo, khương , giáp chỉ
Tại phù chính , sài hồ , hoàng cầm ý đang giải độc; mà con hào , cỏ xuyến thì là nhằm vào bệnh lý sản phẩm
—— mấu chốt ( máu ứ ) mềm , hóa tiêu mất . Nhắc nhở chúng ta , giải độc lúc chớ tổn thương chánh khí , đở
Chính lúc chớ luyến độc tà; cũng muốn phân rõ độc cùng nhẹ cái gì nhẹ cái gì nặng , sau đó khai thác tương ứng trị liệu
Biện pháp , mới có khả năng thu được lý tưởng hiệu quả .

48 . Sài hồ ba ba canh ( lưu đưa thuyền )
( tạo thành ) sài hồ 6 khắc ba ba 15 khắc con hào 15 Gosa tham gia 1 0 khắc
Mạch môn 1 0 khắc sinh địa 1 0 khắc đan bì 1 0 khắc bạch dược 12 khắc hoa hồng 9 khắc thiến
Cỏ 9 khắc thổ nguyên 6 khắc .


Dương tính; á cấp tính gan bại hoại , mà kiểm chứng gặp gan tỳ sưng to lên đau đớn , ban đêm tăng thêm , chướng bụng , miệng
Nuốt phát khô , mặt hắc , hoặc ngũ tâm phiền nhiệt , hoặc sốt nhẹ trú , lưỡi đỏ thiếu đài , vừa có ứ bớt ,
Mạch dây mà tế nhân .
( cách dùng ) thủy tiên phục , nhật một dược tề . Cụ thể tiên dược phương pháp có thể áp dụng: đầu tiên 5 phân
Chuông , hai tiên 1 5 phút đồng hồ , ba tiên 5 0 phút đồng hồ . Dạng này có thể tránh khỏi bởi vì lâu tiên phá hư sài hồ của
Sơ gan điều khí tác dụng , lại có thể tránh khỏi bởi vì tiên dược thời gian ngắn ngủi mà chịu không ra bổ ích thuốc đông y của có
Hiệu quả thành phần của thiếu hụt . Hai

Kết liễu , hóa chứng; sa sâm , mạch môn , sinh địa tẩm bổ gan âm; cỏ xuyến , hoa hồng , thổ nguyên lưu thông máu
Hóa ứ; đan bì lưu thông máu máu lạnh; bạch thược nuôi âm nhu gan . Trữ thuốc dùng được , tổng cộng tấu giải độc , mềm
Cứng , lưu thông máu , hóa chứng chi công .

Kỷ không phải độc tà , mà là chính nhẹ ( nơi này là chỉ âm hư ) cùng bệnh lý sản phẩm —— máu ứ chứng
Khối . Bởi vậy , trị liệu của trọng điểm Kỷ từ giải độc làm chủ biến thành lấy phù chính cùng mềm cứng lưu thông máu làm chủ ,
Chính như trọng cảnh sở vân "Coi mạch kiểm chứng , biết phạm gì nghịch , theo kiểm chứng chữa hắn." Loại này linh hoạt bởi vì
Kiểm chứng mà khác của "Sài hồ giải độc loạt phương thuốc" của vận dụng , không chỉ có đối chẩn trị bệnh gan vô cùng có giá
Giá trị , hơn nữa đối chỉ đạo cái khác tật bệnh của trị liệu cũng có tích cực ý nghĩa .

49 . Thanh bích tán ( quan ấu đám )

Tra 15 khắc dấm sài hồ 1 0 khắc úc kim 1 0 khắc rễ sô đỏ 12 khắc Dzejlan 12 khắc
Sáu tản ra 15 khắc ( bao )


Âm điệu dinh dưỡng bố trí trong thời gian ngắn thể trọng cấp tốc gia tăng , muốn ăn tăng cường , vẫn cực độ mệt mỏi , không kiên nhẫn
Lao động , đại tiện không hòa hợp ( số lần nhiều, không thành hình , không thông suốt ) , lưỡi chất ngầm , đài bạch , mạch
Trầm trượt là đặc thù .

Sau bữa ăn phục một hạt , mỗi ngày 2 ----3 thật .

Chuyên trị nắng nóng đàm ẩm ướt; phèn chua phối úc kim tức "Bạch kim hoàn" giỏi khư gió đàm . Lại phèn chua vị chua xót
Nhập gan , khô ẩm ướt khư đàm , sớm tại Hán đại trọng cảnh liền sáng tạo "Quặng nitrat kali phèn sống tán" vuông chữa hắc đản , lấy
Nó tiêu ứ đàm ngoại trừ ẩm ướt trọc của tác dụng . . Thanh đại nhập gan thanh nhiệt máu lạnh , phối hợp úc kim , sài hồ sơ
Gan , càng năng lực tăng cường lợi nhuận mật chi công . Cỏ quyết minh thanh gan nóng , sinh sơn tra trừ máu đọng tiêu tích hóa son . Đan
Tham dự Dzejlan xứng đôi âm điệu gan tỳ hóa máu ứ , ngụ dưỡng huyết tại lưu thông máu bên trong . Chư thuốc dùng được , tổng cộng
Thu vào tiêu đàm , lưu thông máu , rõ ràng lợi nhuận can đảm hiệu quả .

Nhân ) , thuộc về chứng minh thực tế nhân gia tăng đau khổ đinh trà , sinh hòe mễ; huyết áp rõ rệt lên cao cũng kèm thêm đau đầu nhân ,
Gia tăng thạch cao sống; nếu thuộc đại tràng nóng ướt , đại tiện dính nhớp không khoái nhân , gia tăng xuyên quân , dưa lâu , bạch
Đầu ông , tần bì , tiêu tứ tiên; nếu gặp rõ ràng không còn chút sức lực nào , động thì hụt hơi mồ hôi xuất , mặt chi sưng vù ,
Kiểm chứng thuộc tỳ hư khí nhược nhân , gia tăng rễ sắn , đảng sâm , cây thương truật , bắp ngô cần , trạch tả; nếu gặp mất
Ngủ , eo đầu gối bủn rủn , mệt nhọc hậu vùng gan đau đớn tăng thêm , kiểm chứng thuần âm nhẹ bệnh thiếu máu nhân , gia tăng gì thủ
Ô , củ cây cơm nếp , cẩu kỷ tử vân vân.

Mỡ tại gan trong tế bào chồng chất mà thành . Kiểm tra: gan có thể tăng lớn. Huyết thanh cholesterol đa số
Hơi cao , cốc bính chuyển an môi cùng xạ hương trọc đều một đường cường độ thấp hoặc trung độ tăng cao . Quan lão ở chính giữa y cái gọi là:
"Mập nhiều người ẩm ướt ", "Người mập nhiều đàm" của dưới sự dẫn dắt , kết hợp người bệnh đài trắng nõn , lưỡi chất ngầm ,
Mạch dây trượt vân vân đàm ẩm ướt ngăn trở lạc của chinh , cho rằng bản bệnh kiểm chứng thuộc nóng ướt ngưng đàm , đàm ngăn trở máu lạc , từ
"Đàm ẩm ướt" luận chữa . Lập luận mới lạ , dụng thuốc chuẩn xác , nguyên nhân hiệu quả hài lòng .
. Phụ quan ấu đám giới thiệu vắn tắt: năm 1913 sinh tại bắc kinh , 16 tuổi theo cha học y , 29 tuổi độc
Lập làm nghề y , cho tới nay 5 0 năm hơn . Đương nhiệm bắc kinh trung y y viện bác sĩ chủ nhiệm , giáo sư , trung hoa
Cả nước trung y học hội thường vụ quản sự , bắc kinh trung y học hội quản lý trưởng . Đối nội khoa tạp bệnh , ,
Phụ , làn da , ngũ quan vân vân khoa tật mắc của trị liệu có kinh nghiệm phong phú cùng chỗ độc đáo . Đối với
Nguy nan trọng chứng , thường có thuốc đến bệnh trừ hiệu quả . Đối bệnh gan của luận chữa kiến giải đặc biệt , hiệu quả trị liệu trác
Lấy , có thể xưng mọi người .
Thông tin địa chỉ: bắc kinh đông thành cổng đông trực ngoài cửa 3 tầng 8 2 cửa 2 0 số 4 bưu mã:
1 0 0 0 27

5 0 . Kiện tỳ thư gan hoàn ( quan ấu đám )

Cỏ khấu 6 khắc đương quy 1 0 khắc bạch thược 12 khắc sài hồ 1 0 khắc úc kim 1 0 khắc


Thường dùng cho bệnh viêm gan thời kỳ dưỡng bệnh , gan công năng Kỷ khôi phục bình thường , tiêu hóa cơ năng chưa hoàn toàn khôi phục nhân .

Thường hoàn 1 0 khắc , thường phục 1-2 hoàn , nhật phục 2 thật .

Da , cỏ khấu hành khí khai vị; đương quy , bạch thược dưỡng huyết nhu gan ." Hợp đảng sâm ích khí huyết; sài hồ ,
Úc kim thư gan lý khí , hợp trần bì hành khí cùng dạ dày . Tổng quan là vuông , trùng tại điều hòa gan tỳ , khiến
Nóng ướt của tà không cách nào còn sót lại , cũng không trở thành bên trong sinh .

Quỹ yếu lược 》 mây "Gặp gan của bệnh , biết gan truyền tỳ , lúc tiên thật tỳ" . Quan lão tại đại lượng của lâm
Giường trong thực tiễn từng bước cảm nhận được , bệnh viêm gan bệnh tà , rất dễ tổn thương tỳ , cho nên gan âu tỳ hư chứng nhận ,
Nguyên nhân lập điều hòa gan tỳ chi pháp , đặt ra bản phương . Nghiệm của lâm sàng , nhiều lấy được hiệu nghiệm .

5 1 . Vinh gan canh ( quan ấu đám )

Khắc nhân sắp đặt 15 khắc đương quy 12 khắc bạch thược 12 khắc hương phụ 1 0 khắc phật tay 1 0
Khắc sơn tra 15 khắc Dzejlan 15 khắc sinh con hào 15 khắc vương không lưu hành 12 khắc

( chủ trị ] mãn tính bệnh viêm gan , lúc đầu xơ gan , kiểm chứng thuộc gan âu tỳ hư , khí trệ máu đọng ,
Nóng ướt chưa rõ nhân .


Hóa ẩm ướt; nhân sắp đặt thanh nhiệt giải độc , lợi nhuận ẩm ướt thoái hoàng; hương phụ , phật tay thư gan lý khí; đương quy , bạch
Thược dưỡng huyết nhu gan; sơn tra , Dzejlan , vương không lưu hành hoạt huyết tiêu viêm; con hào mềm cứng tán kết liễu . Chư
Thuốc dùng được , tỳ thổ được kiện , ẩm ướt trọc được hóa , nóng độc trở nên rõ ràng , máu ứ được hiểu , mà thu vào bản vững chắc
Tiêu đi , chính phục tà ngoại trừ hiệu quả .

Trừ tận gốc . Căn nguyên của nó tức ở chỗ vừa có gan tổn thương —— chính nhẹ của một mặt , lại có ất bệnh gan độc
Tiềm phục —— tà thật một mặt , cũng quán triệt toàn bộ quá trình mắc bệnh bên trong , lại bởi vì khư tà giải độc , khư
Ẩm ướt , lưu thông máu dịch tổn thương chánh khí , phù chính lại dịch luyến tà , nguyên nhân lâm sàng trị liệu có chút cức tay . Bởi vậy
Cho rằng trị liệu bản bệnh ứng hai tay bắt: vừa phải khư tà ắt tận , lại muốn xử chỗ cố che chở chánh khí . Khư
Tà phù chính cũng thi , mới có khả năng đạt tới mong muốn mục đích . Vinh gan canh tức là phù chính khư tà của đại biểu vuông
Dược tề . Nếu có thể kiên trì trị liệu , chú ý điều dưỡng , nhiều năng lực trị tận gốc .

52 . Tư bổ can thận hoàn ( quan ấu đám )
( tạo thành ] bắc sa sâm 12 khắc mạch môn 12 khắc đương quy 12 khắc ngũ vị tử 1 0
Khắc hà thủ ô 15 khắc thục địa 1 0 khắc cây râm tử 15 khắc xuyên đoạn 15 khắc trần bì
lo khắc hạn sen cỏ 15 khắc di chuyển lúa mì 15 khắc
( công năng ] dưỡng huyết nhu gan , tư âm bổ thận .
( chủ trị ) bệnh gan về sau, xương sống thắt lưng run chân , cháng váng đầu mất ngủ , một quyện đãi nạp ngây người nhân . Lâm sàng
Thường dùng cho bệnh viêm gan thời kỳ dưỡng bệnh , gan công năng Kỷ khôi phục bình thường , gặp có thể hư , gầy gò , thần kinh
Suy yếu nhân .

Thường hoàn 1 0 khắc , thường phục 1-2 hoàn , nhật phục 2 thật . Hoặc làm mật mỡ , thường phục một muỗng ( 1 0
Khắc ) , nhật phục tam thứ .

Khi về , thủ ô , thục địa bổ thận dưỡng huyết an thần; ngũ vị tử , di chuyển lúa mì tu bổ ngũ tạng , liễm tâm
Khí; trần bì cùng dạ dày lý tỳ . Chư thuốc dùng được , trùng tại bổ dưỡng âm máu , cường tráng gan thận lấy phù chính
Cố bổn , khiến hơn tà không cách nào lưu lại .

Chi tắc héo . Bệnh lý bên trên, tử bệnh cùng mẫu , bệnh gan mệt mỏi thận , thì gan thận cùng bệnh , âm máu hao tổn tổn thương .
Cho nên , bệnh gan lâu ngày , không thể một vị chữa gan , vẫn ứng bổ thận; gan thận đồng trị , thủy vượng mộc
Vinh , vuông có lợi cho bệnh gan của khôi phục , phòng ngừa kéo dài tính , mãn tính bệnh viêm gan của phát sinh ."Chữa bệnh
Tất tìm nó bản ", này của vị cũng .

53 . Ấm gan canh ( quan ấu đám )
( tạo thành ] hoàng kì 3 0 khắc phụ mảnh nhỏ bạch thuật hương phụ hạnh nhân vỏ quýt mỗi bên 1 0
Khắc đảng sâm nhau thai mỗi bên 12 khắc bạch thược 1 đương quy nhân sắp đặt mỗi bên 15 khắc


Ăn lạt không khát , tiểu tiện trong sạch , đại tiện hiếm đường , chướng bụng âm sưng , xương sống thắt lưng cõng hàn , dưới sườn bĩ
Khối , tay chân phát lạnh , lưỡi nhạt đài thủy trượt , mạch trầm dây yếu.


Ấm ích khí , kiện tỳ khô ẩm ướt; hương phụ , nhân trần thanh sơ can đảm; bạch thược , đương quy dưỡng huyết nhu gan;
Hạnh nhân , vỏ quýt mở phổi khí , tiêu đàm thủy , thông tam tiêu . Chư thuốc dùng được , ấm mà không khô , tu bổ
Mà không chán , khiến thận khí vượng , tính tình kiện , bệnh can khí thư , tà độc hiểu , thì bệnh viêm gan có thể tiêu , cứng rắn
Hóa có thể mềm .

Bệnh , nhiều tông tả pháp , ít dùng bổ ích , ôn bổ dương khí càng thêm hiếm thấy . Có nói: "Có là kiểm chứng dụng
Là thuốc ", nhưng thầy thuốc tại bệnh gan quá trình bên trong nhìn thấy dương nhẹ của bệnh , cũng không dám tùy tiện vận dụng phụ tử
Của thuộc . Quan lão tích vài chục năm kinh nghiệm lâm sàng , có là kiểm chứng tức dụng là thuốc , thường thường hiệu quả có phần lấy ,
Đáng giá nghiền ngẫm truy đến cùng . Khảo thi bản phương pha thuốc coi trọng , nghiêm cẩn , như phụ tử cùng nhau thai , về thược
Cùng nhau ngũ , ôn dương hiệu quả không giảm , tân khô tổn thương âm của lừa đảo thì không; hoàng kì , đảng sâm cùng hương phụ , quýt
Đỏ cùng nhau ngũ , cam ấm ích khí mà vô trệ trung của lừa đảo , sơ gan tiêu đàm giải sầu mà vô hao tổn khí tổn thương trung của
Hại , nhân sắp đặt cùng tự thược cùng nhau ngũ , rõ ràng lợi nhuận can đảm nóng ướt mà không tổn thương âm máu , dưỡng huyết nhu gan mà không
Ngại ẩm ướt ngoại trừ . Quan lão tổ vuông của tinh , dụng thuốc của xảo , pha thuốc chi diệu , bởi vậy có thể thấy được lốm đốm .

54 . Mềm gan co lại tỳ vuông ( triệu thiệu đàn )

Mảnh nhỏ cây nghệ 6 khắc đỏ tươi ăn mày 1 0 khắc chích ba ba 2 0 khắc sinh con hào 2 0 khắc
Sinh đại hoàng l khắc tiêu tam tiên mỗi bên 1 0 khắc


Chướng bụng , chứng hà , lưỡi chất có ứ bớt , đài bạch , mạch dây sáp các loại, kiểm chứng thuộc khí trệ máu đọng nhân .

Hai lần , mỗi lần một hoàn .

Sài hồ pha thuốc giỏi hiểu can đảm oi bức; ve áo , tằm chết khô , mảnh nhỏ cây nghệ , sinh đại hoàng là rõ ràng; dương
Hạt dẻ Sơn danh vuông lên xuống tán , công tự tiện mở thông trong ngoài , bình điều lên xuống , tiếp lý âm dương khí huyết; thủy
Hoa hồng tử lưu thông máu lại năng lực lợi nhuận thủy , ngoại trừ máu trệ , hóa thủy ẩm ướt; tiêu tam tiên tiêu tích đạo trệ , khai vị
Tăng lương; ba ba , con hào mặn hàn mềm cứng lấy tán ứ kết liễu , tiêu chứng hà . Chư thuốc dùng được tổng cộng tấu đi
Khí , mở âu , lưu thông máu , lợi nhuận thủy , mềm gan co lại tỳ chi công .

Phục linh 3 0 khắc; ngực uy hiếp khó chịu , hòa hợp thở dài , mạch trầm mà trệ , khí âu rõ ràng nhân gia tăng phật tay 1 0
Khắc , hương phụ 1 0 khắc; quản bĩ bệnh kén ăn , ọe ác , đài trắng nõn , ẩm ướt ngăn trở trung tiêu nhân gia tăng hoắc hương 1 0
Khắc , bội lan 1 0 khắc , khương bán hạ 1 0 khắc; tâm phiền dễ nộ , lưỡi đỏ bắt đầu ám sát , hỏa âu kiểm chứng hiển
Nhân gia tăng thuốc đắng 6 khắc , mật cỏ 3 khắc , đan bì 1 0 khắc; hình thể gầy gò , thần mệt mỏi lực , mạch
Nhược khí hư rõ ràng nhân gia tăng thái tử tham gia 6 khắc , bạch thuật 1 0 khắc; máu hư giả gia tăng a giao 1 0 khắc ,
Khi về 1 0 khắc; trung dương không đủ , sợ lạnh chi lạnh nhân gia tăng can khương 3 khắc , ngô du 3 khắc; lưỡi chất
Đỏ giáng , đài thiếu lại làm , gan thận âm khuy nhân gia tăng sinh địa 2 0 khắc , cẩu kỷ tử 1 0 khắc , cây râm
Tử 1 0 khắc .

Của tà thật là chủ . Trị liệu lúc không lẽ bởi vì chính nhẹ mà thuần dụng thuốc bổ , nếu không đàm ứ kết dính tệ hơn;
Cũng không có thể bởi vì tà thật mà công phạt quá mức , tổn thương chánh khí , cùng bệnh vô ích . Không thể giải quyết nhanh , chỉ thích hợp
Chậm đồ . Dụng thuốc thượng càng ứng coi trọng , không thể lỗ mãng . Triệu lão vuông dụng lên xuống tán đã đừng ra mới nhận ,
Lại phù hợp bản bệnh bệnh cơ , lại không bị thương chính của lừa đảo . Ngoài ra, tằm chết khô , đại hoàng lại có suy sắp đặt suy cho cùng
Mới , khư trọc thăng rõ ràng chi công , đối với xơ gan của khôi phục vô cùng hữu ích . Như 《 bệnh thương hàn ấm dịch
Điều luận 》 nói: "Tằm chết khô vị vất vả khí mỏng , thích khô ác ẩm ướt , được thiên địa thanh hoá khí độ , lỗ mãng
Mà thăng dương trung của dương , có thể thắng gió ngoại trừ ẩm ướt , thanh nhiệt giải sầu . . Tán nghịch trọc kết liễu trệ của đàm cũng
. . Năng lực tích hết thảy phật âu của tà khí ." Đại hoàng 《 bản kinh » vị nó "Hạ máu ứ , máu bế ,
Nóng lạnh , phá chứng hà dành dụm , lưu uống ở lại lương , gột rửa dạ dày , suy sắp đặt trí tân , thông lợi nhuận thủy cốc ,
Âm điệu trung hóa lương , an cùng ngũ tạng ."
Phụ triệu thiệu đàn giới thiệu vắn tắt: triệu thiệu đàn giáo sư , năm 1917 tháng 12 sinh tại bắc kinh , nguyên quán
Chiết giang thiệu hưng , tam thế rõ ràng Thái y viện ngự y . Ấu nhận nhà học , tinh nghiên y kinh , tự năm 1934
Tức hành y bắc kinh . Sau lại học nghề tại ngự y cù văn lâu , hàn một trai cùng cũ bắc kinh tứ đại danh y
Một uông gặp xuân chư tiên sinh , tận được ba nhà chân truyền . Hiện là bắc kinh trung y thuốc đại học chung thân dạy
Dạy , ấm bệnh chuyên nghiệp nghiên cứu sinh đạo sư . Kinh nghiệm lâm sàng phong phú , tường tại biện chứng , tinh thông dụng thuốc ,
Giỏi chữa ấm áp bệnh cùng nội khoa nghi nan bệnh .
Thông tin địa chỉ: bắc kinh trung y thuốc đại học bưu mã: 1 0 0 0 29

55 . Mềm gan co lại tỳ vuông ( triệu thiệu đàn )

Mảnh nhỏ cây nghệ 6 khắc đỏ tươi ăn mày 1 0 khắc chích ba ba 2 0 khắc sinh con hào 2 0 khắc
Sinh đại hoàng l khắc tiêu tam tiên mỗi bên 1 0 khắc


Chướng bụng , chứng hà , lưỡi chất có ứ bớt , đài bạch , mạch dây sáp các loại, kiểm chứng thuộc khí trệ máu đọng nhân .

Hai lần , mỗi lần một hoàn .

Sài hồ pha thuốc giỏi hiểu can đảm oi bức; ve áo , tằm chết khô , mảnh nhỏ cây nghệ , sinh đại hoàng là rõ ràng; dương
Hạt dẻ Sơn danh vuông lên xuống tán , công tự tiện mở thông trong ngoài , bình điều lên xuống , tiếp lý âm dương khí huyết; thủy
Hoa hồng tử lưu thông máu lại năng lực lợi nhuận thủy , ngoại trừ máu trệ , hóa thủy ẩm ướt; tiêu tam tiên tiêu tích đạo trệ , khai vị
Tăng lương; ba ba , con hào mặn hàn mềm cứng lấy tán ứ kết liễu , tiêu chứng hà . Chư thuốc dùng được tổng cộng tấu đi
Khí , mở âu , lưu thông máu , lợi nhuận thủy , mềm gan co lại tỳ chi công .

Phục linh 3 0 khắc; ngực uy hiếp khó chịu , hòa hợp thở dài , mạch trầm mà trệ , khí âu rõ ràng nhân gia tăng phật tay 1 0
Khắc , hương phụ 1 0 khắc; quản bĩ bệnh kén ăn , ọe ác , đài trắng nõn , ẩm ướt ngăn trở trung tiêu nhân gia tăng hoắc hương 1 0
Khắc , bội lan 1 0 khắc , khương bán hạ 1 0 khắc; tâm phiền dễ nộ , lưỡi đỏ bắt đầu ám sát , hỏa âu kiểm chứng hiển
Nhân gia tăng thuốc đắng 6 khắc , mật cỏ 3 khắc , đan bì 1 0 khắc; hình thể gầy gò , thần mệt mỏi lực , mạch
Nhược khí hư rõ ràng nhân gia tăng thái tử tham gia 6 khắc , bạch thuật 1 0 khắc; máu hư giả gia tăng a giao 1 0 khắc ,
Khi về 1 0 khắc; trung dương không đủ , sợ lạnh chi lạnh nhân gia tăng can khương 3 khắc , ngô du 3 khắc; lưỡi chất
Đỏ giáng , đài thiếu lại làm , gan thận âm khuy nhân gia tăng sinh địa 2 0 khắc , cẩu kỷ tử 1 0 khắc , cây râm
Tử 1 0 khắc .

Của tà thật là chủ . Trị liệu lúc không lẽ bởi vì chính nhẹ mà thuần dụng thuốc bổ , nếu không đàm ứ kết dính tệ hơn;
Cũng không có thể bởi vì tà thật mà công phạt quá mức , tổn thương chánh khí , cùng bệnh vô ích . Không thể giải quyết nhanh , chỉ thích hợp
Chậm đồ . Dụng thuốc thượng càng ứng coi trọng , không thể lỗ mãng . Triệu lão vuông dụng lên xuống tán đã đừng ra mới nhận ,
Lại phù hợp bản bệnh bệnh cơ , lại không bị thương chính của lừa đảo . Ngoài ra, tằm chết khô , đại hoàng lại có suy sắp đặt suy cho cùng
Mới , khư trọc thăng rõ ràng chi công , đối với xơ gan của khôi phục vô cùng hữu ích . Như 《 bệnh thương hàn ấm dịch
Điều luận 》 nói: "Tằm chết khô vị vất vả khí mỏng , thích khô ác ẩm ướt , được thiên địa thanh hoá khí độ , lỗ mãng
Mà thăng dương trung của dương , có thể thắng gió ngoại trừ ẩm ướt , thanh nhiệt giải sầu . . Tán nghịch trọc kết liễu trệ của đàm cũng
. . Năng lực tích hết thảy phật âu của tà khí ." Đại hoàng 《 bản kinh » vị nó "Hạ máu ứ , máu bế ,
Nóng lạnh , phá chứng hà dành dụm , lưu uống ở lại lương , gột rửa dạ dày , suy sắp đặt trí tân , thông lợi nhuận thủy cốc ,
Âm điệu trung hóa lương , an cùng ngũ tạng ."
Phụ triệu thiệu đàn giới thiệu vắn tắt: triệu thiệu đàn giáo sư , năm 1917 tháng 12 sinh tại bắc kinh , nguyên quán
Chiết giang thiệu hưng , tam thế rõ ràng Thái y viện ngự y . Ấu nhận nhà học , tinh nghiên y kinh , tự năm 1934
Tức hành y bắc kinh . Sau lại học nghề tại ngự y cù văn lâu , hàn một trai cùng cũ bắc kinh tứ đại danh y
Một uông gặp xuân chư tiên sinh , tận được ba nhà chân truyền . Hiện là bắc kinh trung y thuốc đại học chung thân dạy
Dạy , ấm bệnh chuyên nghiệp nghiên cứu sinh đạo sư . Kinh nghiệm lâm sàng phong phú , tường tại biện chứng , tinh thông dụng thuốc ,
Giỏi chữa ấm áp bệnh cùng nội khoa nghi nan bệnh .
Thông tin địa chỉ: bắc kinh trung y thuốc đại học bưu mã: 1 0 0 0 29

56 . Tiếp trụ cột canh ( tiêu cây đức )

Lê mỗi bên 9 ---- 12 khắc chế bán hạ 1 0 một 12 khắc hoa hồng lưu gửi nô ( hoặc cỏ xuyến ) mỗi bên
9 ---- 1 0 khắc xà phòng ám sát 3 ----6 khắc mảnh nhỏ cây nghệ 9 khắc tiêu tứ tiên xào cây củ cải tử mỗi bên
1 0 khắc .


Vốn có phải uy hiếp đau đớn , phần bụng căng đầy , không suy nghĩ ẩm thực , dưới sườn báng , quyện đãi không còn chút sức lực nào , nhỏ
Liền ố vàng , đại tiện thiếu nợ thoải mái hoặc đường mềm , lưỡi chất đỏ hoặc có ứ lớp , đài bạch hoặc vàng, mạch dây hoặc
Dây trượt . Cũng thích hợp dùng tại mãn tính mật hệ lây nhiễm mà xem lại phần trên chứng bệnh nhân . .


Tiếp lý âm dương lên xuống của đầu mối , tổng cộng là quân thuốc . Bán hạ tân ôn thiện giảm trung tiêu nghịch khí mà khô ẩm ướt
Cùng dạ dày kiện tỳ; bạch cây củ ấu đau khổ tân mà ấm , tuyên phế của trệ , sơ gan của âu , hạ khí cùng máu; xuyên
Luyện tử nghèo nàn nhập gan , rõ ràng gan nóng , đi bệnh can khí mà dừng uy hiếp đau bụng; hoa hồng tân ấm lưu thông máu thông kinh ,
Cũng có thể cùng máu âm điệu máu , bốn thuốc tổng cộng vi thần thuốc . Mảnh nhỏ cây nghệ vất vả tính ôn , hành huyết trung khí trệ , chữa
Tâm phúc kết liễu tích , bĩ tràn đầy căng đau; tạo ám sát tân ấm , mở kết liễu đi trệ , tiêu đàm trừ máu đọng , phá cứng ngoại trừ
Tích; lưu gửi nô đau khổ ấm mà tân , phá ứ tiêu tích hành huyết tán trung điểm; xào cây củ cải tử tân cam tính bằng , lý
Hết giận trướng , phối tiêu tứ tiên trợ giúp tiêu hóa mà ngoại trừ căng đầy , vận trung tiêu mà kiện tỳ dạ dày , là tá dược . Trạch
Tả nhập gan thận , có thể làm tại hạ chi thủy , làm cho theo thanh khí mà lên thăng , phục khiến ở trên chi thủy theo
Khí thông âm điệu mà xuống tả , năng lực tiết gan thận thủy ẩm ướt lửa nóng của tà , mà trợ giúp âm dương lên xuống cơ hội , là
Khiến thuốc . ,

Cỏ khấu 6 ---- 1 0 khắc; khí huyết cản trở , uy hiếp đau nhức rõ ràng nhân canadian dollar râu 9 khắc , chỉ xác lo khắc ,
Chế sữa không có mỗi bên 5 khắc; như máu đọng rõ ràng nhân gia tăng cỏ xuyến 12 ----2 0 khắc , biển bao trứng bọ ngựa 6 ----9 khắc ,
Quế nhánh 6 ---- 1 0 khắc; dạ dày nạp không tốt , ẩm thực thiếu tiến nhân gia tăng mầm lúa , trần bì mỗi bên 1 0 một 12 khắc;
Lòng rung động mất ngủ , dễ quên nhiều mộng nhân gia tăng trân châu mẫu 3 0 khắc , viễn chí , thiên trúc hoàng mỗi bên 9 khắc , chi
Tử 3 khắc; buổi chiều sốt nhẹ nhân gia tăng sinh bạch thược 12 xác , ngân sài hồ 1 0 khắc , cây thanh hao 15 khắc;
Miệng đau khổ , nước tiểu vàng, nhãn đỏ nhân gia tăng sơn chi 6 ---- 1 0 khắc , long đảm thảo 3 khắc; gan tỳ sưng to lên nhân
Gia tăng chích ba ba 15 ----3 0 khắc , hoa huệ tây lo khắc , ba cạnh , nga thuật mỗi bên 3 ----6 khắc , nguyên tham gia 12 ----
3 0 khắc; có cường độ thấp bệnh trướng nước nhân tăng lớn da bụng 12 ---- 15 khắc , phục linh , quả bí đao da mỗi bên 3 0 một
4 0 khắc , đỏ tươi ăn mày 1 0 một 12 khắc , trước xe tử 1 0 một 2 0 khắc; tình chí không được thư nhân gia tăng hương
Phụ 1 0 khắc , đoàn tụ hao phí 6 khắc; ọe nghịch táo bón , bựa lưỡi không thay đổi nhân gia tăng thay mặt đất son 3 0 khắc , toàn
Phục hao phí 0 khắc , sinh đại hoàng 3 ----5 khắc , xào ngũ linh son 9 khắc; cốc bính chuyển an môi người cao gia tăng năm
Lô tán ( ngũ vị tử 95 khắc , lô hội 25 khắc , tổng cộng là tế mặt , thường phục 3 khắc , mỗi ngày 2 thật ,
Nước ấm đưa tiễn , hoặc theo chén thuốc phục dụng ); phần bụng thích ấm , gặp mát nỗi khổ riêng nhân giảm hoàng cầm là 6
Khắc , đi xuyên luyện tử; thuốc hậu uy hiếp đau nhức ngược lại kịch nhân đi tạo ám sát , giảm mảnh nhỏ cây nghệ .

Xơ gan thật có lương hiệu quả , nhưng cần nắm giữ nó thích ứng kiểm chứng , không thể vọng đầu . Bởi vì bản phương tổng thuộc
Tiêu đạo của dược tề , thường dịch mất chí khí hao tổn máu , tổn thương gan , nguyên nhân nhẹ kiểm chứng hoặc hư thực xen lẫn kiểm chứng đều không phải

Chỗ thích hợp . 《 Kim quỹ yếu lược 》 có nói: "Gặp gan của bệnh , biết gan truyền tỳ , lúc tiên thật tỳ" ; nguyên nhân
Tại vuông trung ngũ nhập sinh kỳ , bạch thuật , củ khoai của thuộc , hiệu quả càng tốt .
Phụ tiêu cây đức giới thiệu vắn tắt; sinh tại năm 1922 , nam , trung nhật hữu hảo y viện bác sĩ chủ nhiệm ,
Giáo sư , đương nhiệm trung hoa cả nước trung y học hội thường vụ quản sự , trung hoa cả nước trung y học trong hội khoa
Học hội phó chủ nhiệm , bắc kinh trung y thuốc đại học danh dự giáo sư .
Thông tin địa chỉ: bắc kinh trung nhật hữu hảo y viện bưu mã 1 0 0 29

57 . Mềm gan tiên ( đặng sắt đào )

Khắc chử thật tử thố tơ tằm tử mỗi bên 12 khắc ti giải 18 khắc rễ sô đỏ 1 0 khắc cam thảo 6
Khắc dế trũi 3 khắc .



Nạp chư thuốc tiên đến 1 bát , hoà thuốc vào nước dế trũi mạt , vụn lại tiên phục . Nhật một dược tề .

Khí âm song tu bổ , rất là hợp; chử thật tử giỏi trị thủy khí cổ trướng , . Phối thố tơ tằm tử tu bổ gan mà ích
Thận , này chính là nhẹ thì tu bổ mẹ hắn tâm ý; rễ sô đỏ một vị , công cùng bốn vật , dưỡng huyết lưu thông máu; thổ
Miết trùng , ba ba đều là linh động chi vật , lưu thông máu mềm cứng hóa chứng; cỏ bệ thì trợ giúp bốn quân lấy khư ẩm ướt kiện
Tỳ . Chư thuốc dùng được , tổng cộng tấu kiện tỳ nuôi gan bổ thận , lưu thông máu hóa chứng mềm cứng chi công .

Khắc; cửa mạch tính xơ gan gia tăng xào Sơn giáp 1 0 khắc; chảy máu chân răng gia tăng tử châu cỏ hoặc tiên hạc thảo, 3 0
Khắc; âm hư vô ẩm ướt nhân đi ti giải , gia tăng củ khoai 15 khắc , thạch hộc 12 khắc .

Tạp , nhưng không ngoài gan , tỳ , thận ba bẩn công năng mất cân đối , cho nên khí huyết đàm thủy ứ tích vào bụng bên trong
Mà thành . Đặng thị căn cứ vài thập niên kinh nghiệm lâm sàng , cho rằng bản bệnh nhiều từ nóng ướt tà độc hoặc trùng cổ ,
Rượu độc xâm phạm gan lâu ngày bố trí , thuộc bản nhẹ tiêu thật chứng nhận; chữa lúc phù chính khư tà , tiêu bản
Kiêm vững chắc; dụng thuốc xác đáng , bình thản , hóa chứng không thương tổn khí huyết , bổ ích không ý kiến chứng tiêu , vì không có thể
Có nhiều trị liệu xơ gan của lương vuông .
Phụ đặng sắt đào giới thiệu vắn tắt: năm 1916 sinh tại quảng đông mở bằng huyện; trung y giáo sư , ấu nhận
Nhà học , tham gia trung y công việc gần 5 0 năm , có khá sâu của lý luận tố dưỡng cùng phong phú lâm sàng kinh
Nghiệm , giỏi chữa nghi nan bệnh kiểm chứng , âm thanh danh lan xa hải ngoại .
Thông tin địa chỉ: quảng châu trung viện y học bưu mã 5 1 0 0 0 0

58 . Hóa gan giải độc thang ( tuần trọng anh ) ,
( tạo thành ) hổ trượng , bình địa mộc , nửa nhánh sen mỗi bên 15 khắc thổ phục linh , rủ xuống chậu cỏ mỗi bên
2 0 khắc xích thược , cây nghệ mỗi bên 1 0 khắc hắc đoán đậu 1 0 khắc sinh cam thảo 3 khắc


Nóng ứ âu làm chủ kiểm chứng nhân .

Lập tức thi hành tiên nấu . Phí hậu đổi dùng lửa nhỏ tiên 1 5 phút đồng hồ , lọc lấy thuốc dịch ấm phục . Mỗi ngày một dược tề ,
Tiên phục hai lần , trên, buổi chiều mỗi loại thật , lương hậu hai giờ phục . Liên phục hai tháng làm một liệu
Trình . Bình thường ứng phục dụng 2 ----3 cái đợt trị liệu , liệu trước cùng thường tràn đầy một đợt điều trị , có thể phúc tra gan công
Cùng ất hình bệnh viêm gan vi khuẩn lây nhiễm mặt ngoài kháng nguyên vật ký hiệu một lần .

Dài, thường dịch tiếp tục kéo dài chuyển thành mãn tính . Gan là giấu huyết chi bẩn , nguyên nhân nóng ướt độc tà không chỉ có bao hàm
Tại khí phân , lại thường xâm nhập máu phân , ứ trệ gan lạc , biểu hiện ra nóng ướt độc ứ giao kết của bệnh lý
Đặc điểm , khiến nóng độc ứ kết liễu tại gan , ẩm ướt độc bao hàm nén tính khí . Bởi vì nóng ướt độc át là phát bệnh
Của bệnh lý cơ sở , xuyên qua tại bệnh biến của từ đầu đến cuối , bởi vậy bệnh lý phát sinh chủ yếu thuộc về tà thật . Nhưng
Tà độc lâu bó , nóng tổn thương âm máu , ẩm ướt thương dương khí , lại có thể tà thật cùng chính nhẹ lẫn lộn , dẫn đến gan
Tỳ hai tổn thương , bệnh cùng tại thận , biểu hiện gan thận âm máu Hư Hao , hoặc tỳ thận khí nhẹ , dương nhẹ .
Bản phương biện chứng thích hợp với nóng ướt độc ứ hỗ kết liễu căn cứ chính xác chờ , chỉ tại lấy khư tà làm chủ , tỷ
Tà khư thì chính phục . Trị liệu trùng tại thanh hoá nóng ướt , hóa giải gan độc , máu lạnh hóa ứ . Dược dụng hổ
Trượng , bình địa mộc , nửa nhánh sen làm chủ , dựa vào thổ phục linh , rủ xuống chậu cỏ tương hỗ hiệp đồng mà tấu rõ ràng
Nhiệt hoá ẩm ướt giải độc , máu lạnh lưu thông máu hiệu quả . Tá lấy hắc đoán đậu , cam thảo , điều dưỡng gan tỳ mà hiểu
Độc; lấy xích thược , cây nghệ nhập gan là sứ, tăng cường mát gan lưu thông máu tác dụng .
, [ gia tăng giảm ] gan uất khí trệ gia tăng dấm sài hồ 5 khắc , hương phụ 1 0 khắc; khí hỏa tích tụ gia tăng
Đan bì , Sơn chi mỗi bên 1 0 khắc; nóng ướt trung ngăn trở gia tăng xào hoàng cầm lo khắc , dày phác 5 khắc; ruột phủ
Nóng ướt gia tăng cỏ phượng vĩ , rau đắng cỏ mỗi bên 15 mỗi bên; nóng ướt tại hạ gia tăng xào cây thương truật , hoàng bách mỗi bên 1 0 khắc;
Nóng ướt ố vàng gia tăng nhân sắp đặt 12 khắc , Sơn chi 1 0 khắc; nóng độc thiên về rót gia tăng long đảm thảo 5 khắc , đại
Lá xanh , bồ công anh mỗi bên 15 khắc; ẩm ướt trọc thiên về gia tăng ổi thảo quả 5 khắc , chiều muộn tằm cát 1 0 khắc
( bao ); máu phân ứ độc gia tăng xài uổng lưỡi rắn cỏ 2 0 khắc , chế đại hoàng 6 khắc , doanh phân oi bức rót gia tăng
Trâu nước sừng mảnh nhỏ , đan bì , cỏ tím mỗi bên 1 0 khắc; gan hác huyết ứ rót gia tăng rễ sô đỏ 1 0 khắc , dế nhũi
Trùng 5 khắc , điệu nhân 1 0 khắc; gan máu tăng giá đương quy , tự thược mỗi bên 1 0 khắc; gan thận âm hư gia tăng
Quả dâu tử , hạn sen cỏ mỗi bên 1 0 khắc; âm hư có nóng tăng lớn sinh địa , trâm cài thạch hộc mỗi bên 1 0 khắc;
Tính tình nhẹ rót gia tăng đảng sâm , bạch thuật mỗi bên 1 0 khắc , hoàng kì 12 khắc; thận dương tăng giá tiên linh tỳ , thố
Tơ tằm tử mỗi bên 1 0 khắc .

Khư tà tức ngụ phù chính tâm ý . Như cũng gặp chính nhẹ , thì có thể thích hợp phù chính lấy khư tà . Đang trị liệu
Sau khôi phục củng cố giai đoạn , thì cần làm trệch đi phù chính điều bổ làm chủ phương thuốc . Bản phương dụng thuốc trùng
Tại lưu thông máu , bởi vì mãn tính ất bệnh gan tà nhiều đã thâm nhập máu phân , nguyên nhân thích hợp lấy máu lạnh cùng máu làm chủ ,
Kiêm lấy thanh hoá khí phân nóng ướt , nhưng lại kị dụng tiêu khắc phá máu phạt gan của phẩm .
( điển hình ca bệnh ] đan mỗ , nam tính , 27 tuổi , công nhân .
Bệnh án: năm 1988 tháng 5 bởi vì không còn chút sức lực nào nạp khác biệt , tra gan công phát hiện bệnh vàng da chỉ giáo 7u , SG ----
PT97u , HB SA lại thêm (+ ) , tự giác vùng gan nỗi khổ riêng , buồn nôn muốn nôn , tứ chi không còn chút sức lực nào , liền
Y kiểm tra khám bệnh là ất hình bệnh viêm gan . Tuần tự dùng qua nhiều loại ở bên trong, thuốc tây vật , kinh nửa năm trở lên chữa
Liệu , phản phục tra gan công năng tám lần , chuyển an môi lúc thăng lúc giảm , úc khiêng một mực là dương tính , chính là
Tại năm 1989 tháng 11 đến ta sân trị liệu . Liền khám bệnh lúc chứng gặp: vùng gan lúc nỗi khổ riêng , buồn nôn muốn
Nôn , nạp cốc thiếu nợ hương , mệt mỏi bất lực , miệng khô , đại tiện ngày đi hai lần , nhưng không được đường , bựa lưỡi
Mỏng hoàng chán , đầu lưỡi đỏ sậm , mạch dây trượt . Biện chứng thi chữa: can kinh nóng ướt ứ kết liễu , mộc âu không được
Năng lực sơ thổ , nghĩ hóa gan giải độc , phục nó sơ tiết . Dược dụng hổ trượng , bình địa mộc , rủ xuống chậu cỏ mỗi bên
2 0 khắc , thổ phục linh 15 khắc , xâu chúng , cỏ tím , hắc đoán đậu mỗi bên lo khắc , cam thảo 3 khắc , hai
Thần kì hoàn 12 khắc ( bao ) . Phục 4 0 thiếp về sau, tự giác triệu chứng cũng dần dần biến mất . Bắt đầu vuông lại phục 25
Thiếp , phúc tra gan công bình thường , ất hình bệnh viêm gan vi khuẩn lây nhiễm mặt ngoài kháng nguyên vật ký hiệu (1) . Nhưng
Còn không kiên nhẫn mệt nhọc , phía trên đi cỏ tím , thổ phục linh , rủ xuống chậu thảo, gia tăng chế thủ ô , chế củ cây cơm nếp ,
Đại sinh địa mỗi bên 12 khắc , lấy phù chính cố bổn , phục một đợt trị liệu về sau, tại ta sân cùng cái khác y viện phục
Tra gan công vân vân chỉ tiêu đều là âm tính .
Phụ tuần trọng anh giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1928 , giang tô thiếu như đông huyện người . Hiện là nam kinh
Trung viện y học giáo sư , kiêm nhiệm bộ vệ sinh dược phẩm xem xét ban giám khảo uỷ viên , quốc gia giáo ủy khoa học kỹ thuật ủy y
Thuốc vệ sinh học khoa tổ tổ trưởng các chức . Gia thế nghiệp y , thiếu nhận đình dạy bảo . Lấy có 《 trung y nội khoa
Học 》 vân vân lo hơn loại chuyên tác . Lâm sàng 4 0 năm hơn , đối trung y nội khoa cùng bệnh bộc phát nặng tạo nghệ khác biệt sâu .
Đối ất não , phổ biến tính chảy máu nóng , ất gan , cao son huyết chứng của chẩn trị có kinh nghiệm phong phú .
' thông tin địa chỉ: nam kinh trung viện y học bưu mã: 2 1 0 0 0 0

59 . Giảm vị ba thạch canh ( phương thuốc trung )



Cùng tự mô phỏng gia tăng vị nhất quán tiên , gia tăng vị dị công tán , gia tăng vị hoàng tinh thang dùng được . Thích hợp với kéo dài
Tính bệnh viêm gan , mãn tính bệnh viêm gan xác nhập bệnh vàng da hoặc tiểu tiện hoàng xích , bựa lưỡi hoàng chán , chuyển an môi tiếp tục
Tầng trên cùng không được giảm , trung y biện chứng là nóng ướt chín nhân .

Tiên , tiên tuân thủ pháp luật cũng giống như trên .

Thành , đối nóng ướt hình bệnh viêm gan có trác hiệu quả , nhưng không thích hợp đơn độc sử dụng , sợ lạnh tổn thương trung . Vuông trung
Hàn thủy thạch không chỉ có rõ ràng tà nóng , còn có thể lợi nhuận tiểu tiện , khiến nóng ướt từ nhỏ mà hiểu , cùng hoạt thạch cùng nhau
Ngũ , công hiệu càng rõ , nguyên nhân là trị liệu nóng ướt bệnh viêm gan chi diệu phẩm , hậu học không thể không có biết .

Người bệnh ba năm qua gan công tổn hại , chẩn đoán chính xác bệnh viêm gan . Chuyển an môi trường kỳ tiếp tục tại 5 0 0 chỉ
Vị trí trở lên, trăm chữa không được hiệu quả . Liền khám bệnh lúc, vùng gan đau đớn , mệt mỏi bất lực , đại tiện hơi khô , nhỏ
Liền hoàng xích , lưỡi đỏ đài hoàng 9 mạch đếm kỹ , tra chuyển an môi 5 0 0 đơn vị trở lên. Trung y biện chứng
Là gan thận âm hư , khí trệ máu đọng . Tiên cho gia tăng vị nhất quán tiên . . Một tháng sau triệu chứng chuyển biến tốt đẹp , nhưng
Chuyển an môi vô biến hóa . Cân nhắc tuy thuộc âm hư , nhưng mang có nóng ướt ." Toại tại bắt đầu vuông trung gia nhập giảm
Vị ba thạch canh lấy rõ ràng lợi nhuận nóng ướt . Một tháng sau phúc tra gan công , chuyển thành bình thường . Hậu liên tục phục
Dụng này vuông 3 tháng , mỗi tháng phúc tra gan công , đều tại phạm vi bình thường , toại chúc ngừng thuốc xem xét . 1 0
Năm qua , người bệnh định kỳ phúc tra gan công , đều tại phạm vi bình thường . Tại trong lúc này , người bệnh hai lần
Xuất ngoại công việc , có chút mệt nhọc , nhưng gan công từ đầu đến cuối bình thường , bệnh viêm gan chữa trị , hiệu quả trị liệu củng cố .
Phụ phương thuốc trung giới thiệu vắn tắt: năm 1921 sinh tại tứ xuyên trùng khánh , hiện là trung quốc trung y nghiên cứu
Sân nghiên cứu viên , quốc gia tiến bộ khoa học kỹ thuật thưởng ban giám khảo , bộ vệ sinh dược phẩm giám khảo ủy , trung hoa cả nước
Trung y học hội thường vụ quản sự . Phương thị 4 0 năm theo thầy danh y sắp đặt khiêm tốn trai tiên sinh , năm 1944 tức tại
Trùng khánh hành nghề , năm 1952 tại bắc kinh viện y học chữa bệnh hệ học tập 5 năm , trường kỳ tham gia trung y
Lý luận cùng nội khoa lâm sàng công việc nghiên cứu , lý khám bệnh tạo nghệ sâu , kinh nghiệm lâm sàng phong phú , đối bệnh gan ,
Bệnh thận của chẩn trị càng am hiểu 9 đưa ra nhận thức mới cùng hữu hiệu loạt phương thuốc , hiệu quả trị liệu trác
Lấy .
Thông tin địa chỉ: trung quốc trung y viện nghiên cứu tây uyển y viện bưu mã: 1 0 0 0 9 1

6 0 . Thăng tê dại cam thảo canh ( phương thuốc trung )



Cùng đằng sau thuật lại của gia tăng vị nhất quán tiên , gia tăng vị dị công tán , gia tăng vị hoàng tinh thang dùng được . Áp dụng
Tại kéo dài tính bệnh viêm gan , mãn tính bệnh viêm gan gan công tổn hại nghiêm trọng , chuyển an môi trường kỳ tiếp tục tại tầng trên cùng ,
Trung y biện chứng thuộc về độc chín nhân , bình thường dùng được nên vuông .'

Cùng tiên , tiên tuân thủ pháp luật cũng giống như trên .

Trung âm điệu thuốc , lại giỏi giải độc . Hai thuốc hợp vung , giải độc mà không tổn thương ở bên trong, phù chính mà không luyến tà , tổng cộng
Tấu giải độc , cùng trung chi công .

Vị của vận dụng , đã làm cho nghiền ngẫm . Khảo thi thăng tê dại 《 bản kinh » vị nó "Ngoại trừ bách độc , tích ôn dịch ,
Chướng khí , tà khí , trúng độc , vận may độc lệ . ." 《 thảo mộc bị muốn 》 vị "Nhẹ, tuyên , thăng
Dương , giải độc . . . Hiểu trăm thuốc độc , nôn cổ độc , sát tinh quỷ ." Có thể thấy được bản phẩm am hiểu công độc ,
Giải độc . Mà bệnh viêm gan là vi khuẩn bố trí , thuộc trung y dịch độc phạm trù , đã bị rộng rãi y gia hình
Nhận . Nguyên nhân ngươi , từ khư tà góc độ mà nói bản phẩm tại bệnh viêm gan nhất cùng nhau thích hợp . Ngoài ra, bản phẩm dụng
Đến 3 0 khắc , vượt qua đại lượng không đổi mấy lần , cũng nên gây nên hậu học coi trọng .
( điển hình ca bệnh ] quách mỗ , nữ nhân , 3 0 tuổi , năm 1969 tháng 5 sơ chẩn .
Người bệnh chẩn đoán chính xác bệnh viêm gan Kỷ 1 0 năm . Kinh trung y dược vật trị liệu , 1 0 năm qua chuyển an môi một mực
Tiếp tục tại 5 0 0 đơn vị ở trên từ đầu đến cuối không được giảm , xạ hương trọc 1 0 đơn vị , trăm chữa vô hiệu . Liền khám bệnh lúc,
Người bệnh vùng gan đau đớn , đám mệt bất lực , nạp khác biệt , lưỡi đỏ , mạch dây mịn màng số . Căn cứ kể trên
Chứng chinh , biện chứng là gan thận âm hư , ảnh hướng đến tính khí , tà độc hừng hực . Mô phỏng nuôi gan trợ giúp liếc sơ gan ,
Tá để giải độc là pháp , cho gia tăng vị hoàng tinh thang hợp thăng tê dại cam thảo canh trị liệu . Thăng tê dại tác dụng lớn nhất lượng
Là 45 khắc . Uống thuốc sau hai tuần , triệu chứng rõ ràng chuyển biến tốt đẹp . Một tháng sau triệu chứng cơ bản biến mất ,
Phúc tra gan công , chuyển an môi , xạ hương trọc đều hạ xuống đến bình thường giá trị , vẫn tông phía trên tiếp tục trị liệu hai
Tháng , mỗi tháng phúc tra gan công đều bảo trì bình thường giá trị , chư chứng biến mất . Ngừng thuốc một năm sau phúc tra
Gan công còn tại phạm vi bình thường . Năm 1983 người bệnh bởi vì nó bệnh đến khám bệnh , thuật tự năm 1969 trị liệu lấy
Hiệu quả về sau, 1 0 năm hơn đến gan công kiểm tra đều tại phạm vi bình thường , trong đó chỉ có một lần bởi vì xuất ngoại làm
Mệt mỏi , chuyển an môi từng một lần lên cao , người bệnh tự phục bắt đầu vuông 2 0 dược tề , lại âm điệu khôi phục bình thường .

6 1 . Thoái hoàng tam cỏ canh ( lý xương nguồn gốc )

Miên nhân sắp đặt 2 0 khắc xài uổng lưỡi rắn cỏ 2 0 khắc đại lá xanh 2 0 khắc rễ bản lam 2 0 khắc
Úc kim 2 0 khắc




Tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan , mãn tính kéo dài tính bệnh viêm gan cấp tính phát tác các loại, nhiều thuần dương hoàng phạm vi . Tông
《 Kim quỹ yếu lược bệnh vàng da bệnh 》 trung "Hoàng gia đoạt được , từ ẩm ướt có được ", "Chư bệnh hoàng gia , nhưng
Lợi nhuận nó tiểu tiện" mà nói , lấy thanh nhiệt ngoại trừ ẩm ướt lợi nhuận nước tiểu là pháp . Dụng tươi mới cây mã đề , xanh thẫm địa bạch
Thảo, chua xót sữa cỏ nhập gan tỳ , thanh nhiệt lợi nhuận ẩm thấp thanh lương máu làm chủ dược; dựa vào miên nhân sắp đặt , xài uổng tỵ
Lưỡi cỏ ngoại trừ ẩm ướt thanh nhiệt thoái hoàng; đại lá xanh , rễ bản lam thanh nhiệt giải độc máu lạnh , tá lấy úc kim đi
Khí giải sầu hóa ứ . Chư thuốc dùng được , lấy thu vào thanh nhiệt giải độc ngoại trừ ẩm ướt , sơ gan lợi nhuận mật ngoại trừ hoàng chi công .

Thạch , bồ công anh mỗi bên 2 0 mỗi bên; gan uất khí trệ máu đọng nhân , gia tăng đào nhân , hoa hồng , nga thuật mỗi bên 1 0
Khắc , hết thuốc 6 khắc; tính tình hư giả , gia tăng thái tử tham gia , cây thương truật , phục linh mỗi bên 1 0 khắc , chích cam
Cỏ 3 khắc; gan thận âm hư nhân , gia tăng hạn sen thảo, cây râm tử , cẩu kỷ tử mỗi bên 2 0 khắc , mạch môn 15 khắc . .

Dạ dày Kỷ tổn thương , trị liệu bệnh viêm gan càng kị như thế . Nóng ướt kết dính , như dầu nhập mặt , khó phân thắng bại . Một
Vị thanh nhiệt tất ngại ẩm ướt ngoại trừ , đơn giản hóa ẩm ướt lại dịch trợ giúp nóng , nguyên nhân ứng dùng cẩn thận nghèo nàn cùng ấm hóa . Như thế
Bản phương sử dụng của phẩm nhẹ rõ ràng tiết nóng , lợi nhuận nước tiểu ngoại trừ ẩm ướt , khiến tà nóng đến rõ ràng , ẩm ướt trọc được ngoại trừ , lại
Không thương tổn trung thổ . Có thể nói phải trị bệnh viêm gan của tam vị .
Phụ lý xương nguồn gốc giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1916 , tứ xuyên màu đồng xà nhà người . Hiện là quý dương trung y
Học viện giáo sư . Lý thị năm 1933 cùng sư học y 4 tải , năm 1937 thi vào thành đô y học trung quốc quán ,
Năm 1941 hành y trùng khánh , hậu âm điệu nhập thiếu trung viện y học . Lý thị tham gia dạy học cùng lâm sàng 5 0 hơn
Năm , học nghiệm đều phong . Giỏi chữa ngoại cảm nóng bệnh lây qua đường sinh dục cùng các loại tạp bệnh , càng đối gấp gáp mãn tính bệnh viêm gan , gan
Cứng lại vân vân bệnh trị liệu có rất sâu tạo nghệ .
Thông tin địa chỉ: quý dương trung viện y học bưu mã: 55 0 0 0 0

62 . Cỏ sông xe canh ( tống hiếu chí )



Dây mấy cấp độ . Bản phương thích hợp với y học hiện đại chỗ chẩn bệnh của cấp tính bệnh viêm gan cùng mãn tính bệnh viêm gan vận động
Kỳ , hoặc thi đơn chuyển an môi tăng cao . Lâm sàng cải thiện gan công năng của tác dụng rõ ràng mà rõ ràng .
( cách dùng ) thủy tiên phục , ngày 1 1 dược tề , phân 2 thật phục .

Thiên 》 nói tới: "Tà tại gan , thì hai uy hiếp trung đau nhức . ’’ lâm sàng gây nên gan của là nguyên nhân của bệnh rất
Nhiều, người viết căn cứ 《 xưa nay nghe nói 》 ."Gan thích mảnh mà thông suốt , lại chủ giấu máu" cùng "Gan sốt cao đột ngột nhân , . .
Uy hiếp tràn đầy đau nhức , tay chân nóng , không được an nằm" vân vân luận thuật , cũng từ trường kỳ lâm sàng trong thực tiễn thể hội
Đến , bệnh gan phát sinh chính yếu nhất bệnh cơ là tức không hòa hợp đạt đến , máu không êm thấm trôi chảy cùng can kinh oi bức . Bởi vì
Này trị liệu lúc này lấy thanh nhiệt giải độc , lý khí lưu thông máu là tổ vuông nguyên tắc . Cỏ sông xe canh chính là căn cứ
Nguyên tắc này mà tạo thành . Trước mắt gấp gáp , mãn tính bệnh viêm gan tại nước ta phát bệnh tỉ lệ tương đối cao , trị liệu
Của dược vật cũng rất nhiều , nhưng có thể hơi tốt đưa đến dự phòng , trị liệu cùng phòng ngừa tái phát tác dụng của
Dược vật còn có đợi tại tiến một bước khai quật . , ở đây phương diện , trung y thuốc có khá mạnh của ưu thế . Cỏ
Sông xe kinh lâm sàng nghiệm chứng , đối cải thiện gan công năng , giảm xuống chuyển an môi , khống chế lâm sàng triệu chứng đều
Có hơi tốt tác dụng .
Vuông thuốc đông y vật mặc dù đơn giản , nhưng pha thuốc nghiêm mật , dụng lượng coi trọng . Cỏ sông xe thanh nhiệt giải độc
Lợi nhuận ẩm ướt hết sưng là làm chủ dược , dụng lượng cũng trùng , thường dùng 3 0 khắc . Vỏ xanh tân tán ấm thông , đau khổ tiết
Hạ khí , nhập can đảm kinh , có thể sơ gan phá khí , rõ ràng tiết giảm đau , lại phòng cỏ sông xe đau khổ mát quá mức .
Tô mộc nhập can kinh , lưu thông máu trừ máu đọng , thông kinh giảm đau . 《 bản thảo cương mục 》 nói: "Tô mộc chính là ba
Âm kinh máu phân thuốc , ít dùng thì cùng máu , đa dụng thì phá máu" nguyên nhân tại vuông trung lấy dụng 6 khắc là thích hợp .

Nhân , giảm cỏ sông xe gia tăng xâu chúng 3 0 khắc; có bệnh vàng da nhân gia tăng nhân sắp đặt 15 khắc , sơn chi 1 0 khắc;
Tại xơ gan lúc đầu có thể gia nhập sơn tra 3 0 khắc; bệnh trướng nước so với rõ ràng gia tăng úc kim 15 khắc , cây cau 3 0
Khắc . Kèm gặp tính khí suy yếu gia tăng phục linh 15 khắc , bạch thuật 12 khắc , đảng sâm 12 khắc vân vân.
( chú thích ] bản phương thuốc giản tiện liêm , dùng linh nghiệm . Lâm sàng có thể liên tục uống thuốc 2 ----4 cái
Nguyệt , không phải bất lương phản ứng . Đối với gan công năng không bình thường người bệnh , mặc kệ có hay không lâm sàng triệu chứng , đều
Có hiệu quả trị liệu .

63 . Thư gan giải độc thang ( triệu thanh lý )
-- [ tạo thành ] đương quy 12 khắc bạch thược 15 khắc sài hồ 15 khắc phục linh 15 khắc
Rễ bản lam 15 khắc rau đắng cỏ 15 khắc nhân sắp đặt 3 0 khắc xuyên luyện tử 12 khắc ngân hoa 15
Khắc hình anh 15 khắc cam thảo 6 khắc gừng 1 0 khắc táo đỏ 5 mai


Đau nhức không được thư .
( cách dùng ] nhật một dược tề , thủy tiên phục , phân hai lần phục .

Huyết chi bẩn , thể âm mà dụng dương , là cơ thể con người khí cơ vận hành suông sẻ của cam đoan , nếu tình chí bại xụi ,
Can mộc mất tại mảnh mà thông suốt , gan thể mất tại nhu hòa cho nên bệnh can khí thô bạo , uy hiếp đau nhức vân vân chứng tùy theo mà khởi .
Lại can mộc là bệnh , dễ dàng hoành khinh tỳ thổ , tính khí ở cho trung tiêu , là khí cơ lên xuống của đầu mối then chốt ,
Nếu trung thổ bị hao tổn , nhân thể khí cơ của lên xuống nghịch loạn , chư chứng nổi dậy như ong . Nguyên nhân bản phương sử dụng sơ gan
Giải sầu của phẩm ý tức thuận theo mảnh mà thông suốt của tính , phát nó âu nén khí độ , chánh hợp 《 bên trong kinh » "Mộc âu
Đạt đến của" của chỉ . Lại ngũ kiện tỳ trợ giúp vận của vị , thật thổ lấy ngự mộc khinh . Lại bệnh can khí có dư , thì
Gan máu không đủ , cho nên gan âu dịch suy cho cùng bệnh thiếu máu , nhẹ thì ngoại tà xâm nhập , luyến tại gan bên trong, nguyên nhân càng
Tá rõ ràng gan giải độc của dược tề , tu bổ gan thể mà cùng gan dụng , lấy tiêu trừ ngoại lai của tà độc , như thế thì
Thể dụng chiếu cố , gan tỳ cũng chữa , tổng cộng tấu khư tà phù chính hiệu quả .
Vuông trung sài hồ sơ gan giải sầu , đương quy , bạch thược dưỡng huyết nhu gan , phục linh , cam thảo , sinh
Khương , táo đỏ kiện tỳ cùng dạ dày , này chính là tiêu dao tán ức gan kiện tỳ tâm ý . Rễ bản lam , rau đắng cỏ
Thanh nhiệt giải độc , khiêng nấm phổ rộng hơn , lại kiêm hữu chống bệnh độc tác dụng , nhất là đối bệnh viêm gan vi khuẩn có
Khá mạnh của giết hết tác dụng , cũng năng lực xúc tiến gan tế bào lại sinh , phòng ngừa gan tế bào biến tính . Ngân hoa
Hình anh thanh nhiệt giải độc , đối nhiều loại vi khuẩn , vi khuẩn có khá mạnh của giết hết tác dụng . Nhân sắp đặt , xuyên
Luyện tử thanh nóng lợi nhuận ẩm ướt , sơ gan lợi nhuận mật , đối nhiều loại vi khuẩn , vi khuẩn có khá mạnh của ức chế tác dụng
Là can đảm tật mắc chỗ thường dùng . Ở trên chư thuốc cùng nhau ngũ . Liền có thể lấy thông qua thanh nhiệt giải độc giết hết tiết
Nấm vân vân tác dụng lấy khư tà , lại có thể thông qua sơ gan kiện tỳ mà điều động cơ thể chống bệnh lực lấy phù chính , này
Tức nóng lạnh cùng sử dụng , công tu bổ dùng cùng lúc nhiều phương pháp , quả thật trị liệu mãn tính kéo dài hình bệnh viêm gan của lý tưởng đơn thuốc .

Chướng bụng nhân , có thể gia nhập tiêu tam tiên , kê nội kim; nếu phải uy hiếp sườn đau nhức quá mức nhân , có thể gia nhập huyền râu , âu
Kim , rễ sô đỏ; nếu gan tỳ sưng to lên nhân , có thể gia nhập chích ba ba , ba cạnh , nga thuật; nếu chuyển an môi
Lên cao nhân , có thể gia nhập ngũ vị tử , hoàng cầm , nửa nhánh sen; nếu thể mệt mỏi lực giả , có thể gia nhập thái tử
Tham gia , hoàng kì vân vân.
( chú thích ] bản phương là triệu thị trị liệu mãn tính ất hình bệnh viêm gan của kinh nghiệm vuông . Lâm sàng căn cứ
Bệnh tình , theo kiểm chứng linh hoạt gia tăng giảm , thường lấy được lương hiệu quả .

Năm 1991 ngày 24 tháng 3 liền khám bệnh . Tự giác toàn thân rã rời không còn chút sức lực nào , phải uy hiếp sườn ẩn ẩn làm
Đau nhức , sơ mùi để ý . 199 0 năm tháng 9 sơ kiểm tra sức khoẻ lúc phát hiện chuyển an môi lên cao (84 ) , mặt ngoài
Kháng nguyên dương tính ( 1: 64 ) , sau đó lại làm "Hai đôi nửa ", HB SA lại thêm dương tính , khiêng HBe 15 dương
Tính , khiêng HBc dương tính . Từng phục gan quá vui vẻ , gan tất phục , vân chi gan quá , diệt úc linh cùng phục
Vuông cây lưỡi phiến đẳng thuốc nửa , bệnh tình lúc nhẹ lúc nặng . Tái khám gặp phải uy hiếp sườn ẩn ẩn bị đau , quản
Chướng bụng tràn đầy , nạp khác biệt , thể mệt mỏi lực , tiểu tiện hơi vàng , lưỡi chất đỏ nhạt , đài mỏng vàng, mạch trầm
Tế hơi số , toại lấy thư gan giải độc thang gia tăng giảm . Đương quy 12 khắc , bạch thược 15 khắc , sài hồ l5

Khắc , phục linh 15 khắc , rễ bản lam 2 0 khắc , rau đắng cỏ 15 khắc , nấm sắp đặt 3 0 khắc , xuyên bảng
Tử 15 khắc , ngân hoa 15 khắc , hình anh 15 khắc , ngũ vị tử 12 khắc , tiêu tam tiên mỗi bên 12 khắc ,
Cam thảo 6 khắc , gừng , táo đỏ làm dẫn . Thủy tiên phục . Mỗi ngày 1 dược tề .
Phía trên liên phục 9 dược tề , ẩm thực hơi có gia tăng , chiếu phía trên gia tăng kê nội kim 1 0 khắc , tiếp tục
Phục dụng .
Ngày 12 tháng 4 ba khám bệnh , lại uống thuốc 9 dược tề , ẩm thực rõ ràng gia tăng , phải uy hiếp sườn đau đớn giảm
Nhẹ, tiếp tục chiếu phía trên phục dụng . ,
Ngày 26 tháng 4 bốn khám bệnh , liên tục uống thuốc 32 dược tề , làm gan công năng kiểm tra: chuyển an môi bình thường
(2 0 u ) , HB SA lại thêm âm tính ( 1: 8 ) , "Hai đôi nửa" chỉ vẹn vẹn có khiêng HBe dương tính , hơn hạng
Đều là âm tính . Là củng cố hiệu quả trị liệu , chiếu thủ vuông đi ngân hoa , hình anh , nhân sắp đặt: xuyên luyện tử , gia tăng
Đảng sâm 12 khắc , hoàng kì 2 0 khắc , tiếp tục phục dụng gần 2 tháng , nguyệt tay công kiểm tra đều bình thường ,
"Hai đôi nửa" các hạng đều là âm tính . Theo phỏng nửa , thân thể khỏe mạnh , phúc tra "Hai đôi nửa "
3 thật chư hạng đều là âm tính .
Phụ triệu thanh lý giới thiệu vắn tắt: năm 1932 sinh tại hà nam đặng châu . Đương nhiệm hà nam trung viện y học
Giáo sư , bác sĩ chủ nhiệm , năm 1985 khởi đầu trương duỗi cảnh y học trung quốc đại học cũng đảm nhiệm hiệu trưởng . Triệu thị xuất
Thân tại năm đời trung y thế gia , ấu nhận đình dạy bảo , nhược quán theo tổ phụ, phụ thân thị khám bệnh , 22 tuổi treo
Ấm trong thôn . Tuần tự tại trịnh châu , bắc kinh đào tạo sâu , rất được mặc cho ứng thu , tần bá mùi , sắp đặt thận ta
Vài vị sư trưởng của truyền . Lý luận có trình độ , lâm sàng có kinh nghiệm , chữa bệnh tìm bản , càng trọng dạ dày khí .
Thông tin địa chỉ: hà nam trung viện y học bưu mã 45 0 0 0 4’

64 . Dục âm nuôi gan canh ( chuông một đường )

Khắc chế thủ ô 2 0 khắc đan bì 15 khắc rễ sô đỏ 2 0 khắc cỏ xuyến 15 khắc chích ba ba
Hoặc mai rùa 2 0 khắc


Cháng váng đầu thần bì nạp thiếu uống cạn , sắc mặt hối trệ thiếu hoa , lưỡi đỏ nhạt , đài ít, mạch dây tế .

Theo đuổi 2 0 phút đồng hồ , tiên to lớn nửa bát ước 3 0 0 ml lọc xuất , hai nước gia tăng thuỷ bộ 0 0 ml tả hữu
Tiên đến 3 0 0 ml , buổi chiều 2 ----3 lúc, 7 ----8 thời gian phục .

Gan không nơi yên sống nuôi , nguyên nhân thường có uy hiếp sườn nỗi khổ riêng hoặc không được thư; máu uất khí ngăn trở , suy cho cùng chứng tích không tiêu tan , gan
Xu thế cứng lại , quản chướng bụng tràn đầy; máu không lên vinh , nước miếng không lên nhận , chứng gặp nhau sắc hối trệ thiếu hoa , đầu
Choáng thần quyện uống cạn; âm hư có bên trong nóng thì lưỡi đỏ nhạt , thiếu đài , mạch dây tế . Chính nhẹ tà luyến , bản
Nhẹ tiêu thật , lấy nhẹ làm chủ . Trị liệu không thể công phạt quá mức , không thể cưỡng cầu hiệu quả nhanh , thích hợp tiêu bản
Chiếu cố , phù chính khư tà . Lại bởi vì ất quý đồng nguyên , nguyên nhân vuông trúng tuyển dụng dục âm nuôi gan , bổ huyết tư
Thận của sinh địa , bạch thược , cẩu kỷ tử , cây râm tử , thủ ô , ba ba vân vân tu bổ không được luyến tà của phẩm ,
Gia tăng hóa ứ lưu thông máu , tán kết liễu tiêu chứng của rễ sô đỏ , cỏ xuyến , đan bì vân vân công không thương tổn chính thuốc , tổng cộng
Tấu dục âm nuôi gan , hóa ứ tiêu chứng hiệu quả .

Đài chán nhân đi sinh địa , gia tăng hạt bo bo 3 0 khắc , phục linh 2 0 ’ khắc , trạch tả 2 0 khắc; có răng tuyên mũi
Nục nhân gia tăng địa du 3 0 khắc , hòe hao phí 15 khắc; nước tiểu đỏ miệng khô gia tăng cây thanh hao 1 0 khắc , thạch hộc 15 khắc ,
Mạch môn 15 khắc; đại tiện không thật nhân đi thủ ô , gia tăng rễ sắn 15 khắc , lá sen 6 khắc , củ khoai
2 0 khắc; táo bón thì gia tăng dưa lâu nhân 15 khắc; tinh thần khô tàn gia tăng hoàng kì 3 0 khắc , đương quy 25 khắc;
Gan công năng không bình thường nhân tăng lớn lá xanh 3 0 khắc , chiều muộn tằm cát ( bao tiên ) 15 khắc; chướng bụng nặng thì
Gia tăng chỉ xác 6 khắc , cây cau 2 0 khắc .

Đỏ thường dùng kinh nghiệm vuông . Bản phương cường điệu tiêu bản chiếu cố , phù chính làm chủ , trị liệu hậu có thể khiến chứng
Trạng rõ ràng giảm bớt hoặc biến mất , cải thiện bạch cầu lòng trắng trứng tỉ lệ , cùng làm sưng to lên của gan tỳ có khác biệt
Trình độ của mềm hoá cùng thu nhỏ , thật là lâm sàng đi của chữa trị hữu hiệu đơn thuốc .

Mắc bệnh viêm gan kinh trị liệu mà khỏi . Năm nay hơn nửa năm bắt đầu , lúc cảm giác cháng váng đầu không còn chút sức lực nào , quản chướng bụng tràn đầy ,
Lương hậu tệ hơn , phải uy hiếp không được thư , đại tiện làm bí mật , nhật khô , sắc mặt thiếu hoa , lưỡi thiên đỏ nhạt , đài
Ít, mạch dây tế , kinh kiểm tra , A47G đảo ngược , siêu âm nhắc nhở: xơ gan kèm chút ít thềm ngăn nước ,
Tỳ sưng to lên 2c m . Kiểm chứng thuộc gan âm không đủ , máu lạc ứ ngăn trở , chữa mô phỏng dục âm nuôi gan , hóa ứ phúc kết ,
Dụng dục âm nuôi gan Tôn-ga giảm trị liệu 3 tháng , bệnh trướng nước biến mất , cháng váng đầu không còn chút sức lực nào rõ ràng cải thiện . Trước
Hậu điều trị 2 hơn năm , sắc mặt chuyển biến tốt đẹp , máu thông thường cơ bản bình thường , A47G bình thường ." Siêu âm xách
Thị: gan bên trong điểm sáng so với chặt chẽ , vô bệnh trướng nước giành chỗ , tỳ dưới sườn 1.2c m . 199t năm tháng 4 tủy
Phỏng , ngoại trừ chợt có liền làm đều bình thường . , .
Phụ chuông một đường giới thiệu vắn tắt: năm 1915 sinh tại chiết giang trấn hải . Hiện là ninh ba thị _ trung y y
Trong nội viện khoa bác sĩ chủ nhiệm , kiêm nhiệm ninh ba thành thị y học hội quản lý trưởng , từng nhận chức trung hoa cả nước trung
Y học hội quản sự , chiết giang trung y học hội phó hội trưởng các chức . Chung thị xuất thân trung y thế gia , tổ
Cha làm đương thời nhất đại danh y . Ấu nhận đình dạy bảo , sư xuất danh môn , 15 tuế khảo nhập Thượng Hải trung y chuyên
Cửa trường học . Năm 1933 bắt đầu theo Huynh hành nghề , chen chân y Lâm 5 0 năm hơn , kinh nghiệm lâm sàng phong phú ,
Giỏi chữa nội khoa tạp bệnh cùng nguy cấp trọng chứng , đối chạp chi , hen suyễn , phế tâm bệnh , xơ gan vân vân bệnh
Trị liệu có chỗ rất độc đáo .
Thông tin địa chỉ: ninh ba thành thị y y viện bưu mã 3 15 0 0 0

65 . Gia tăng vị hoàng tinh thang ( phương thuốc trung )

Khắc thiếu sức sống thuật mỗi bên 1 0 khắc thanh trần bì mỗi bên 1 0 khắc cam thảo 6 khắc sài hồ 1 0 khắc
Cây nghệ 1 0 khắc úc kim , 1 0 khắc mỏng hà 3 khắc


Uy hiếp tràn đầy buồn bực , dưới sườn bĩ đau nhức , lưỡi đỏ đài làm , đồng thời kiêm gặp khoang dạ dày khó chịu , nạp thiếu liền đường các loại,
Thuộc gan thận tính khí cùng bệnh , khí âm hai nhẹ , khí trệ máu đọng nhân . Xơ gan bệnh trướng nước người bệnh , bụng
Thủy biến mất về sau thể lực chưa hồi phục nhân .

Hậu lửa nhỏ tiên 5 0 phút đồng hồ , hai tiên phí hậu lửa nhỏ tiên 3 0 phút đồng hồ . Hai tiên hỗn vân , tổng lượng lấy
25 0 một 3 0 0 ml là thích hợp mỗi ngày phục một dược tề , thường dược tề phân hai thật phục dụng , sau bữa ăn 2 lúc nhỏ ấm
Phục . Liên phục hai dược tề , ngừng thuốc một ngày , mỗi tháng khả phục 2 0 dược tề .

Trần bì , bạc hà sơ gan lý khí; thiếu sức sống thuật , cam thảo , trần bì vận tỳ cùng dạ dày; cây nghệ lý khí
Lưu thông máu; đêm giao cây mây dưỡng huyết an thần . Chư thuốc dùng được tổng cộng tấu chương gan nhu gan , tư thận vận tỳ , cùng
Dạ dày lý huyết chi hiệu quả . . ,

Tham gia 3 0 khắc , cây kê huyết đằng 3 0 khắc , danh nhật đan gà hoàng tinh thang; khí hư rõ ràng nhân , có thể gia nhập loại
Tham gia 15 khắc , hoàng kì 3 0 khắc , danh nhật tham gia kỳ hoàng tinh thang .
( chú thích ] bản phương là phương thị trị liệu bệnh gan của cơ bản vuông . Lâm sàng nếu có thể linh hoạt ứng dụng ,
Thì tất thu hoạch rất nhiều .

Người bệnh tự năm 1964 đến nay , kinh thường xuất hiện vùng gan đau đớn , cũng kèm sốt nhẹ (3 7.5~
38℃ ) , gan công kiểm tra bình thường . Năm 1968 tại ở một bệnh viện nào đó làm gan đâm xuyên , nghi khám bệnh bệnh viêm gan . 1972
Năm 2 tháng "Cảm mạo" nóng lên, phát nhiệt , vùng gan đau đớn tốt như thế tăng thêm , một đường kim châm tốt đau nhức . Kinh kiểm tra
Khám bệnh là ung thư gan , nằm viện trị liệu . Kinh đa phương xử lý , sốt nhẹ , vùng gan đau đớn từ đầu đến cuối thất bại được
Đến cải thiện , toàn thân tình huống cũng ngày càng chuyển biến xấu , toại tại năm 1972 tháng 9 đến khám bệnh . Khám bệnh lúc, gan
Khu đau đớn , sốt nhẹ (3 7.5 C ) , dạ dày trướng , nạp khác biệt , liền đường , hình gầy , sắc mặt thanh ngầm ,
Thần bì hụt hơi , mạch trầm tế dây số , lưỡi chất thanh đỏ , có ứ bớt , đài mỏng bạch . Gan bắt mạch
Cơ bụng 5 centimet , chất cứng rắn , mặt ngoài không bóng loáng , chạm nỗi đau . Cho tham gia kỳ hoàng tinh thang . Thuốc hậu 2 tuần ,
Tự giác triệu chứng tức đuổi Et giảm bớt . Về sau ngay cả vung chừng nửa năm , chư kiểm chứng biến mất . Thí nghiệm kiểm tra:
Giáp thai cầu (1) , chuyển thái môi , a-xít lac-tic tách hydro môi vân vân đều chuyển chánh thường ra sân . Sau khi xuất viện tiếp tục
Đến phòng khám bệnh ở trên vuông gia tăng giảm phục dụng , một năm sau ngừng thuốc cũng khôi phục công việc . Theo phỏng đến 199 0 năm
Vẫn khoẻ mạnh .
66 . Gia tăng vị nhất quán tiên ( phương thuốc trung )

Khắc con dế mối 1 0 khắc đêm giao cây mây 3 0 khắc rễ sô đỏ 3 0 khắc cây kê huyết đằng 3 0 khắc củi
Râu 1 0 khắc cây nghệ 1 0 khắc úc kim 1 0 khắc bạc hà 3 khắc

( chủ trị ] thích hợp với kéo dài tính bệnh viêm gan , mãn tính bệnh viêm gan , xơ gan , ung thư gan vân vân bệnh ,
Kiểm chứng gặp vùng gan đau đớn , miệng thiên mục sáp , đại tiện hơi khô , mạch dây mịn màng số , lưỡi chất đỏ đài mỏng
Hoàng làm các loại, trung y biện chứng thuộc về gan thận âm hư , khí trệ máu đọng nhân . ’
( cách dùng ] trước đem dược vật dụng nước lạnh ngâm một giờ , thẩm thấu hậu tiên nấu . Thủ tiên phí
Hậu lửa nhỏ tiên 5 0 phút đồng hồ , hai tiên phí hậu lửa nhỏ tiên 3 0 phút đồng hồ . Tiên tốt hậu hai tiên hỗn vân , tổng
Lượng lấy 25 0 đến 3 0 0 ml là thích hợp . Mỗi ngày phục một dược tề , thường dược tề phân hai thật phục dụng , sau bữa ăn
Hai giờ ấm phục . Thường phục hai dược tề ngừng thuốc một ngày , mỗi tháng tổng cộng phục 2 0 dược tề . Hoặc cách một ngày phục một dược tề .
Uống thuốc quá trình bên trong , ngừng phục loại khác bất luận Trung Tây dược vật . ,

Rễ sô đỏ dưỡng huyết cùng máu; sài hồ , úc kim , xuyên luyện cho , bạc hà sơ gan lý khí; cây nghệ , gà
Huyết đằng hoạt huyết tiêu viêm; đêm giao cây mây dưỡng huyết an thần . Chư thuốc dùng được , tổng cộng tấu tư thận , nuôi gan , sơ
Gan , cùng huyết chi công .

, thủ tiên 2 0 phút đồng hồ là được, đại tiện thiên đường nhân , sinh địa giảm hợp lý dụng lượng , cũng gia tăng tiên dược
Thời gian , thủ tiên có thể tiên đến một giờ; vùng gan đau đớn nặng hơn nhân , canadian dollar râu 1 0 khắc; chướng bụng
Rõ ràng nhân , gia tăng sa nhân 6 khắc , cây củ cải tử 15 khắc; xác nhập bệnh vàng da nhân , hợp nhập giảm vị ba thạch
Canh ( vuông gặp hậu ) .

Lâm sàng hiệu quả trị liệu có thể dựa vào, là trị liệu bệnh gan của một đại pháp môn . Như thế phù chính có dư , khư tà không đủ ,
Nguyên nhân không thích hợp lâu dụng . Từ bệnh gan "Độc nhẹ" lý luận xuất phát , bản phương thích hợp cùng cỏ sông xe canh , thăng
Tê dại cam thảo canh dùng được .

Hai năm qua người bệnh vùng gan đau đớn , mệt mỏi bất lực , bên ngoài sân nhiều lần kiểm tra chuyển an môi đều
Tại 5 0 0 đơn vị trở lên, xạ hương trọc 1 0 đơn vị tả hữu , xạ hương nhứ (+~++ ) , chẩn bệnh thiên
Tính có thể kéo dài bệnh viêm gan . Dùng lâu dài thuốc tây giữ gìn gan dược vật cùng thuốc đông y thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt thuốc giải độc , triệu chứng
Cùng phòng thí nghiệm kiểm tra đều không rõ ràng cải thiện . Đến khám bệnh lúc, vùng gan đau đớn , mệt mỏi bất lực , nạp
Cốc còn có thể , miệng khô khát muốn uống nước , giấc ngủ không thật nhiều ác mộng , đại tiện hơi khô , tiểu tiện ngã vàng ,
Mạch dây mịn màng số , lưỡi chất đỏ , đài mỏng bạch trung tâm hoàng mà hơi khô . Phòng thí nghiệm kiểm tra: chuyển an
Môi 5 0 0 đơn vị trở lên, xạ hương trọc 1 0 đơn vị , xạ hương nhứ (++ ) , chẩn bệnh kéo dài tính bệnh viêm gan .
Trung y biện chứng là gan thận âm hư , khí trệ máu đọng , nóng ướt nội uẩn . Cho gia tăng vị nhất quán tiên hợp giảm
Vị ba thạch canh . Sau một tháng tái khám , kể trên triệu chứng Kỷ cơ bản biến mất , phúc tra chuyển an môi 22 0 chỉ
Vị trí , xạ hương trọc 8 đơn vị , xạ hương nhứ (1) . Lại nuốt vào vuông một tháng , ~ nguyệt hậu phúc tra chuyển an
Môi , xạ hương nhứ đều chuyển chánh thường , xạ hương trọc 6 đơn vị . Kế phục gia tăng vị nhất quán tiên bắt đầu vuông , sau một tháng
Tra nữa , chuyển an môi , xạ hương trọc , xạ hương nhứ đều chuyển chánh thường . Lấy sau tiếp tục phục dụng bản phương đến nửa
Hậu ngừng thuốc . Uống thuốc thời kỳ , mỗi tháng phúc tra gan công , đều tại phạm vi bình thường , Vô Minh hiển tự giác
Triệu chứng , bệnh viêm gan cũng đã hiệu quả trị liệu củng cố . .

67 . Gia tăng vị dị công tán ( phương thuốc trung )

Khắc thanh trần bì mỗi bên lo khắc củ cây cơm nếp 2 0 khắc đương quy 12 khắc hai tiêu tra khúc mỗi bên 1 0 khắc
Rễ sô đỏ 3 0 khắc cây kê huyết đằng 3 0 khắc sài hồ IQ khắc cây nghệ l 0 lại úc kim 1 0 khắc
Bạc hà 3 khắc ,

( chủ trị ] ( 1 ) thích hợp với kéo dài tính bệnh viêm gan , mãn tính bệnh viêm gan , xơ gan , gan
Ung thư vân vân bệnh , kiểm chứng gặp ngực uy hiếp tràn đầy buồn bực , dưới sườn nỗi khổ riêng , nạp ngây người nạp ít, liền đường , lưỡi chất nhạt nhuận ,
Bựa lưỡi mỏng tự . Mạch nhu tế các loại, trung y biện chứng là liếc dạ dày khí hư gan thừa , khí trệ máu đọng nhân .
(2 ) kể trên bệnh gan người bệnh , mặc dù gặp có âm hư kiểm chứng chứng , nhưng phục nuôi âm dược tề về sau, khoang dạ dày
Khó chịu , nạp khác biệt liền đường nhân .
(3 ) trước mắt mặc dù gặp có âm hư kiểm chứng chứng , nhưng hỏi thăm bệnh án , tố thể tỳ hư nhân .
( cách dùng ] ( 1 ) cùng như vị nhất quán tiên tiên tuân thủ pháp luật .
(2 ) âm hư người bệnh phục dụng bản phương chú ý trung bệnh thì chỉ , không thích hợp trường phục lâu phục , cũng có thể
Tại phục dụng nuôi âm đơn thuốc quá trình bên trong gián đoạn phục dụng bản phương . -
, ( mới giải ) vuông trung đảng sâm , thiếu sức sống thuật , phục linh , cam thảo bốn quân , kiện tỳ ích khí ,
Vận ẩm ướt cùng trung; củ cây cơm nếp , " đương quy , rễ sô đỏ , cây kê huyết đằng nuôi âm bổ huyết cùng máu; thanh trần bì , tiêu
Tra khúc , sài hồ ’ , úc kim , bạc hà , cây nghệ sơ gan lý khí hoạt huyết tiêu viêm . Chư thuốc dùng được , tổng cộng
Tấu kiện tỳ nuôi gan , lý khí lưu thông máu chi công .

Chính . Lại bệnh lâu nhiều ứ nguyên nhân hựu làm cùng máu trừ máu đọng . Phương thị gia tăng vị dị công tán , đã tu bổ tỳ thổ , vinh
Can mộc , lại trôi chảy bệnh can khí , âm điệu huyết mạch , nguyên nhân là trị liệu bệnh gan của lương vuông .


Người bệnh 1 0 năm qua thường xuyên khoang dạ dày căng đầy , đại tiện thiên đường , phải dưới sườn nỗi khổ riêng . 1 năm 1972
Kiểm tra gan công , chuyển an môi 2 0 0 một 3 0 0 đơn vị tả hữu , xạ hương trọc l 0 đơn vị tả hữu , A47G
So giá trị tiếp cận ư giá trị , tiểu cầu l 0 vạn 47 mm³ trở xuống, chẩn đoán bệnh là mãn tính bệnh viêm gan . Một
Thẳng phục dụng Trung Tây dược vật , nhưng gan công tổn hại mùi khôi phục bình thường . Tại 19'73 năm tháng 3 đến khám bệnh .
Liền khám bệnh lúc, triệu chứng cùng trước, mạch trầm tế mà nhu , lưỡi nhạt nhuận , đài mỏng bạch . Kiểm tra gan công: chuyển
An môi 256 đơn vị , xạ hương trọc 1 0 đơn vị , A47G: 3.0 47 2.8 , tiểu cầu 8 .6 vạn 47 lập
Vuông li , chẩn đoán bệnh là mãn tính bệnh viêm gan . Trung y biện chứng là bệnh tại gan tỳ , kiểm chứng thuộc tỳ hư gan thừa ,
Khí trệ máu đọng , cho gia tăng vị dị công tán gia tăng sa nhân , cây củ cải tử . Sau khi dùng thuốc , người bệnh tự giác chứng
Trạng rõ ràng chuyển biến tốt đẹp , một tháng sau phúc tra gan công , các hạng chỉ tiêu đều có chuyển biến tốt đẹp , trị liệu 3 cái
Nguyệt hậu phúc tra gan công khôi phục bình thường , về sau nhiều lần phúc tra gan công , đều tại phạm vi bình thường . 198 0
Năm người bệnh phía bên phải vú phát hiện cục sưng , kinh ở một bệnh viện nào đó bệnh lý kiểm tra chẩn đoán chính xác ung thư vú , đi trị tận gốc
Phẫu thuật . Thuật hậu vùng gan đau đớn , quản chướng bụng tràn đầy , đại tiện hiếm đường các loại triệu chứng lại một lần nữa làm , kiểm tra
Gan công các hạng chỉ tiêu đều rõ ràng dị thường , A47G so giá trị đảo ngược . Lại cho gia tăng vị dị công tán , cùng
Lúc dùng được đông trùng hạ thảo bột . Sau khi dùng thuốc , mỗi bên chứng lần lượt biến mất , gan công kiểm tra cũng chuyển chánh thường ,
Hậu vẫn gián đoạn phục dụng gia tăng che giấu dị công tán điều trị . Hiện tại ung thư vú thuật hậu Kỷ 1 0 năm , người bệnh nhiều lần phục
Tra gan công đều tại phạm vi bình thường , cũng khôi phục công việc , hiệu quả trị liệu củng cố .

68 . Thư gan hóa chứng canh ( chu tín có )'

Rễ sô đỏ 2 0 khắc nga thuật 9 khắc đảng sâm 9 khắc xào bạch thuật 9 khắc hoàng kì 2 0 khắc . Nữ nhân
Trinh Tử 2 0 khắc năm che giấu tử 15 khắc phục linh 9 khắc
, [ công năng ] thư gan giải sầu , lưu thông máu hóa chứng , thanh giải khư tà , bồi tu bổ tỳ thận .

Gan công năng dị thường vân vân.

Chiều muộn phân 3 thật phục . Cũng có thể tổng cộng ép là mạt , luyện mật là hoàn , thường hoàn trùng 9 khắc , nhật phục 3 hoàn .

Muốn nguyên nhân bệnh . Chánh khí hư tổn , miễn dịch công năng hỗn loạn thấp , là phát bệnh của trọng yếu bệnh cơ; gan
Mất cân đối đạt đến , khí trệ máu đọng , lại là bản bệnh cơ bản bệnh lý biến hóa . Bởi vậy , bản phương tạo thành
Khai thác giải độc hóa ẩm ướt , bổ hư , trừ máu đọng ba pháp dùng được của trị liệu nguyên tắc , thông chữa các loại vi khuẩn
Tính bệnh viêm gan . Vuông trung lấy sài hồ âm điệu đạt đến bệnh can khí; nhân sắp đặt , rễ bản lam , phục linh vân vân thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt ,
Ức chế vi khuẩn; đương quy , rễ sô đỏ , nga thuật vân vân dưỡng huyết âm điệu gan , cùng máu trừ máu đọng , lấy khuếch trương gan
Bẩn mạch máu , tăng cường gan bên trong huyết dịch tuần hoàn cùng gia tăng gan máu chảy lượng , từ mà đưa đến cải thiện gan
Bẩn dinh dưỡng cùng dưỡng khí cung ứng , phòng ngừa gan tế bào tổn hại , biến tính cùng chất xơ tổ chức tăng sinh , lấy
Phòng bệnh gan của phát sinh sôi triển khai , cũng thúc đẩy bệnh gan khôi phục; đảng sâm , bạch thuật , hoàng kì , cây râm
Tử , ngũ vị tử vân vân là phù chính bổ hư của phẩm , tham gia , thuật , kỳ kiện tỳ ích khí , mà có lợi cho
Huyết tương lòng trắng trứng của tăng cao , xúc tiến gan công năng của khôi phục , trong đó ngũ vị tử chua xót thu nhập gan , khiến
Chuyển an môi không đến nỗi phóng xuất ra , từ mà đưa đến giảm môi tác dụng . Bôi thuốc pha thuốc , toàn diện chiếu cố ,
Đưa đến thuốc đông y đơn thuốc tổng hợp tác dụng cùng chỉnh thể điều tiết tác dụng , đây là trong sử dụng thuốc trị liệu vi khuẩn
Tính bệnh viêm gan của một đại ưu thế .

Khắc , lấy lợi cho rõ ràng lợi nhuận nóng ướt , lại thêm xích thược , sơn chi , là ra ngoài trừ máu đọng lợi nhuận mật của mục đích .
Nhẹ thắng không đủ nghiêm trọng thiên về dương nhẹ rót gia tăng dâm dương hoắc , tiên mao , nhục quế lấy ôn bổ thận dương; thiên
Tại âm hư rót gia tăng sinh địa , cấu kỷ vân vân lấy bổ dưỡng thận âm . Đối với xơ gan thay mất cân đối , máu
Mạch ứ trệ , dương nhẹ không thay đổi xuất hiện bệnh trướng nước , căn cứ "Đi uyển sắp đặt tỏa ", ôn dương lợi nhuận thủy của
Chữa thì , tại trọng dụng bổ ích tỳ thận cùng lưu thông máu trừ máu đọng của phẩm của trên cơ sở , còn cần rót gia tăng lý khí
Lợi nhuận thủy chi phẩm , như bụng lớn da , phục linh da , trạch tả , bạch mao căn các loại, như thế tiêu bản kiêm chữa ,
Có lợi cho bệnh trướng nước tiêu trừ , khôi phục gan thay công năng . ’ .

Mà thành , bản phương hệ ngắt lấy nhân sắp đặt ngải canh , bốn nghịch tán , tiêu dao tán , quất thuật hoàn , giữ gìn nguyên canh ,
Khi về bổ huyết canh bao gồm vuông trưởng cũng kết hợp bản thân trường kỳ kinh nghiệm lâm sàng gia tăng giảm hóa nhận mà thành .

Người bệnh tại giữa thập niên bảy mươi ly giáp hình bệnh viêm gan , đã từng nằm viện trị liệu . Năm 1985 2
Kinh nguyệt kiểm tra lại lây nhiễm ất hình bệnh viêm gan , kinh đa phương trị liệu , kéo dài không được bình phục . Đến khám bệnh trước kinh nào đó
Y viện kiểm tra gan to 2 ----3 centimet , tính chất trung cứng rắn , xét nghiệm gan công năng dị thường , huyết tương trứng
Bạch dị thường . Khám bệnh là mãn tính ất hình bệnh viêm gan vận động kỳ .
Khám bệnh gặp: phải uy hiếp căng đau , dưới sườn chứng tích , có chạm nỗi đau , quản bĩ nạp ngây người , hiện ác ghét dầu ,
Rã rời không còn chút sức lực nào , lưỡi nhạt đài trắng nõn , mạch tế dây . Kiểm chứng hệ gan ứ khí trệ , liếc thận hai nhẹ , ẩm ướt
Độc xâm phạm . Mô phỏng âm điệu gan hóa chứng , bổ ích tỳ thận , chiếu cố thanh giải khư tà . Chữa trong vòng phục thư gan
Tiêu tích hoàn , mỗi ngày sớm - , trung, chiều muộn mỗi bên 1 hoàn , cũng phối phục thư gan hóa chứng Tôn-ga xài uổng lưỡi rắn
Cỏ 2 0 khắc , mỗi ngày 1 dược tề . Liên tục phục hoàn , chén thuốc 3 tháng , kinh kiểm tra gan rút về 2
Centimet , tính chất biến mềm , gan công cùng lòng trắng trứng dị thường tiêu trừ , tự giác triệu chứng biến mất , thể lực khôi
Phục . Cho tới bây giờ Kỷ 2 nhiều năm , thân thể khỏe mạnh , bệnh tình vô phản phục .
Phụ chu tín có giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1921 , sơn đông mâu bằng người . Hiện là cam túc trung y
Học viện giáo sư . Chu thị thuở nhỏ theo thầy tập y . Bốn mươi năm thay mặt hành nghề an đông , 196 0 năm phụng âm điệu
Vào kinh thành , năm 1978 âm điệu đến cam túc công việc . Chu thị trên lý luận có tạo nghệ , trên giường bệnh có tâm đắc ,
Đối trị liệu nghi nan bệnh kiểm chứng rất nhiều độc đáo kiến giải . Năm gần đây dốc lòng đối bệnh viêm gan , bệnh về máu , già
Năm bệnh nghiên cứu , lấy được vậy nhất định thành tích .
Thông tin địa chỉ: cam túc trung viện y học bưu mã: 73 0 0 0 0

69 . Nhị giáp âm điệu gan canh ( gì viêm thân )

Nhân sắp đặt 3 0 khắc điền cơ hoàng 3 0 khắc thái tử tham gia 18 khắc phục linh 18 khắc bạch thược 15
Khắc cây râm tử 15 khắc , gạo nếp sợi rễ 2 4 gram




Đi thì chẵn của ", cái gọi là đơn thuốc kép là cũng . Mãn tính bệnh viêm gan , lúc đầu xơ gan người bệnh , phần lớn là thiên
Kéo duyên lâu ngày , bệnh cơ rắc rối phức tạp , vừa có tà độc xâm nhập máu lạc , lâu âu thành chứng của chứng minh thực tế , lại
Kiêm gặp gan âm u hao tổn , tính tình bị hao tổn của nhẹ kiểm chứng , nguyên nhân dụng thuốc thích hợp các phương chăm sóc . Lại bệnh lâu nhẹ
Thắng , không kiên nhẫn mãnh tuấn của dược tề , qua hàn qua ấm , thiên công thiên tu bổ , đều là đủ đến biến . Bản phương lấy Sơn
Giáp , ba ba hữu tình của phẩm , nhập gan lạc lấy chậm tiêu nó chứng; ba bảy , rễ sô đỏ lưu thông máu mà không tổn thương
Chính của phẩm , lấy thông nó ứ trệ; nhân sắp đặt , điền cơ hoàng sở trường rõ ràng gan lục soát tà , lại rõ ràng mà không khắc ,
Này sáu nhân cho nên chữa kỳ thật cũng . Ích tính tình tuyển dụng thái tử tham gia , phục linh của cam bằng , lấy tế hoàng
Kỳ của ấm; nuôi gan âm tuyển dụng bạch thược , cây râm tử bên trong hòa, mà tránh về , địa chi nhu; lại
Dụng gạo nếp sợi rễ đã là việc đồng áng nuôi tỳ của phẩm , lại "Được khí hậu khí độ đầy đủ nhất , năng lực rõ ràng âm phân
Phần đốt của nóng" nhân ( nói gặp 《 lá án tồn tại thật 》 ) tham dự ở giữa , này sáu nhân cho nên che chở nó nhẹ
Cũng . Bản phương đặc điểm là tính chất bình thản , lợi cho lâu phục , không phải bất lương tác dụng phụ . Coi đây là cơ
Sở , theo kiểm chứng gia tăng giảm , nhiều năm lâm sàng chứng minh , rất có hiệu quả thực tế .

Bên trong ẩm ướt chín , liền đường , bụng tràn đầy đau nhức nhân , đi cây râm , gia tăng cây thương truật 9 khắc , dày phác 6 khắc; uy hiếp
Nam ẩn ẩn , bĩ buồn bực không kẻ thích hợp , gia tăng sài hồ 12 khắc , úc kim 9 khắc; uy hiếp đau nhức trận phát như ám sát nhân ,
Gia tăng xuyên luyện tử , nguyên râu mỗi bên 9 khắc; âm phân thiên nhẹ , miệng ngàn , lưỡi khô , nhẹ phiền , hỏa bái nhân ,
Gia tăng ngọc trúc 2 4 gram , mạch môn 12 khắc; có bệnh trướng nước nhân , phục linh tăng đến 3 0 khắc , dụng da thịt mỗi bên
Nửa , tăng thêm xe trước tử 15 khắc , sa nhân 6 khắc , mao cây 3 0 khắc . ,

Cảnh chữa bệnh , vừa có dụng "Nhẹ duệ trực đảo" phương pháp , như bạch hổ , thừa khí , bốn nghịch chư canh;
Cũng hữu dụng "Tứ phía vây kín" phương pháp , như ma hoàng thăng tê dại canh , ba ba tiên hoàn loại . Đại
Đại thể cái trước thường dùng tại bệnh cơ không rõ lắm phức tạp , chủ yếu mâu thuẫn tương đối đột xuất của bệnh; cái sau thường dùng
Tại bệnh cơ phức tạp , đầu mối khó phân của bệnh . Mãn tính bệnh viêm gan cùng lúc đầu xơ gan , bệnh cơ phức tạp ,
Phần lớn là nóng lạnh lẫn lộn , hư thực bổ sung , không phải một phương chỗ trị được . Hung ác theo "Số lẻ của không đi thì chẵn
Của , một phương không đi thì phục của" của nguyên tắc , hà thị từ thập niên năm mươi đến nay , áp dụng lưu thông máu ,
Tiêu chứng , thanh nhiệt , nuôi âm , ích khí chư pháp hợp lại thành phương , theo kiểm chứng gia tăng giảm , có phần lấy được hiệu quả thực tế . Vuông
Thuốc đông y vật chính là trải qua lâm sàng thực tiễn , . Thêm bớt chỉnh lý mà thành . Trong đó có cỏ ruộng thuốc cơ hoàng (hype nhậticu m J aponi C m T hồnb ) ,
Tức 《 thuốc đông y đại từ điển 》 ( người thượng hải dân nhà xuất bản xuất
Bản ) chứa đựng của "Địa tai cỏ ", sinh tại nước ta nam phương điền cơ , kênh bên cạnh ẩm ướt trong bụi cỏ , tính
Vị cam nhạt hơi khổ lạnh xuống , có thanh nhiệt giải độc , thấm ẩm ướt hành thủy , hết sưng giảm đau công hiệu , rõ ràng mà
Không thể khắc chế , chính là chữa bệnh viêm gan lý tưởng dược vật . Có một nông thôn giáo sư , mắc bệnh gan tiếp tục phát triển trở thành gan
Cứng lại bệnh trướng nước . Hắn mỗi ngày lấy tươi mới điền cơ hoàng một cân , dùng nước 1 0 bát , tái nhập đường cát gia vị ,
l nhật phân tam thứ phục , không cần bất luận Trung Tây dược vật , hơn tháng lại bình phục . Hà thị hấp thụ dân gian kinh nghiệm ,
Nạp thuốc này tại đơn thuốc kép ở bên trong, thực sự có thể tăng cường hiệu quả trị liệu .'
Phụ gì viêm thân giản xí nghiệp: năm 1922 sinh tại quảng đông đông quản . Ấu từ bậc túc nho tập cổ văn , hậu
Cố gắng tự học trung y , 2 1 1 tuổi bắt đầu hành y làm nghề y trong thôn , đến nay Kỷ 48 tải . Hiện là quảng đông thiếu
Đông quản thành thị y viện danh dự viện trưởng , bác sĩ chủ nhiệm , trung hoa cả nước trung y học hội đông quản phân
Hội quản lý trưởng . Hà thị nghiên cứu học vấn nghiêm cẩn , học nghiệm đều phong , hương chữa nghi nan bệnh kiểm chứng .
Thông tin địa chỉ: quảng đông thiếu đông quản trung y sân mã hoá bưu chính 5 1 17 0 0

Xơ gan bệnh trướng nước

7 0 . Thương tuổi trâu phòng kỷ canh ( phương thuốc trung )

Da bụng mỗi bên 3 0 khắc
( công năng ] kiện tỳ , lưu thông máu , hành thủy . ,


Bao phủ toàn thuốc là độ , tế hỏa tiên nấu hai lần , thủ tiên 5 0 phút đồng hồ , hai tiên 3 0 phút đồng hồ , tiên
Thành hậu hai tiên hỗn vân tổng lượng lấy 25 0 ml ~3 0 0 ml là thích hợp . Bình thường phân hai lần , sau bữa ăn
Hai giờ phục dụng . Như chướng bụng quá mức không thể nhiều tiến ẩm thực , thuốc hậu bụng tràn đầy tăng thêm nhân , có thể chút ít
Nhiều lần phân phục , phân bốn năm lần phân phục cũng có thể , nhưng cần tại trong vòng một ngày dùng xong một dược tề .'

Ích máu lưu thông máu , chậm gan sơ gan lấy lợi nhuận tu bổ tỳ; để phòng Kỷ , bụng lớn da hành thủy lợi nhuận nước tiểu lấy chữa nó
Tiêu . Chư thuốc dùng được , tổng cộng tấu kiện tỳ lưu thông máu lợi nhuận thủy chi hiệu quả .

Hệ thống ( thấy ở 《 biện chứng luận trị nghiên cứu bảy giảng 》 nhất thư ) , đối lâm sàng rất có chỉ đạo ý nghĩa .
Đối với bản bệnh nhận thức , có chút đặc biệt . Cho rằng nó bệnh vị trí tại tỳ; bệnh tính là chính nhẹ tà thật;
Bệnh cơ là tỳ hư gan thật , cho nên thủy uống bên trong ngừng, khí trệ máu đọng; trị liệu chủ trương tiêu bản đồng trị ,
Phù chính khư tà; dụng thuốc xác đáng , số lượng nhiều lực chuyên , hiệu quả có phần lấy .
, phụ phương thuốc trung giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1921 , tứ xuyên trùng khánh người . 194 0 năm theo thầy danh
Y sắp đặt khiêm tốn trai tiên sinh , năm 1944 tại trùng khánh hành nghề . Hiện là trung quốc trung y viện nghiên cứu nghiên cứu viên ,
Trung hoa cả nước trung y học hội thường vụ quản sự , quốc gia tiến bộ khoa học kỹ thuật thưởng ban giám khảo viên hội uỷ viên . Trường
Kỳ tham gia trung y lý luận , nội khoa lâm sàng công việc nghiên cứu , đối bệnh gan của trị liệu có chỗ độc đáo .
Thông tin địa chỉ: bắc kinh trung quốc trung y viện nghiên cứu tây uyển y viện mã hoá bưu chính: 1 0 0 0'9 1

7 1 . Năm tham gia năm da uống ( ngụy trường xuân )

Địa xương da vỏ xanh mỗi bên lo khắc .


Mạch dây tế , kiểm chứng thuần âm nhẹ khí nhược , bên trong nước nóng ngừng nhân . ,


Nguyên nhân vuông lấy rễ sô đỏ , đan bì thanh nhiệt lưu thông máu tán ứ; sa sâm , huyền sâm , đan bì , địa xương da nuôi
Âm thanh nhiệt; đảng sâm , hoàng kì da ích khí kiện tỳ phù chính; vỏ xanh , đau khổ tham gia sơ gan hóa ẩm ướt . Chư
Thuốc dùng được , tổng cộng thành phù chính khư tà , cố bổn trị phần ngọn của dược tề .
( chú thích ] . Thủy là Âm tà , chữa nhiều tông ôn dương , hành khí , nhạt thấm chi pháp , tươi mới dụng âm
Nhu của phẩm . Đối xơ gan bố trí bệnh trướng nước của trị liệu cũng là như thế . Ngụy lão trái ngược thông thường , lực
Xướng tư âm lợi nhuận thủy lưu thông máu chi pháp . Nhận thức đặc biệt , dụng thuốc mới lạ , thường thu vào lương hiệu quả . Khảo thi bản bụng
Thủy lý do , tây y cho rằng xơ gan về sau, gan sanh con lòng trắng trứng giảm bớt , tạo thành thấp lòng trắng trứng máu
Chứng , cho nên bệnh trướng nước . Cho nên , đơn thuần lợi nhuận nước tiểu không phải nó chữa vậy. Thường phối hợp bổ sung lòng trắng trứng , lấy
Gia tăng cơ thể "Nhiếp thủy" công năng ."Tiêu bản kiêm chữa ", mới có khả năng lấy hiệu quả . Có thể thấy được , Trung y
Trị tận gốc cùng tây y bổ sung huyết tương lòng trắng trứng lý cùng . Mà tư âm sinh tân của phẩm , nghiên cứu cho thấy nhiều phú
Bao hàm chất lòng trắng trứng , nguyên nhân tại biện chứng phương thuốc trung gia nhập tư âm của phẩm , đối tăng cao hiệu quả trị liệu khẳng định có chỗ ích lợi . ,
Ngoài ra , vuông trung đau khổ tham gia ngụ ý rất sâu , đáng giá nghiền ngẫm . Khảo thi 《 bản kinh » vị nó: "Chủ
Tâm phúc kết liễu khí , chứng hà dành dụm , bệnh vàng da , chìm đắm có dư lịch; đuổi thủy ngoại trừ ung sưng" đã năng lực tiêu chứng
Khối , lại có thể đuổi thủy tà , lại có thể mở kết liễu thoái vàng, nguyên nhân thích hợp nhất tại bệnh viêm gan , xơ gan , gan bệnh trướng nước của trị liệu . .

72 . Biến báo mười táo canh ( sắp đặt chữa bình thường )




Một lần dùng ăn táo ta lo mai , nếu Kỷ tả hạ thì không còn gia tăng phục; nếu mùi tả dưới, gia tăng phục l mai ,
Vẫn mùi tả dưới, lại thêm phục một viên , dần dần tăng lên , lấy tả là độ .
( mới giải ] vuông trung cam toại vị đau khổ tính hàn , công giỏi trị thủy đuổi uống , thông lợi nhuận hai liền , là
Đuổi thủy chi tuấn thuốc . Táo ta cam ấm chất nhu , năng lực tu bổ tỳ cùng dạ dày , ích khí âm điệu doanh; bởi vì cam chậm
Của tính , có thể hòa hoãn thuốc mạnh của tuấn lợi nhuận , làm cho khư tà mà không tổn thương chính . Hai thuốc cùng nhau ngũ , công
Đuổi thủy uống lệ không thương tổn chánh khí , khe hở tỳ bồi thêm đất mà không luyến thủy tà . ;

Uống , là trị liệu bệnh trướng nước , ngực thủy chi danh vuông . Như thế phố tại kỳ độc tính cùng tuấn liệt của tính , thêm nữa
Thầy thuốc có nhiều "Không cầu có công , chỉ cầu không có lỗi" của tư tưởng , lịch đại y gia nhiều bỏ lương vuông mà
Không cần , quả thật _ chuyện ăn năn lớn . Trần lão từ giám ở đây, chiết trung điều hòa biến báo , bỏ vụn , nước , lương
Táo ta , ngụ tả tại tu bổ bên trong , từ đó đổi hổ lang của dược tề là an toàn có thể dựa vào, trị táo bón của vuông , không được
Mất là một cái tiên phong . Theo pháp có thể sư , nó mạch suy nghĩ cũng đáng giá hậu học phỏng đoán chơi che giấu .
Dù rằng bản phương làm một hữu hiệu ổn thỏa , an toàn đáng tin của dược tề , nhưng tổng thuộc khư tà tổn thương chính của
Vuông , nguyên nhân ứng dụng lúc ứng chú ý trở xuống hai điểm: một là bệnh trướng nước biến mất hậu cần kịp thời theo kiểm chứng thi chữa ,
Nhất là chú ý phù chính bổ hư; hai là đối thể chất nhẹ suy , thân thể chống đỡ hết nổi nhân , vẫn lúc dùng cẩn thận .
Phụ sắp đặt chữa bình thường giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1929 , tứ xuyên thiếu ba huyện người . Xuất thân trung y thế
Nhà , ấu nhận đình dạy bảo , 16 tuổi tức từ bá phụ , sông nước miếng danh y tùy tâm lương tập y , được nó củi truyền .
Trung y giáo sư , học nghiệm đều phong . Đương nhiệm thành đô trung viện y học bệnh thương hàn bộ môn cứu chủ nhiệm , bệnh thương hàn
Thạc sĩ sinh đạo sư , người trung quốc thể khoa học học hội quản sự .
Thông tin địa chỉ: thành đô trung viện y học bưu mã: 6 1 0 0 75 .

73 . Giáp thuật tiêu cổ canh ( chu tín có )

Đảng sâm 15 khắc xào bạch thuật 2 0 khắc chích hoàng kì 2 0 khắc tiên linh tỳ 15 khắc dấm ba ba
3 0 khắc ngũ vị tử 15 khắc bụng lớn da 2 0 khắc heo phục linh mỗi bên 2 0 khắc trạch tả 2 0
Khắc bạch mao căn 2 0 khắc




Tà; hoàng kì , đảng sâm , bạch thuật , mây linh kiện tỳ ích khí , khô ẩm ướt lợi nhuận thủy , chấm dứt nguồn nước; tiên
Linh tỳ , dấm ba ba , bổ can thận , ấm thận dương , tư gan âm , tiêu chứng hà; trạch tả , heo phục
Linh , bụng lớn da , ' bạch mao căn lợi nhuận thủy hết sưng; ngũ vị tử hợp ba ba tư âm tu bổ gan , khiến lợi nhuận thủy
Mà không tổn thương âm; rễ sô đỏ , nga thuật dưỡng máu , trừ máu đọng , tiêu chứng , mềm gan . Chư thuốc dùng được , tổng cộng
Tấu âm điệu bổ can thận , bồi thêm đất lợi nhuận thủy , trừ máu đọng hóa chứng , lợi nhuận thủy hết sưng của dược tề .

Đến 4 0 khắc , 6 0 khắc , khác biệt cộng thêm tiên mao 1 0 khắc , cây râm tử 2 0 khắc , lộc giác nhựa cây 9 ( dương
Hóa ) khắc . Tại phù chính bổ hư đồng thời , còn cần trọng dụng lưu thông máu trừ máu đọng của phẩm . Bình thường là nhẹ
Thuốc mạnh cùng sử dụng , có khi tăng thêm rễ sô đỏ , nga thuật vân vân thuốc phân chia lượng , lại thêm xích thược , ba cạnh , nguyên
Râu , úc kim vân vân. .

Ứ gan cứng rắn , gan tỳ sưng to lên . Bệnh gan hư tổn nghiêm trọng , gan công có thể thay mất cân đối , có thể suy cho cùng bệnh trướng nước
Bệnh ứ đọng dịch thể , hình thành xơ gan bệnh trướng nước . Nó chủ nên biểu hiện "Nhẹ ", "Ứ" giao thoa của bệnh lý đặc biệt
Điểm . Cho nên đang trị liệu bên trên, cường điệu bổ hư cùng trừ máu đọng . Bổ hư , trùng tại tu bổ tỳ chấm dứt nguồn nước ,
Bổ thận trùng tại tu bổ âm , để thủy sinh hàm mộc , thận vượng gan vinh , chính là trị tận gốc chi pháp . . Trừ máu đọng , một
Là mềm cứng tiêu chứng lấy ngoại trừ chứng hà; một là "Máu bất lợi tức là thủy ", ứ hóa thủy đi , bệnh trướng nước có thể
Tiêu , chính là trị phần ngọn chi thuật . Duy có như thế , mới có khả năng sửa chữa sai lầm , khiến thủy tiêu , chứng hóa , chính
Phục , chứng bệnh khó chữa có thể ngoại trừ .
Ngoài ra , ba ba tại xơ gan bệnh trướng nước vuông có ích tỉ lệ khá cao , đáng giá nghiên cứu . Khảo thi 《 bản
Kinh » vị nó "Chủ tâm bụng chứng hà cứng tích , nóng lạnh . Đi bĩ tật thịt thừa ", 《 khác biệt lục » vị nó
"Liệu ẩm ướt bệnh , máu hà lưng đau , tiểu nhi dưới sườn cứng ", chân quyền vị nó chủ "Ở lại lương chứng khối , hiền
Ưa thích lạnh hà , làm gầy . . Hạ máu ứ ", 《 đại minh thảo mộc 》 vị nó "Đi huyết khí , phá mấu chốt ,
Ác máu ", Lý Thì Trân vị "Ba ba chính là quyết âm can kinh máu phần có thuốc , gan chủ máu cũng . . Miết sắc
Thanh nhập gan , nguyên nhân chỗ chủ nhân , tật làm nóng lạnh , hiền hà sợ giản . . Đều là quyết âm máu phần có bệnh cũng ."
Nhật hoa tử vân "Đi huyết khí , phá mấu chốt ác máu ", vân vân. Có thể thấy được bản phẩm nhập can kinh , tu bổ âm
Máu , đi máu ứ , tiêu chứng hà; sống lưỡng cư , lại có thể lợi nhuận thủy , nguyên nhân bản phẩm cùng xơ gan bụng
Thủy "Nhẹ , ứ , chứng , thủy" của bệnh lý đặc điểm cùng nhau thích ứng . Hiện đại nghiên cứu cho thấy , ba ba
Hàm ý động vật nhựa cây , sừng lòng trắng trứng , vitamin D cùng i-ốt các loại, năng lực ức chế mô liên kết tăng sinh , bắt đầu
Đến mềm gan , tỳ của tác dụng , cũng năng lực tăng lên huyết tương trứng trắng bạch , nguyên nhân đối xơ gan bệnh trướng nước rất có
Trị liệu tác dụng .
Phụ chu tín có giới thiệu vắn tắt: năm 1921 sinh tại sơn đông thiếu mâu bằng huyện , trung y giáo sư . Tự
Ấu theo thầy tập y , cùng sư thị khám bệnh . Đương nhiệm cam túc trung viện y học giáo sư , cam túc trung y học hội
Danh dự quản sự , cả nước Nội Kinh chuyên nghiệp uỷ viên hội cố vấn vân vân. Nghiên cứu học vấn nghiêm cẩn , lý luận liên hệ thật
Tế , lâm kiểm chứng phải hiệu quả thực tế , đối trị liệu nghi nan trọng chứng có độc đáo kinh nghiệm .
Thông tin địa chỉ: lan châu thị phương tây đông đường số 35 . Bưu mã: 73 0 0 0 0 0 .

74 . Rong biển tiêu cổ canh ( Trương Kỳ )

Cây cau 2 0 khắc nhân tham gia 15~2 0 khắc phục linh 5 0 khắc bạch thuật 25 khắc




Tán kết liễu lợi nhuận thủy; hai sửu đạt đến tam tiêu , đi khí phân , khiến thủy ẩm ướt của tà từ hai liền bài xuất , là đuổi
Thủy chi tuấn thuốc; cây cau giảm khí đạo trệ , lợi nhuận thủy hóa ẩm ướt; mộc hương , xuyên phác rộng trung lý khí ngoại trừ ẩm ướt;
Nhân sâm , bạch thuật , phục linh vân vân cam ấm ích khí , kiện tỳ lợi nhuận thủy . Chư thuốc dùng được , công tu bổ dùng cùng lúc nhiều phương pháp ,
Tiêu bản đồng trị , tổng cộng tấu hành khí , đuổi thủy , mềm cứng , ích khí kiện tỳ hiệu quả .

Mấu chốt là bồi tu bổ tỳ thận , hóa ứ lợi nhuận thủy . Mà "Khí là huyết chi soái , máu là khí người mẹ" . Khí
Đi thì máu đi , khí trệ thì máu đọng , trái lại cũng thế . Bởi vậy , trị liệu bản bệnh không thể thấy máu âm điệu
Máu , gặp thuỷ lợi thủy , còn ứng điều khí , vuông khiến khí hành huyết hóa , bớt hóa thủy lợi nhuận , hỗ kết liễu chi thủy
Ứ có thể giải . Cho nên , vuông trung ngũ nhập đại dược tề cây cau , mộc hương , dày phác . Nghiệm tại lâm sàng , xác thực
Có lương hiệu quả . Nếu bỏ lý khí thuốc mà không cần , thì hiệu quả không tốt . Bởi vậy , đủ thấy trương thị tổ vuông
Pha thuốc của suy nghĩ lí thú .
Phụ Trương Kỳ giới thiệu vắn tắt: năm 1922 sinh tại tỉnh hà bắc nhạc đình huyện . Xuất thân từ trung y thế gia ,
Học nghề tại tổ phụ . Các đời trung y phòng nghiên cứu chủ nhiệm , phó sở trưởng . Đương nhiệm hắc long giang trung y mài
Cứu sân nghiên cứu viên , kiêm nhiệm hắc long giang trung viện y học giáo sư . Lâm sàng hòa hợp chữa nội khoa tạp bệnh , đối
Tinh thần , thần kinh vân vân tật mắc của trị liệu cũng có chỗ độc đáo .
Thông tin địa chỉ: hắc long giang thiếu trung y viện nghiên cứu . Mã hoá bưu chính: 15 0 0 1 0 .

75 . Mềm gan hóa chứng canh ( lý xương nguồn gốc )

Hoài sơn thuốc , 2 0 khắc rễ sô đỏ 2 0 khắc cây nghệ 2 0 khắc nhân sắp đặt 2 0 khắc rễ bản lam 2 0
Khắc phục linh 15 khắc ba bảy 6 khắc

( chủ trị ] xơ gan bệnh trướng nước .


Có nghiêm trọng của bệnh biến chứng . Bản bệnh bản nhẹ tiêu thật , hư thực xen lẫn , nhằm vào nó bệnh biến nhiều tại máu
Phân của đặc điểm , trên giường bệnh áp dụng hoạt huyết tiêu viêm , hành khí đuổi thủy , khơi thông kinh lạc , điều trị khí
Cơ chi pháp lấy cải thiện gan thay thế . Tu bổ tỳ ích thận lấy vững chắc nó bản , dưỡng huyết sơ gan lấy thông mạch lạc;
Công tu bổ dùng cùng lúc nhiều phương pháp lấy hao hết có dư mà tu bổ nó không đủ . Căn cứ biện chứng phân hình , tại cơ sở vuông càng thêm
Giảm hóa nhận , thuốc kiểm chứng hợp phách , nguyên nhân dịch thu vào tiệp hiệu quả .
Vuông trung lấy phục linh , hoài sơn thuốc , kê nội kim rót gia tăng đảng sâm , hoàng kì , bạch thuật ích khí kiện
Tỳ , lợi nhuận thủy trị tận gốc; đương quy , bạch thược rót gia tăng sông xe bột tư bổ can thận , viết tinh bổ huyết; tá
Lấy ba bảy , rễ sô đỏ hoạt huyết tiêu viêm; nhân sắp đặt , rễ bản lam , trạch tả , hai sửu đuổi thủy lấy chữa nó
Tiêu . Kim vuông phù chính khư tà , đối uốn nắn lòng trắng trứng đảo ngược , gan tỳ sưng to lên cùng thúc đẩy mặt ngoài khiêng
Bắt đầu chuyển âm đều có thể thu được hài lòng của hiệu quả .

Thái tử tham gia , tiêu thuật , sông xe bột; nóng ướt uẩn kết hình đi hoài sơn thuốc , bạch thược , gia tăng Tiêu Sơn chi ,
Bích ngọc tán , điền cơ vàng, đại hoàng , tiền tài thảo, hai sửu; gan uất khí trệ hình gia tăng sài hồ , thanh
Da , chỉ thực , xuyên luyện tử , kéo duyên râu; máu ứ cản trở hình gia tăng xuyên khung , giáp châu , ba ba , hai
Sửu , chư linh , Dzejlan; lạnh lẽo ẩm ướt khốn tỳ hình gia tăng chế phụ mảnh nhỏ , dày phác , thiếu sức sống thuật; gan thận âm
Nhẹ hình gia tăng sinh địa , cây râm tử , mạch môn , sơn tra thịt; tiêu ra máu , nục máu gia tăng địa du than củi , đan
Da , sừng tê bột; bệnh trướng nước tiêu hậu gia tăng bạch thuật , hoàng kì; thần chí sai mê gia tăng an cung ngưu hoàng hoàn; có
Hoàng nhiễm nhân gia tăng điền cơ vàng, tiền tài thảo.

Xơ gan nằm viện trị liệu 2 tháng vô hiệu , vu đồng năm ngày 18 tháng 12 đến khám bệnh .
Người bệnh nửa năm trước bởi vì chướng bụng , lương ít, phải dưới sườn đau , kinh ở một bệnh viện nào đó khám bệnh là "Mãn tính
Bệnh viêm gan ", gián đoạn phục dụng cơ bắp đại , đủ thật thà quả chua xót phiến đẳng thuốc tây vô hiệu , tự giác phần bụng hở ra ,
Lương hậu chướng bụng tệ hơn , quyện đãi không còn chút sức lực nào , đại tiện hiếm , tiểu tiện lượng ít , kiểm tra sức khoẻ: thần chí tinh tường ,
Ngôn ngữ rõ ràng , sắc mặt bạch , củng mạc làn da vô hoàng nhiễm , phần cổ có chi chu nốt ruồi hai miếng , phần bụng
To ra , bụng vách gân xanh hiển lộ , gan tỳ lớn, gan ở ba sườn phải hạ 2c m có thể chạm đến , tỳ bên trái
Cơ bụng 2c m có thể chạm đến , chất cứng rắn , di động tính âm đục (++ ) , chi dưới sưng vù . Phòng thí nghiệm
Kiểm tra SGPT68 đơn vị , TTTl6 đơn vị , TFT (++ ) , hoàng mật chỉ số 6 chỉ
Vị trí , lòng trắng trứng đảo ngược A47G một 2.8473 .6 . Sóng siêu âm kiểm tra: bệnh trướng nước (+ ) . X tuyến lương
Đạo bối tạo ảnh thị: thực quản hạ cấp giãn tĩnh mạch . Lưỡi đỏ nhạt , đài mỏng bạch , mạch chầm chậm . Khám bệnh
Chém làm xơ gan bệnh trướng nước , thuộc tỳ thận dương nhẹ hình . Phục cơ sở vuông 2 0 dược tề về sau, bệnh trướng nước cơ bản tiêu
cái này tiến thì cái kia lui , tinh thần , muốn ăn chuyển biến tốt đẹp , hơn chứng đều có khác biệt trình độ giảm bớt . Lại bình chú cơ sở vuông phục 1 0
Dược tề , phúc tra gan công năng cơ bản bình thường , lòng trắng trứng Kỷ không đảo ngược . Kế lấy ích khí kiện tỳ ấm thận pháp
Chữa của , vuông dụng hương cát sáu quân Tôn-ga ấm thận của phẩm lấy củng cố hiệu quả trị liệu . Cho tới nay Kỷ 2 0 năm hơn mùi
Gặp tái phát , vẫn kiên trì công việc .
, [ chú thích ] bản phương là xơ gan bản nhẹ tiêu thật , hư thực xen lẫn mà thiết lập . Nếu bệnh trướng nước nghiêm
Trùng , tiểu tiện bất lợi nhân , lúc tá lấy cổ trướng tiêu thuỷ đan ( gặp hậu ) , cũng tùy thời chú ý gan công năng
Cùng chất điện phân , máu an các loại tình huống , để tránh cho tổn thương chính . Bệnh trướng nước biến mất về sau, thích hợp tại bản phương cơ
Sở thượng trọng điểm ôn bổ liếc thận , để tránh phản phục phát tác . Ngoài ra, vuông trung cây nghệ của vận dụng vượt qua
Đại lượng không đổi mấy lần ứng cho coi trọng . Khảo thi 《 đường thảo mộc 》 vị nó: "Chủ tâm phúc kết tích chú ngỗ , hạ khí
Phá máu" 《 đại minh 》 vị nó: "Chữa chứng hà cục máu" các loại, có thể thấy được bản phẩm đối với xơ gan của
Trị liệu có nó lý luận căn cứ . Hiện đại không ít y gia như triệu thiệu đàn giáo sư vân vân cũng hiền dụng bản phẩm chữa
Liệu bệnh gan , lại dụng tỉ lệ khá cao , lại tựa như lại có thể nói rõ bản phẩm tại bệnh gan của khôi phục hữu ích .

76 . Tiêu chứng lợi nhuận thủy canh ( chu tín có )

Đảng sâm 15 khắc xào bạch thuật 2 0 khắc chích hoàng kì 2 0 khắc dâm dương hoắc 2 0 khắc dấm ba ba
3 0 khắc ngũ vị tử 15 khắc bụng lớn da 2 0 khắc heo phục linh mỗi bên 2 0 khắc trạch tả 2 0
Khắc bạch mao căn 2 0 khắc




Đặc điểm . Một từ tỳ thận dương nhẹ , thủy không thay đổi nước miếng , mà suy cho cùng thủy dịch bệnh ứ đọng dịch thể , này bởi vì nhẹ; một từ
Khí huyết ứ trệ . Máu không theo kinh , nước bọt chảy ra ngoài , "Máu bất lợi tức là thủy ", mà tới ổ bụng tích
Dịch , này bởi vì ứ . Nguyên nhân vuông trung trọng dụng bổ ích liếc thận của dâm dương hoắc , tham gia , thuật , kỳ cùng lưu thông máu
Khư át của rễ sô đỏ , nga thuật các loại, lấy đạt tới ôn dương hóa nước miếng cùng trừ máu đọng lấy lợi nhuận thủy chi mục đích . Cùng
Lúc lưu thông máu tán ứ của phẩm cũng có thể cải thiện gan vi tuần hoàn và giải trừ tuần hoàn chướng ngại , mà có tiêu chứng tán
Kết liễu , rút về gan tỳ sưng to lên công hiệu . Ở đây trên cơ sở , lại dùng lý khí lợi nhuận thủy chi bụng lớn da ,
Chư linh , phục linh , trạch tả , bạch mao căn các loại, càng có lợi tại tiêu trừ cổ trướng bệnh trướng nước . Vuông trung càng
Dụng sài hồ , nhân sắp đặt lấy âm điệu đạt đến bệnh can khí , rõ ràng lợi nhuận ẩm ướt độc; ba ba lấy mềm cứng tiêu tán , ngũ vị tử
Lấy bổ ích gan thận , chua xót thu vào giảm môi . Như thế tiêu bản chiếu cố , các loại dược hiệu có cơ hội kết hợp , tổng cộng
Tấu tiêu chứng lợi nhuận thủy , khôi phục gan công năng công hiệu .

Lặn thí nghiệm dị thường , có thể gia nhập bồi tu bổ tỳ thận của phẩm , bạch thuật có thể tăng đến 4 0 khắc , ngoài gia tăng tiên mao 2 0
Khắc , cây râm tử 2 0 khắc , lộc giác nhựa cây 9 khắc ( dương hóa ) . Kinh nghiệm chứng minh , trọng dụng phù chính bồi
Bản , bổ ích tỳ thận của phẩm , kiểm chứng chờ cùng gan công xét nghiệm , miễn dịch chỉ tiêu đều có thể được tương ứng đổi
Hòa hợp , nói rõ phù chính bổ hư là hàng nhứ trọc cùng tăng cao huyết thanh lòng trắng trứng của mấu chốt . Đương nhiên , nhẹ cùng
Ứ là tương hỗ là nhân quả đấy, bệnh gan hư tổn nghiêm trọng , sức chống cự thấp , vi tuần hoàn chướng ngại , lại
Năng lực bởi vì nhẹ suy cho cùng ứ , dẫn đến gan tỳ sưng to lên , hình thành chứng tích cục sưng . Nguyên nhân tại phù chính bổ hư của cùng
Thời thượng cần trọng dụng lưu thông máu trừ máu đọng của phẩm . Đối với cái này chúng ta bình thường là nặng nhẹ thuốc cùng sử dụng , tăng thêm đan
Tham gia , xích thược , nga thuật vân vân thuốc phân chia lượng . Bổ hư cùng trừ máu đọng phần lớn là tổng hợp vận dụng , chỉ có điều có
Thường có chỗ thiên về thôi .

Đem nó chia làm nóng ướt chưa hết , gan âu tỳ hư , khí âm hai nhẹ , nhẹ ứ chứng tích version 4 . Gan cứng rắn
Hóa thay mất cân đối , gan tỳ sưng to lên , bệnh trướng nước bệnh ứ đọng dịch thể , thuộc về nhẹ ứ chứng tích hình , biểu hiện vượt trội
Nhẹ ứ giao thoa , hư thực xen lẫn của bệnh lý đặc điểm . Bởi vậy , đang trị liệu bên trên, thường thêm nhẹ , khư
Ứ tổng hợp vận dụng , lại dựa vào lợi nhuận thủy hết sưng , tây y cho rằng , bệnh trướng nước của hình thành , là do ở
Huyết tương trứng trắng bạch giảm bớt , lại kèm thêm cửa mạch áp lực tăng cao , huyết tương như keo áp lực thẩm thấu hạ xuống , tóc
Tế mạch máu giường của lọc qua ép gia tăng , khiến trong mạch máu của trình độ chảy ra ngoài , hình thành ổ bụng tích dịch . Cái này
Cùng Trung y đạo lý có cộng đồng chỗ .

Năm 1986 tháng 4 kinh chẩn đoán bệnh là ất hình bệnh viêm gan , lúc đầu xơ gan , tầng thứ hai bởi vì bệnh tình
Chuyển biến xấu xuất hiện bệnh trướng nước , thổ huyết nằm viện cứu giúp . Năm 1988 tháng giêng lại bởi vì đại lượng thổ huyết cùng gan cứng rắn
Hóa bệnh trướng nước vào ở ở một bệnh viện nào đó . Kinh nằm viện trị liệu 3 tháng lâu , bệnh tình không thấy rõ ràng chuyển biến tốt đẹp .
Bệnh người tinh thần phụ gách vác , sinh hoạt vô vọng , tiêu đau khổ vạn phần , bèn xuất núi sân tại năm 1988 tháng 4
Ngày 25 đến khám bệnh , xuất viện lúc xét nghiệm , mặt ngoài kháng nguyên 1t 128 , bệnh vàng da chỉ số 17 đơn vị , xạ hương
Hương thảo phân tính chất đục 2 1 đơn vị , lưu toan kẽm tính chất đục 2 0 .4 đơn vị , cỏ xạ hương phân nhứ trạng thí nghiệm
(++++ ) , huyết thanh tổng lòng trắng trứng 6 .237 , trứng trắng bạch 2 .6 khắc 37 , cầu lòng trắng trứng 3 .637 ,
Cốc bính chuyển an môi 3 25 đơn vị , tiểu cầu tính toán 3.8 vạn 47 lập phương ml .
Kiểm chứng gặp: hai uy hiếp đau nhức , dưới sườn chứng tích ( gan tỳ sưng to lên ) , chạm nỗi đau , chướng bụng bệnh trướng nước , bụng
To như trống , toàn thân sưng vù , không ăn uống gì được , sắc mặt đen , chảy máu chân răng , lưỡi chất ảm đạm ,
Tiểu tiện bất lợi , mạch dây sáp , khám bệnh hệ xơ gan mất thay kỳ , bệnh tình trầm trọng nguy hiểm . Trung y biện chứng
Là giả ứ giao thoa , máu đọng gan cứng rắn , tỳ thận hai nhẹ , thủy nước miếng không thay đổi , thủy tà bệnh ứ đọng dịch thể , mô phỏng bồi
Tu bổ tỳ thận , trừ máu đọng hóa chứng , lợi nhuận thủy hết sưng . Chữa dụng thư gan tiêu tích hoàn , phối phục tiêu chứng lợi nhuận thủy
Canh , hơi làm giảm , liên tục phục hoàn , chén thuốc 3 tháng , chướng bụng bệnh trướng nước tiêu trừ , chư chứng tất
Giảm , gan công năng đã gần bình thường . Lại uống thuốc trị liệu hơn nửa năm , cho năm 1989 ngày mùng 6 tháng 3
Xét nghiệm , ngoại trừ ất gan mặt ngoài kháng nguyên nhỏ độ hơi yếu dương tính bên ngoài , gan công năng cùng lòng trắng trứng electrophoresis , máu
Nhỏ tấm tính toán đã hoàn toàn khôi phục bình thường , tỳ sưng to lên Kỷ rút về , chư chứng tất ngoại trừ , thân thể vô cùng
Sao không vừa . Hiện tại Kỷ đi làm khôi phục công việc .

77 . Buôn bán lục hai sửu canh ( đổng thấu sáu )

Hương 4.5 khắc hao phí cây cau 1 0 khắc sông chỉ xác 6+ khắc rộng trần bì 5 khắc tiêu sáu khúc 12
Khắc mây phục linh 15 khắc phúc trạch tả 12 khắc buôn bán lục cây 15 khắc hắc bạch sửu mỗi bên 4.5
Khắc bệnh trướng nước cỏ 15 khắc


Nhỏ sửu thiếu hụt , đại tiện tại kết liễu , lưỡi đỏ nhạt , đài mỏng chán , chất ứ , mạch tế nhu trượt , trung y
Biện chứng là tính tình suy yếu , thủy ẩm ướt tràn lan nhân .


Mộc hương , cây cau , trần bì , sáu khúc rộng trung lý khí; trạch tả , hai sửu , buôn bán lục cây , bệnh trướng nước
Cỏ thấm ẩm ướt hành thủy , khiến bệnh trướng nước từ tiểu tiện bên ngoài hiểu . Chư thuốc dùng được , tổng cộng tấu bồi sĩ chế thủy chi dược tề .

Gia tăng xuyên tiêu 3 khắc , nặng thì gia tăng tàu xe hoàn 9 khắc ( phân hai lần nuốt ); phục buồn bực nôn mửa đi hắc tự
Sửu , gia tăng bán hạ 9 khắc , hoắc hương 9 khắc; miệng dính nạp ngây người đài chán đi trạch tả , thêm dày phác 5 khắc ,
Chích kê nội kim 9 khắc; nhỏ sửu bất lợi đi chỉ xác , tăng thêm xe trước cho ( bao ) 15 khắc } đại tiện đường
Mỏng , nhật có bao nhiêu thật đi cây cau , bạch sửu , tăng lớn da bụng 9 khắc , hương mầm lúa 12 khắc; chi dưới
Lõm tính bệnh phù có thể gia nhập sắp đặt hồ lô da 3 0 khắc ( tiên canh thay mặt thủy ) .

( 《 nho môn sự tình thân 》 ) gia tăng giảm mà thành . Sử dụng bản phương nhất định phải căn cứ lâm sàng triệu chứng , lưỡi mạch là
Căn cứ , chỉ có thể tạm thời ứng dụng , chú ý trung bệnh thì chỉ , không thích hợp trường phục lâu phục .

Người bệnh vốn có mãn tính bể thận viêm thận , thiếu máu , cung Tý cơ bắp nhọt lịch sử , phủ nhận có cấp tính gan
Đạm lịch sử . Năm 1976 tháng 5 bởi vì vùng gan căng đau , phần bụng to ra đột nhiên tăng lên , chi dưới sưng vù rõ ràng đến
Sân chẩn trị .
Kiểm tra: mặt héo vàng, thần thanh , toàn thân làn da vàng đen , củng mạc vẩn đục , song mu bàn tay nắm
Có thể thấy được chi chu nốt ruồi , càm , cái cổ trước, xương quai xanh thượng mùi môn cùng rõ ràng sưng to lên hạch bạch huyết , bụng tràn đầy ,
Di động tính trọc âm dương tính , gan tỳ bắt mạch không hài lòng , bụng vách giãn tĩnh mạch , song chi dưới lõm
Tính bệnh phù . Gan công năng: xạ hương trọc 14 đơn vị , xạ hương nhứ (++ ) , kẽm tính chất đục 32 đơn vị ,
Kẽm nhứ (+++ ) , SGPT57 đơn vị , tổng lòng trắng trứng 7.5 khắc 37 , trứng trắng bạch 2.3 khắc 37 ,
Cầu lòng trắng trứng 5 .2 . Khắc 37 , bạch 47 cầu 6 1 0 .47: 1 . Chất làm đông máu bắt đầu thời gian 14 giây . Lòng trắng trứng điện
Lặn: rõ ràng lòng trắng trứng 3237 , cầu lòng trắng trứng: a837 , 8 1 0 0 .4 , T5 0 37 . Sóng siêu âm phát hiện đại
Lượng bệnh trướng nước . Chiếu phổi trái tim bình thường , hai nằm vắt ngang qua lấy phải cơ hoành làm chủ đi lên bình quân nâng lên ước 3 hoành
Chỉ . Rút bệnh trướng nước thông thường kiểm tra , lòng trắng trứng (+ ) , không thấy bệnh lao nấm cùng tế bào ung thư . Nước tiểu thông thường:
Bạch cầu (+++ ) , hồng cầu một chút , lòng trắng trứng (+ ) . Máu thông thường: hồng cầu 15 0 47
Mm³ , huyết sắc tố 4 .7 khắc 37 , bạch cầu 74 0 0 47 mm³ , trung tính 7737 ,
Bạch huyết 2337 . Thận công năng: không phải lòng trắng trứng đạm 68 hào khắc 37 , cơ bắp can 3 .4 hào khắc 37 , phân urê
Đạm 36 hào khắc 37 , chẩn đoán bệnh là xơ gan bệnh trướng nước .
Sơ chẩn: năm 1976 ngày 24 tháng 7 . Kinh tịnh ba ngày , người bệnh sắc mặt héo vàng, phần bụng bành
Căng như cái trống , phần bụng nổi gân xanh , hai chân sưng , nhỏ sửu thiếu hụt , nạp khác biệt , đại tiện tự âm điệu ,
Lưỡi đỏ nhạt , đài mỏng , chất ứ , mạch tế dây trượt . Bệnh gan cùng tỳ , khí huyết hai nhẹ , ẩm ướt khốn thủy
Tụ , không thích hợp đột nhiên công , tạm mô phỏng ích khí dưỡng vinh , tá lấy hành thủy hóa ẩm ướt là chữa . Vuông dụng: đảng sâm
15 khắc , bạch thuật 12 khắc , củ khoai 12 khắc , mang da phục linh 15 khắc , trạch tả 12 khắc , hương
Phụ 9 khắc , đương quy 9 khắc , chỉ xác 4.5 khắc , trần bì 4.5 khắc , chích kê nội kim 9 khắc , tuổi trâu
Đầu gối 9 khắc , trước xe tử ( bao ) 12 khắc , sắp đặt hồ lô da 3 0 khắc ( tiên canh thay mặt thủy ) .
Hai khám bệnh: ( cùng năm tháng 7 3 0 nhật ) , 7 dược tề về sau, nhỏ sửu so với trước tăng nhiều , nhưng phần bụng bành
Trướng không giảm , tức ngực khó thở , hai chân sưng vị gian , nạp cốc dần dần nghĩ , lưỡi mạch cùng trước, lại dùng:
Đảng sâm 15 khắc , bạch thuật 12 khắc , mang da phục linh 2 4 gram , trạch tả 12 khắc , tiêu sáu khúc 12
Khắc , trần bì 6 khắc , chích kê nội kim 9 khắc , mộc hương 4.5 khắc , cây cau 9 khắc , bụng lớn da
9 khắc , buôn bán lục cây 15 khắc , bệnh trướng nước cỏ 15 khắc , sắp đặt hồ lô da 3 0 khắc ( tiên canh thay mặt thủy ) .
Ba khám bệnh: ( cùng năm ngày mùng 5 tháng 8 ) , ngay cả đầu ích khí âm điệu tỳ , hóa ẩm ướt hành thủy của dược tề , nhỏ
Sửu rõ ràng tăng nhiều , phần bụng tăng thêm hạ thấp , nạp cốc dần tăng , đại tiện cũng âm điệu , lưỡi chất đỏ , đài
Mỏng chán , chất ứ , mạch nhu mịn màng , lại mô phỏng trước pháp một công lại công , kế dụng: đảng sâm 15 khắc ,
Bạch thuật 15 khắc , phục linh 15 khắc , trạch tả 9 khắc , hoắc bội phục ( mỗi bên )9 khắc , dày phác 3 khắc ,
Trần bì 6 khắc , mộc hương 4.5 khắc , đen xấu 4.5 khắc , chỉ xác 9 khắc , kê nội kim 9 khắc , buôn bán
Lục cây 15 khắc , bệnh trướng nước cỏ 15 khắc .
Bốn khám bệnh: ( cùng năm ngày mùng 9 tháng 8 ) uống thuốc 4 dược tề về sau, mấy ngày liên tiếp đại tiện điệp thông , tiên cứng
Hậu đường , nhỏ sửu ngày một rõ tăng nhiều , phần bụng tăng thêm nhật dần sút giảm , lòng buồn bực được rộng , nạp cốc ngày càng tăng lên ,
Bựa lưỡi mỏng chán , mạch đến nhu trượt , tỳ vận ngày càng khôi phục , thủy ẩm ướt ngày càng chuyến về , lại mô phỏng bắt đầu vuông
Gia tăng giảm . Thuốc như: đảng sâm 15 khắc , bạch thuật 15 khắc , phục linh 15 khắc , trạch tả 12 khắc , dày
Phác 3 khắc , xuyên tiêu , 3 khắc , trần bì 6 khắc , mộc hương 4.5 khắc , hoắc bội phục mỗi bên 9 khắc , bụng lớn
Da 12 khắc , hương mầm lúa 12 khắc , buôn bán lục cây 15 khắc , bệnh trướng nước cỏ 15 khắc . Thuốc hậu nhỏ sửu
Tăng nhiều , bệnh trướng nước ngày một rõ biến mất . Ngày 12 tháng 8 đến ngày 24 tháng 9 đem phía trên đi buôn bán lục cây , bụng
Cây rong , đen xấu , bạch sửu , dày phác , xuyên tiêu vân vân thuốc , lại thêm hoàng kì , củ khoai ích khí âm điệu tỳ ,
Chỉ xác , tiêu khúc tiêu thực rộng trướng , áp dụng tiêu tu bổ dùng cùng lúc nhiều phương pháp , từ đó đạt tới bệnh trướng nước toàn tiêu , tinh thần
Nhật tốt , muốn ăn tăng tiến , điều trị 2 tháng khỏi hẳn .
Năm 1976 tháng 9 tại gan công năng bình thường , bệnh trướng nước không dậy của dưới điều kiện , tiến hành thuận lợi
Vậy cung Tý cơ bắp nhọt cắt bỏ phẫu thuật . Hiện tại Kỷ 15 tuổi lâu , thân thể khôi phục , hết thảy bình thường .'
Đổng thị căn cứ trung y "Gặp gan của bệnh , biết gan truyền tỳ , lúc tiên thật tỳ" của lý luận , bắt đầu
Cuối cùng bắt lấy tu bổ tỳ âm điệu tỳ là lập pháp . Đóng tỳ làm hậu thiên chi bản , sinh hóa khí huyết của nguồn gốc , ích khí
Nhất định phải tu bổ tỳ , nhiếp máu cũng cần âm điệu tỳ , hóa ẩm ướt hành thủy cũng cần lý tỳ , vì thế trị liệu xơ gan
Bệnh trướng nước một chứng , ích khí tu bổ tỳ , hóa ẩm ướt hành thủy là phương pháp cơ bản .
Phụ đổng thấu sáu giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1916 , giang tô đan dương người . Hiện là Thượng Hải thị đệ
Hai bệnh viện nhân dân bác sĩ chủ nhiệm . Đổng thị năm 1937 tốt nghiệp ở Thượng Hải trung quốc viện y học , hậu từ
Sư danh y tần bá mùi tiên sinh đào tạo sâu . Lâm sàng am hiểu nội khoa , đối bệnh hen suyễn của chống càng có độc
Đặc biệt kiến giải .
Thông tin địa chỉ: Thượng Hải thị thứ hai bệnh viện nhân dân . Bưu mã: 2 0 0 0 1 1

78 . Cổ trướng tiêu thuỷ đan ( lý xương nguồn gốc )
( tạo thành ) cam toại bột 1 0 khắc hổ phách 1 0 khắc chỉ thực 15 khắc trầm hương 1 0 khắc
Xạ hương 0.15 khắc



Tại bụng rỗng lúc dụng táo ta tiên canh tống phục .

Âm điệu , dẫn đến khí trệ , máu đọng , thủy ngừng. Bụng nước hình thành là xơ gan tiến vào màn cuối của tiêu chí ,
Là ảnh hưởng khí huyết vận hành , ảnh hưởng tạng phủ công năng của nhân tố chủ yếu . Căn cứ 《 bên trong kinh » liên quan tới
"Tiên bệnh sau đó sinh trung tràn đầy nhân chữa nó tiêu ", "Nhỏ cùng lắm lợi nhuận chữa nó tiêu" của nguyên tắc , tại biện chứng
Luận chữa của trên cơ sở , tự mô phỏng cổ trướng tiêu thuỷ đan lấy hành khí đuổi thủy , trước sau phân tiêu . Thủy đi thì
Kinh toại thông , khí huyết đi , chư chứng liền có thể làm dịu .
Bản phương lấy cam toại tả bệnh trướng nước mà phá máu ứ làm chủ , dựa vào chỉ thực phá kết liễu khí mà đuổi hết nước ,
Trầm hương giảm nghịch khí mà ấm tỳ thận , tá hổ phách lợi nhuận tiểu tiện mà thông kinh lạc , xạ hương thông chư khiếu mà sống
Máu trệ . Bôi thuốc chứa vào bao con nhộng , táo canh tống phục , nó chỉ tại cố che chở tính khí , miễn tổn thương chánh khí . Chư
Thuốc dùng được , trệ khí tán thì bệnh trướng nước tiêu , tạng phủ khí huyết mong muốn khôi phục . .
’ [ chú thích ] bản phương từ đuổi thủy , hạ khí , lưu thông máu chư thuốc tạo thành , mặc dù chứa vào bao con nhộng cũng
Từ táo canh tống phục lấy chậm nó tính , nhưng vẫn vẫn có thể xem là một bài tuấn mãnh của cày . Nguyên nhân ứng với phù chính của
Dược tề phối hợp vận dụng , cũng ứng trung bệnh liền ngừng lại , không thể lâu phục .

Mắc xơ gan bệnh trướng nước , nằm viện trị liệu 5 cái nhiều tháng Vô Minh hiển chuyển biến tốt đẹp . Liền khám bệnh lúc hình thể
Gầy sợ hãi , tinh thần uể oải , bụng to như trống , củng mạc làn da hoàng nhiễm , ảm đạm không được tươi mới , tiểu tiện ngắn
Ít, đại tiện hiếm đường , lưỡi nhạt đài bạch , mạch trầm yếu. Gan công năng xét nghiệm: SGPT48 0 đơn vị ,
Bệnh vàng da chỉ số 4 0 đơn vị , TTT2 0 đơn vị , TFT (++-+- ) , A47G đảo ngược . Thủ
Đầu tiêu thuỷ đan lấy chiết nó thủy , bệnh trướng nước đại giảm về sau, cho nhân sắp đặt phụ tử lý trung canh hợp năm linh tán lấy
Ấm trung kiện tỳ , hóa khí hành thủy . Phục 13 dược tề hậu bệnh trướng nước toàn tiêu , bệnh vàng da lui sạch , gan công năng rõ ràng
Hiển cải thiện , tinh thần , muốn ăn tăng nhiều , hai liền bình thường . Điều trị 3 tháng sau phúc tra , gan công
Năng lực hoàn toàn khôi phục bình thường , thể trọng gia tăng , khôi phục đi làm . Truy phỏng 8 năm , không thấy tái phát .

79 . Miết tỏi canh (97 bạn bè sinh )

Tỏi 15~3 0 khắc



Thật ( sáng, trưa, chiều ) uống canh lương cá cùng tỏi khiến tận . Hoặc dụng ba ba , tỏi làm chủ , phân biệt
Kiểm chứng phối dược , mỗi ngày một dược tề , thủy tiên hai lần , trên, buổi chiều mỗi bên phục một lần .

Cứng; tỏi tính vị tân ấm , công năng kiện tỳ ấm dạ dày , tích uế sát trùng , hành khí đạo trệ , phá ứ
Lợi nhuận thủy . Hai thuốc một Âm một Dương, cùng nhau cần hỗ trợ , năng lực công năng lực tu bổ , hợp mà dùng , đối gan tỳ
Khí trệ máu đọng vừa...lại khí huyết không đủ của nóng lạnh hư thực lẫn lộn của cổ trướng có lương hiệu quả .

Thược 15~3 0 khắc , cam thảo 5 khắc ) , con dế mối tán ( con dế mối , cây diên hồ sách mỗi bên 1 0 ~ 15
Khắc ) , bật cười tán ( ngũ linh son , bồ hoàng mỗi bên 1 0 ~ 15 khắc ); nếu quản bĩ chướng bụng nạp ngây người nhân ,
Rót hợp quất thuật hoàn , giữ gìn cùng hoàn , bằng dạ dày tán , sáu quân tử canh . ’

Miết chính là động vật lưỡng thê ’ , xuất nhập thủy lục , có thể lợi nhuận thủy , nuôi âm: 《 bản kinh » vị nó "Chủ tâm bụng chứng
Hà quyết tích . . Đi bĩ tật thịt thừa ", 《 đại minh 》 vị nó "Đi huyết khí , phá mấu chốt ", đan suối vị nó
"Tu bổ âm bổ khí .", vân vân. Đủ thấy bản phẩm tại bệnh gan chứng tích , bệnh trướng nước của trị liệu hữu ích .
Phụ vạn bạn bè sinh giới thiệu vắn tắt: năm 1917 sinh tại Giang Tây mới xây . Hiện là Giang Tây trung viện y học
Giáo sư , kiêm nhiệm trung hoa cả nước trung y học hội thường vụ quản sự các chức . Vạn thị năm 1934 đến ]937
Năm học tập tại Giang Tây nước viện y học , năm 1938 bắt đầu gầy dựng làm nghề y . Sau giải phóng âm điệu thiếu trung y học
Sân công việc . Vạn thị trường kỳ tận sức tại trung y nội khoa sốt cao đột ngột nghiên cứu , chủ trương hàn ôn thống nhất , bên trong
Bên ngoài thống nhất , có phần có trình độ . Lâm sàng giỏi chữa sốt cao đột ngột , đối bệnh gan của trị liệu cũng tích lũy so với phong
Giàu kinh nghiệm . .
Thông tin địa chỉ: Giang Tây trung viện y học . Mã hoá bưu chính: 33 0 0 0 0 .

8 0 . Ôn dương lợi nhuận thủy canh ( ba Khôn Kiệt )

Tham gia 15 khắc sinh bạch thuật 15 khắc bụng lớn da 12 khắc rộng mộc hương 1 0 khắc thượng
Trầm hương 6 khắc ( hậu hạ ) trạch tả 15 khắc chư linh . 15 khắc phục linh 15 khắc


Tỳ thận bị hao tổn , khí trệ thủy tụ , chứng gặp: chướng bụng bệnh trướng nước , nước tiểu rõ ràng thiếu hụt , đủ sưng liền đường , sợ
Hàn chi lạnh , lưỡi chất tím nhạt , mạch trầm tế nhẹ dây hoặc vi .'

( mới giải ] cổ trướng bệnh phù nhiều bản nhẹ tiêu thật , nhẹ là gan tỳ thận công năng bị hao tổn , đúng là
Khí trệ thủy tụ . Thận dương nhẹ , tính tình nhược không thể ấm hóa thủy ẩm ướt , hoá khí không được thì tiểu tiện không được
Lợi nhuận hình thành bệnh phù , tỳ yếu gan hư sơ tiết không cần thì khí trệ cổ trướng , nguyên nhân khí vận tải đường thuỷ đi chướng ngại tìm
Bản của chữa ở chỗ ôn dương . Ôn dương lợi nhuận thủy canh lấy ấm vận thận dương , kiện ích tính tình làm chủ pháp , phối
Ngũ sơ lợi nhuận điều tiết thủy khí vận hành lấy đạt đến sưng thoái trướng tiêu . Chủ dược thành thục phụ tử , nhục quế đều tân nóng , hòa hợp
Tại tu bổ hỏa trợ giúp dương , ích hỏa chi nguồn gốc lấy tiêu che lấp . Hiện tại đã biết hai dược cụ có mạnh tâm , tăng tiến máu
Theo , biến mất tế bào bệnh phù , tăng cao nhiệt độ cơ thể , xúc tiến sắp xếp nước tiểu vân vân công hiệu , là dương nhẹ bệnh phù trải qua
Dụng hữu hiệu của phẩm . Phụ dược đảng sâm , bạch thuật kiện tỳ khô ẩm ướt , tăng cường chủ dược trợ giúp dương hóa khí chi lực .
Tá dược hai tổ: một tổ tân hương hành khí thông lợi nhuận tam tiêu , khiến khí hành thủy được. Trong đó mộc hương hương thơm
Tân tán ấm thông , đối quản bụng khí trệ có đặc hiệu; trầm hương hành khí mà ấm hàn ấm thận , bụng lớn da lấy
Hạ khí rộng trung lợi nhuận thủy kiến trường . Một tổ nhạt thấm phân lời thoái sưng lợi nhuận thủy , khiến giữ chứa nước dịch hạ sắp xếp . Nó
Trung phục linh lợi nhuận thủy kiện tỳ có thể bình tâm; trạch tả lợi nhuận thuỷ tính hàn năng tiết trọc; chư linh lợi nhuận thủy tác dụng so với
Mạnh . Bản phương ôn dương lợi nhuận thủy thoát thai từ chân võ canh , ấm hóa thủy ẩm ướt lấy ý tại năm linh tán .

Hàn chi lạnh không được nhân , đi thành thục phụ tử , nhục quế liều lượng có thể cân nhắc giảm; căng đầy quá mức nhân , đi thành thục phụ
Tử i lộ đảng sâm , gia tăng cây cau , đường lê nhân mỗi bên 1 0 khắc .

Phê chuẩn , nhưng bất luận nó bởi vì thuộc gan , thận , tâm . Đối màn cuối xơ gan , bệnh thận hội chứng , tâm
Suy tính bệnh phù vân vân đều có thể gia nhập giảm ứng dụng , năng lực bắt đầu tiêu trướng thoái sưng lâm sàng hiệu quả .

Người bệnh bệnh viêm gan bệnh án 8 năm , tuần tự nằm viện 3 thật , phục thuốc lợi tiểu các loại, bệnh trướng nước toàn tiêu
Toàn trướng . Gần một nguyệt đến tăng thêm , A47G Ví dụ đưa , độ cao bệnh trướng nước , bụng vây 1 0 3c m , gan mùi
Chạm đến , tỳ cơ bụng 6c m , mặt vàng mệt thần , hình gầy , bụng to như trống , sáng ngời căng gấp gáp nước tiểu rõ ràng ngắn
Ít, liền đường , đủ sưng , sợ lạnh chi lạnh , lưỡi nhạt đài bạch , mạch trầm tế . Khám bệnh là tỳ thận dương nhẹ ,
Chữa lấy kiện tỳ ấm thận , hóa khí lợi nhuận thủy . Đơn thuốc: thành thục phụ mảnh nhỏ 1 0 khắc , nhục quế 6 khắc , trầm hương
6 khắc , đảng sâm , bạch thuật , trạch tả , chư linh , phục linh mỗi bên 15 khắc , rộng mộc hương 1 0 khắc , đại
Da bụng 12 khắc . Ngoại dụng cam toại 3 khắc , chà thoa tề , cách một ngày đổi một lần . Phía trên gia tăng giảm liên phục
Nửa tháng , bệnh trướng nước giảm dần , nước tiểu lượng ngày càng tăng lên , chướng bụng dần dần nhẹ, chi ấm ăn . Kinh chữa 3 cái nhiều
Nguyệt , bệnh trướng nước cơ bản biến mất , đủ sưng biến mất , truy phỏng hơn năm , bệnh tình ổn định , không thấy phản phục .
Phụ ba Khôn Kiệt giới thiệu vắn tắt: năm 1924 sinh tại an huy hấp huyện . Hiện là an huy trung viện y học
Giáo sư , từng nhận chức thiếu trung y học sẽ, thuốc đông y học hội quản sự các chức . Ba thị ấu nhận nhà học , yếu
Quan tức tải danh tiếng trong thôn , chịu y danh . Năm 1958 tại thiếu hội bồi dưỡng đào tạo sâu , hậu lưu nhiệm thiếu trung
Viện y học chấp giáo , Ba thị kinh nghiệm lâm sàng phong phú , cuối đời chuyên công bệnh gan , hiệu quả trị liệu lớn lao .
Thông tin địa chỉ: an huy trung viện y học . Bưu mã;33 1 0 0 6

Bệnh viêm gan , xơ gan , gan bệnh trướng nước
8 1 . Hoắc phác hạ linh củi trần đan cỏ đại hoàng canh ( lý bồi sinh )

Khắc sài hồ 15 khắc nhân sắp đặt 15 khắc rễ sô đỏ 15 khắc xài uổng lưỡi rắn cỏ 15 khắc xe
Trước cỏ 15 khắc đại hoàng 6 khắc
( công hiệu ] thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt , giải độc thoái hoàng .

Bụng trên căng đau , quản bĩ nạp ngây người , miệng gian khổ làm ra sáp , buồn nôn muốn nôn , chi mệt mỏi lực , đại tiện hoặc
Làm hoặc đường mà không thoải mái; đài hoàng dày chán chất thiếu nợ nhuận , mạch dây trượt số hoặc nhu số .

Ấm phục .

Bằng không , trên dưới bất thông , pháp lúc rộng trung thấm ẩm ướt , sơ gan lợi nhuận mật , phân lời tam tiêu . Phái vuông dụng
Thuốc thích hợp hàn ôn tham gia , như là đau khổ giảm tân thăng , hương thơm hóa trọc , nhạt thấm lợi nhuận ẩm ướt , giải độc thoái hoàng
Của phẩm đều có thể nhập chọn , vuông trung hoắc hương lái lên tiết ẩm ướt hóa trọc , dày phác cùng khương bán hạ tân mở lý khí
Rộng ở bên trong, ngoại trừ ẩm ướt tiêu đàm mà giảm nghịch , đại hoàng đau khổ giảm tả nóng thông phủ mà giải độc , sài hồ phối rễ sô đỏ
Sơ gan mà lợi nhuận mật , nhân sắp đặt , phục linh , trước xe , lưỡi rắn cỏ tương hợp , lợi nhuận tiểu tiện thấm nóng ướt , sắp xếp
Độc tà trở ra hoàng .

Hiệu quả quá mức tiệp . .

Người bệnh tây y chẩn đoán bệnh là cấp tính bệnh vàng da tính bệnh viêm gan , GPTl 0 8U ( lại thị pháp ) , tổng mật
Đỏ làm 3 m lại thêm37 . Khắc khám bệnh lúc, bệnh nhân diện mục thân hoàng như màu quýt , phải bụng trên nhói nhói , quản bụng
Tăng thêm , ác dầu ăn mặn vật , lúc buồn nôn muốn nôn , chi quyện nạp khác biệt không còn chút sức lực nào , đại tiện đường mà không thoải mái ,
Tiểu tiện sắc như vàng nước , đài hoàng dày chán , mạch dây trượt mang số . Đơn thuốc: hoắc hương 1 0 khắc , dày phác
1 0 khắc , khương bán hạ 1 0 khắc , vỏ quất lo khắc , trúc như lo khắc , Sơn chi 1 0 khắc , sài hồ
1 0 khắc , nhân sắp đặt 15 khắc , rễ sô đỏ 15 khắc . Xài uổng lưỡi rắn cỏ 15 khắc , cây mã đề 15 khắc ,
Bạch mao căn 15 khắc , làm rễ cây lau 15 khắc , sinh mầm lúa 15 khắc , sinh mạch nha 15 khắc , đại hoàng
6 khắc . Phía trên theo kiểm chứng gia tăng giảm hóa nhận , liên phục 15 dược tề . Chư kiểm chứng biến mất , truy phỏng nửa , phục
Tra gan công năng 3 thật bình thường mà khôi phục .

82 . Ma hoàng hạnh nhân nhân sắp đặt ngay cả vểnh lên canh ( lý bồi sinh )

Hoắc hương lá 1 0 khắc xào cây thương truật 1 0 khắc dày phác 1 0 khắc bạch khấu áo 6 khắc đỏ phục linh
15 khắc hạt bo bo 15 khắc bạch mao căn 15 khắc cây mã đề 15 khắc hổ trượng 15 khắc


Nóng lên, phát nhiệt ác hàn , thân nhãn tiểu tiện đều vàng, ngực bĩ đài chán , khát không muốn uống là biện chứng yếu điểm .
( cách dùng ] mỗi ngày 1 dược tề , thủy tiên 2 thật , lấy nước 3 0 0 ml , phân sớm tối 2 thật phục .

Tiết nóng ướt từ mồ hôi mà hiểu , đây là đón gió tại bên ngoài; cây thương truật , dày phác , khấu áo đau khổ ấm hương thơm , khô
Ẩm ướt giải sầu , khiến ẩm ướt từ đó hóa , lấy ngoại trừ sinh ẩm ướt của nguồn gốc , đây là thấm ẩm ướt tại nóng hạ; phục linh , dĩ
Nhân , rễ cây lau , trước xe cam nhạt thấm ẩm ướt khiến ẩm ướt từ nhỏ mà đi , này ắt là phù hợp "Chữa ẩm ướt bất lợi
Tiểu tiện không phải nó chữa vậy" lý lẽ , nhân sắp đặt , hổ trượng ngoại trừ thiểu dương tam tiêu của nóng ướt , giải độc thoái vàng,
Suy sắp đặt ra mới . Toàn vuông chỉ lành nghề trong ngoài của ẩm ướt , thông suốt tam tiêu , ẩm ướt đi nóng tất cô , hoàng
Từ nhỏ đi .

Viêm gan bệnh nhân , hoặc cái khác nóng ướt bệnh kiểm chứng , đều lấy được phù trống hiệu quả .

Năm 1991 ngày 28 tháng 9 mắc viêm gan , bắt đầu ác hàn nóng lên, phát nhiệt , ho khan , tự phục cường hiệu ngân vểnh lên
Mảnh nhỏ , cảm mạo thông , tiếp theo thân nhãn tiểu tiện đều hoàng . Tra nước tiểu ba mật là dương tính , gan công năng kiểm tra
Nhắc nhở: GPT59 .38U ( lại thị pháp ) , mật đỏ làm 1.5 m lại thêm37 , HB SA lại thêm (1) .
Khắc khám bệnh lúc, vẫn ác hàn nóng lên, phát nhiệt ( nhiệt độ cơ thể 38 .5℃ ) , thân nhãn hoàng nhiễm , tiểu tiện ngắn đỏ , đại tiện
Đường tả , lúc buồn nôn muốn nôn , quản bĩ nạp quả , miệng _ khát muốn uống , bựa lưỡi vàng trắng cùng nhau kiêm thả dày chán ,
Mạch cử chỉ tuỳ tiện ranh mãnh mà mang số tượng , này kiểm chứng cùng tê dại hạnh nhân vểnh lên dược tề hợp phách . Đơn thuốc: chích tê dại nhung 6 khắc , tự
Khấu áo 6 khắc , xào cây thương truật 1 0 khắc , hoắc hương lá 1 0 khắc , vỏ quất 1 0 khắc , trúc như 1 0 khắc ,
Dày phác 1 0 khắc , nhân sắp đặt 15 khắc , hổ trượng 15 khắc , ngay cả vểnh lên 15 khắc , đỏ phục linh 15 khắc ,
Cây mã đề 15 khắc , bạch mao căn 15 khắc , làm rễ cây lau 15 khắc , sáu tản ra 15 khắc . Phía trên
Xuất nhập gia tăng giảm , liên phục 1 0 hơn dược tề , thuốc hậu toàn thân lấm tấm mồ hôi xuất , tiểu tiện thông lợi nhuận , đại tiện thành hình ,
Chư kiểm chứng bỗng nhiên mất , lương nạp dần tăng , phúc tra nước tiểu ba mật âm tính , gan công năng kiểm tra bình thường . Phái phỏng
Tháng 3 hơn , không thấy tái phát mà bệnh ta . r
Phụ lý bồi sinh giới thiệu vắn tắt: chữ tá phụ , sinh năm 1914 , hồ bắc hán dương người , hồ bắc trung
Viện y học giáo sư . Xuất thân trung y thế gia i6 tuổi theo cha học văn học y . 18 tuổi một mình hành y
Hán dương thành hương . Theo nghề thuốc 6 0 năm hơn , nghiên cứu học vấn cần cù , kiến thức uyên bác , kinh nghiệm lâm sàng phong phú .
Am hiểu bên trong phụ khoa tật bệnh , đối bệnh thương hàn học thuyết càng có tinh thâm nghiên cứu , tại cả nước có ảnh hưởng nhất định .
Thông tin địa chỉ: hồ bắc trung viện y học , vũ xương mây bắc cầu 1 1 0 hào
, mã hoá bưu chính: 43 0 0 6 1 .

83 . Sơ gan giải sầu canh ( tần bá mùi )

Chỉ xác 5 khắc vỏ xanh 5 khắc trần bì 5 khắc


Đau nhức , hoặc lúc đau nhức lúc chỉ , hoặc dắt cùng ngực phải thiếu bụng vai cũng đau nhức , gan đại đè lên , hoặc kiêm gặp
Chướng bụng , lương giảm , buồn nôn , tên khí vân vân dạ dày ruột triệu chứng . Bựa lưỡi mỏng chán hoặc tịnh , mạch dây trượt hoặc tế dây .
( mới giải ) vuông trung sài hồ , chỉ xác sơ gan lý khí , thăng rõ ràng giảm trọc; tự thược thong thả và cấp bách chỉ
Đau nhức , cùng chỉ xác cùng dụng , năng lực thông suốt khí trệ; , rễ sô đỏ , úc kim lưu thông máu cùng gan sơ hiểu gan âu; sắp đặt
Da , vỏ xanh sơ gan cùng dạ dày; vỏ xanh chuyên trị sườn đau nhức .

Khắc; lâu đau nhức không ngừng, đau nhức như kim châm hoặc nhật nhẹ đêm trọng giả , gia tăng cỏ hoa hồng 3 khắc , hoặc chế sữa
Không có mỗi bên 5 khắc; vùng gan có bên trong thấy nóng hoặc miệng van nài làm , hoặc tiểu tiện ngắn vàng, hoặc làn da gãi ngứa
Nhân , gia đại tiểu kế mỗi bên 6 khắc , hoặc gia tăng hoàng cầm 5 khắc , trúc như 5 khắc; kiêm hữu đau đầu nhân , gia tăng
Bạch cây củ ấu 1 0 khắc , cây hoa cúc 5 khắc; muốn ăn ngốc trệ , nạp lương không thơm nhân , gia tăng lục thần khúc 1 0 khắc;
Có triều nhiệt , nóng đầu , lòng bàn tay nóng , chảy máu chân răng nhân , gia tăng ba ba 12 khắc , đan bì 5 khắc;
Có cháng váng đầu vân vân máu chứng hư trạng của gia tăng đương quy 5 khắc; có lưng eo đau nhức , tiểu tiện thường xuyên vân vân thận âm
Chứng hư trạng nhân , gia tăng tế sinh địa 6 khắc; toàn thân chua xót quyện , trung khí suy yếu nhân gia tăng hoàng kì 6 khắc , xào
Bạch thuật 6 khắc .
∈ chú thích ] bản vuông có thể làm trị liệu bệnh viêm gan sơ gan pháp của cơ bản vuông , coi đây là cơ
Sở theo chứng linh hoạt gia tăng giảm , lấy được cầm giản ngự phồn của hiệu quả . Tại dùng dược phương diện tần lão không được chủ trương
Sài hồ dụng lượng quá lớn , bởi vì bản bệnh dụng sài hồ của mục đích gần như chỉ ở âm điệu trôi chảy khí cơ , không giống với thăng tán ,
Dụng lượng quá lớn có cướp âm của lừa đảo .
Phụ tần bá mùi giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở 19 0 1 năm , Thượng Hải phổ đông người , trung y học gia ,
Trung y chuyên gia giáo dục . Từng các đời bộ vệ sinh trung y cố vấn , trung hoa y học hội phó hội trưởng . Nghiên cứu học vấn
Chăm chỉ , theo nghề thuốc 5 0 năm hơn , biên soạn sáng tác ước năm, sáu mươi loại , đạt đến mấy ngàn vạn chữ . Chủ yếu
Công trạng phản ứng tại dạy học cùng sáng tác . Nhưng mà hắn cực kỳ trọng thị lâm chứng . Truyền sư chẩn trị nghi nan bệnh
Chứng , như dòng máu bệnh , xơ gan , nhiễm trùng đường tiểu , bệnh giang mai , tuỷ sống lao các loại, trong vòng y lý, lý thuyết y học pháp
Phương thuốc , xác đáng phân biệt chữa , thường bắt đầu bệnh trầm kha , không chỉ có thâm thụ phía bệnh nhân hoan nghênh , khi trong thời gian , phương tây
Y giới , cũng ai cũng tán thưởng đầy đủ , trôi qua tại 197 0 năm .


84 . Xâu dâu uống ( uông lý thu )
( tạo thành ] xâu chúng 15 khắc điền cơ hoàng 15 khắc quả dâu tử 15 khắc thổ phục linh
15 khắc bình địa mộc 15 khắc hổ trượng _3 0 khắc đan bì 1 0 khắc úc kim 1 0 khắc
( công hiệu ] thanh nhiệt giải độc , che chở gan giải sầu .

Vốn có biểu hiện lâm sàng của ất gan cũng là bản phương của thích ứng chỉ chinh .


Phân biệt , Uông giáo sư căn cứ giáp hình bệnh viêm gan đồng dạng bệnh cơ phỏng đoán , nhận định bản bệnh bệnh biến vị trí
Còn tại gan tỳ , nóng ướt dịch độc hay là chủ yếu của nó bệnh lý nhân tố , nguyên nhân đem phương pháp trị liệu trọng điểm
Đặt ở thanh nhiệt giải độc , cố che chở gan thể bên trên. Bản phương chọn lựa đầu tiên nghèo nàn của xâu chúng , điền cơ vàng, thổ
Phục linh , bình địa mộc , hổ trượng các loại, nhập gan tỳ lấy thanh nhiệt giải độc , hóa ẩm ướt tích uế , là khiêng ất
Bệnh gan độc phân biệt bệnh dụng thuốc; 《 phổ tế vuông 》 có quả dâu tử hòa hợp trị thủy sưng tràn đầy của ghi chép , bởi vì
Kỳ vị chua xót mát , năng lực nuôi gan thận , lợi nhuận thủy tiêu trướng; tái phối thượng úc kim , đan bì hai dược lý khí
Đi ứ , càng thêm toàn diện , lấy lợi nhuận cải thiện gan công năng , khôi phục khí huyết của vận hành bình thường . Thống quan
Toàn vuông , ý vị thâm trường , cũng không mất trung y biện chứng dụng thuốc của truyền thống đặc sắc , lại tham gia tiến phân biệt bệnh
Nội dung , tính nhắm vào mạnh .

Chỉ xác , úc kim , xuyên luyện tử , hoa hồng vân vân; như nóng ướt uẩn kết , gan tính tình trệ , bựa lưỡi hoàng
Chán , quản chướng bụng tràn đầy , lương thiếu hiện ác , tiểu tiện hoàng xích , thì tăng nhập cây thương truật , dày phác , bán hạ ,
Mộc hương , thuốc đắng , chỉ xác , trạch tả loại; kèm SGPT tăng cao , ứng gia tăng dụng xài uổng lưỡi rắn
Thảo, nhân sắp đặt , rủ xuống chậu thảo, đau khổ tham gia , nửa nhánh sen vân vân; bệnh lâu kéo dài , ứ ngăn trở lạc mạch , hoặc
Chính nhẹ gan tỳ không hòa hợp , có thể đi đào nhân , rễ sô đỏ , hoa hồng , ba cạnh , úc kim , chỉ xác lý khí
Lưu thông máu , cùng lạc giảm đau , cũng có thể dụng đương quy , bạch thược , đảng sâm , hoàng kì , bạch thuật , phục linh ,
Trần bì , bán hạ vân vân nuôi gan âm điệu tỳ , phù chính bổ hư .

Uông giáo sư rong ruổi y biển , tự chế xâu dâu uống , đem tiêu điểm tập trung ở phân biệt bệnh dụng thuốc bên trên, trải qua
Lâm sàng thực tiễn , xác thực đồ khá tốt hiệu quả trị liệu .

Sơ chẩn lúc ngoại trừ biểu hiện là bụng trên thiên phải, tức túi mật khu vực căng đầy , đè lên bên ngoài , hơn vô
Đặc biệt thống khổ , siêu âm nhắc nhở túi mật vách mơ hồ thô ráp , máu tra gan công: SGPTl 1 0 đơn vị
KGT68 đơn vị; ất gan hai đôi nửa HB SA lại thêm (+ ) , khiêng một HBc (+ ) . Căn cứ phân biệt
Bệnh làm chủ , kết hợp biện chứng của nguyên tắc , chữa chọn xâu dâu uống gia tăng sài hồ , chỉ xác , lưỡi rắn thảo, ngay cả
Tục uống thuốc tháng một , SGPT , r ----GT đều rõ ràng hạ xuống , túi mật sưng đau nhức đại giảm , bắt đầu vuông kế
Tiến tháng ba , phúc tra ngoại trừ HB SA lại thêm (+ ) bên ngoài , hơn hạng toàn bộ bình thường , lâm sàng triệu chứng cũng biến mất .
Phụ uông lý thu giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở năm 1919 , giang tô hứng hóa thị người . 1936 theo thầy
Tại bản xứ danh y , học thành hậu hành y quê cha đất tổ tại hỗ bên trên, hậu đến giang tô thiếu trung y sân công việc , mặc cho
Bên trong khoa bác sĩ chủ nhiệm . Am hiểu vào trong khoa bệnh của trị liệu , đặc biệt là đối bệnh tiểu đường , giống như gió
Ẩm ướt tính viêm khớp của trị liệu có đặc biệt của kinh nghiệm . .
Thông tin địa chỉ: giang tô thiếu trung y sân , nam kinh thị hán trung đường số 28 . Một
Mã hoá bưu chính: 2 1 0 0 29

85 . Thư gan tiêu tích hoàn ( chu tín có )

Rễ sô đỏ 2 0 khắc nga thuật 9 khắc đảng sâm 9 khắc xào bạch thuật 9 khắc hoàng kì 2 0 khắc nữ nhân
Trinh Tử 2 0 khắc ngũ vị tử 15 khắc phục linh 9 khắc



Hoàn trùng 9 khắc , nhật phục ba hoàn .

Lợi nhuận ẩm ướt , ức chế vi khuẩn , đương quy , rễ sô đỏ , nga thuật vân vân dưỡng huyết âm điệu gan , cùng máu trừ máu đọng , lấy
Khuếch trương gan mạch máu , tăng cường gan bên trong huyết dịch tuần hoàn cùng gia tăng gan máu chảy lượng , từ mà đưa đến
Cải thiện gan dinh dưỡng cùng dưỡng khí cung ứng , phòng ngừa gan tế bào tổn hại , biến tính cùng chất xơ tổ chức
Tăng sinh , để phòng ngừa bệnh gan của phát triển . Đảng sâm , bạch thuật , hoàng kì , cây râm tử , ngũ vị tử
Các loại, là phù chính bổ hư của phẩm , tham gia , thuật , kỳ kiện tỳ ích khí mà có lợi cho huyết tương lòng trắng trứng của
Tăng cao , cải thiện gan công năng . Cây râm tử , ngũ vị tử bổ ích gan thận của khôi phục . Trong đó ngũ vị
Tử chua xót thu nhập gan , cất cánh và hạ cánh môi tác dụng . Phía trên pha thuốc , tổng cộng thành toàn mặt chiếu cố , chỉnh thể điều tiết .
( gia tăng giảm ] có chứng thấp nhiệt hầu hoặc ứ mật hiện tượng đấy, vuông trung nhân sắp đặt có thể trọng dụng 4 0 --
6 0 khắc , lấy rõ ràng lợi nhuận nóng ướt , lại thêm xích thược , sơn chi , là ra ngoài trừ máu đọng lợi nhuận mật con mắt . Nhẹ
Thắng không đủ nghiêm trọng , như thiên dương nhẹ , rót gia tăng dâm dương hoắc , tiên mao , nhục quế các loại, lấy ôn bổ
Thận dương , thiên âm hư , rót gia tăng sinh địa , cẩu kỷ tử các loại, lấy bổ dưỡng thận âm . Như gặp bệnh trướng nước còn
Cần rót gia tăng lý khí lợi nhuận thủy chi phẩm , như bụng lớn da , phục linh da , trạch tả , bạch mao căn vân vân.

Trong vòng một năm , triệu chứng phần lớn biến mất hoặc chuyển biến tốt đẹp . Gan tỳ bất đồng trình độ địa rút về hoặc biến mềm , gan
Công năng một dạng, đạt được khôi phục hoặc rõ rệt chuyển biến tốt đẹp , cũng có ức chế ất hình vi khuẩn cùng thúc đẩy úc khiêng chuyển
Âm , nhỏ độ hạ xuống của hiệu quả .
Phụ chu tín có giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1921 , sơn đông mâu bằng huyện người . Đương nhiệm cam túc trung
Viện y học giáo sư , cam túc thiếu trung y học hội danh dự quản sự . Tự 3 0 sau niên đại kỳ theo thầy học y ,
Đã gần đến 6 0 năm , học nghiệm đều phong , tận sức tại ất hình bệnh viêm gan , bệnh về máu , bệnh ở động mạch vành cùng trung y
Nuôi sinh bảo vệ sức khoẻ cùng lão niên y học của lý luận cùng lâm sàng nghiên cứu , thu hoạch tương đối khá , hiệu quả trị liệu lớn lao , phỉ
Âm thanh y đàn . Tuần tự có 3 0 0 đa vạn chữ luận văn cùng sáng tác ra mắt . ,
Thông tin địa chỉ: cam túc trung viện y học mã hoá bưu chính: 73 0 0 0 0

86 . Tỵ rồng giải độc thang ( kiều ngửa tiên )

Cỏ 4 0 khắc xương gà cỏ 2 0 khắc đại lá xanh cây 15 khắc sinh quân 4 gram xào Sơn chi 6
Khắc cam thảo 6 khắc đan bì 1 0 khắc xích thược 15 khắc Tiêu Sơn tra 15 khắc

( chủ trị ) gấp gáp , mãn tính bệnh viêm gan , trọng chứng bệnh viêm gan có chửa nhãn hoàng nhiễm , nóng lên, phát nhiệt , lòng buồn bực
Tâm phiền , bệnh kén ăn ọe ác , uy hiếp đau nhức chướng bụng , sửu đỏ liền kết liễu các loại triệu chứng .

Chiều muộn tam thứ phục .

Máu đi thì nóng ướt dịch đi , quay chung quanh "Ẩm ướt ( nóng ướt chiếm đa số ) , độc , ứ" ba cái khâu , hình
Thành "Lợi nhuận ẩm ướt ", "Thanh nhiệt ", "Giải độc ", "Lưu thông máu" tứ đại pháp . Vuông trung thiết lập đại đội thanh nhiệt
Thuốc giải độc , như rắn lưỡi thảo, long đảm thảo , mỏm đá bách thảo, rau đắng thảo, xương gà thảo, đại lá xanh
Cây , sinh quân , xào Sơn chi , cam thảo các loại, kiêm hữu lợi nhuận ẩm ướt thoái hoàng tác dụng của dược vật có lưỡi rắn thảo,
Long đảm thảo , rau đắng thảo, đại lá xanh , xào Sơn chi , xương gà cỏ vân vân; vốn có hoạt huyết tiêu viêm làm
Dụng của dược vật có rau đắng thảo, sinh quân , đan bì , xích thược , Tiêu Sơn tra vân vân.

Viêm có nóng nặng như ẩm ướt nhân gia tăng hoàng bách , gặp "Nóng nhập doanh máu" lúc gia tăng sinh Địa, Thủy sừng trâu , nguy
Trọng giả dụng góc rộng bột nuốt , lấy "Sừng tê địa hoàng canh" lấy máu lạnh thanh doanh . Đối mãn tính bệnh viêm gan
Nhiều hơn rễ sô đỏ , đương quy các loại, lấy hoạt huyết tiêu viêm .

Khí bị hao tổn , khi tất yếu có thể gia nhập nhập phục linh , hạt bo bo , mầm lúa , mạch nha vân vân kiện tỳ thấm ẩm ướt của phẩm .

Năm 1988 ngày mùng 1 tháng 2 sơ cảm giác quanh thân quyện đãi , đầu cháng váng kèm thêm rất nhỏ ác hàn . Ngày thứ hai
Ác hàn tăng thêm đồng phát nhiệt độ cao 38 .8℃ , quanh thân ố vàng hai nhãn thâm trầm , tiểu tiện hoàng xích , chi tiết
Đau nhức , rã rời dị thường , chán ăn , giấc ngủ không tốt , đại tiện đường , bựa lưỡi mỏng chán , lưỡi
Chất đỏ , mạch dây số . Cốc bính chuyển an môi lớn hơn 2 0 0 Tạp Môn họ đơn vị , chẩn đoán bệnh là bộc phát hình
Trọng chứng bệnh viêm gan , chữa lấy thanh nhiệt giải độc , hóa ẩm ướt lợi nhuận mật thoái hoàng .
Đơn thuốc: đại lá xanh 15 khắc , long đảm thảo 12 khắc , xào Sơn chi 6 khắc , sinh quân 4 gram ,
Xích thược 15 khắc , bệnh mụn cơm cỏ 2 0 khắc , mỏm đá bách cỏ 3 0 khắc , rau đắng cỏ 4 0 khắc , tiêu khúc 15
Khắc , tra khúc 15 khắc , xài uổng lưỡi rắn cỏ 3 0 khắc , trước xe tử 15 khắc , hoắc hương 1 0 khắc , bội phục
Lan 1 0 khắc , xào mầm lúa 15 khắc , sinh mạch nha 3 0 khắc , cam thảo 6 khắc . Uống thuốc 1 tháng ,
Chư hoàng đã lui tận , cốc bính chuyển an môi bình thường , chứng tình ổn định , vì bệnh hậu dự phòng tà luyến , lại
Lấy rõ ràng gan tiết nóng , kiện tỳ cùng dạ dày hòa hợp phía sau . Vuông dụng thái tử tham gia 15 khắc , bạch thuật 12 khắc , mây
Linh 1 0 khắc , trần bì 5 khắc , bán hạ 12 khắc , cam thảo 6 khắc , sa nhân 2 khắc , khấu nhân 2 khắc ,
Tiêu khúc 15 khắc , tra khúc 15 khắc , chích kê nội kim 6 khắc , sinh cây ý dĩ nhân 2 0 khắc , rau đắng cỏ
4 0 khắc , mỏm đá bách cỏ 3 0 khắc .
Phụ kiều ngửa tiên giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở năm 1914 , giang tô xây hồ người . Trước kia theo thầy học
Tập trung y nội khoa , năm 1936 bắt đầu làm nghề y , tham gia trung y lâm sàng , . Dạy học , công việc nghiên cứu khoa học
5 0 năm hơn . Đương nhiệm Thượng Hải hoa đông y viện bác sĩ chủ nhiệm , trung hoa cả nước trung y học sẽ lên biển phân
Hội quản sự , lâm sàng am hiểu nội khoa tâm huyết quản bệnh , bệnh về máu , bệnh gan , không được thai nghén chứng , lão niên
Bệnh cùng bệnh nan y vân vân. .
Thông tin địa chỉ: Thượng Hải hoa đông y viện ’ mã hoá bưu chính: 2 0 0 0 4 0

87 . Rõ ràng gan canh ( vương chính hình )
( tạo thành ] sinh địa 15 khắc tự thược 9 khắc xích thược 9 khắc trừ hoa cúc 9 khắc tự
Sừng trâu 15 khắc linh dương sừng 5 khắc ( hoặc dụng dê rừng sừng 15 khắc ) mao cây 15 khắc đan bì
9 khắc ngân hoa 9 khắc ngay cả vểnh lên 9 khắc
( công hiệu ] thanh nhiệt máu lạnh giải độc . ,

Thần sắc nâu thẫm , buổi chiều sốt nhẹ , nặng thì ứ bớt , chứng khối vân vân chứng , mà lấy mạch tượng tế dây , trượt
Số hoặc trầm mà hữu lực , lưỡi chất thiên đỏ , ảm tử , đài hoàng mỏng chán , nước miếng thiếu vì đó tất đồ của chỉ
Chinh . ,
( cách dùng ] dược vật dùng nước ngâm về sau, tiên tiên trâu nước sừng , linh dương sừng nửa giờ , như thế
Hậu đặt vào loại khác thuốc , tổng cộng tiên hai lần , lấy nước 5 0 0 ml , phân hai thật phục .

Nhận mà đến , toàn phương cụ có thanh nhiệt giải độc , máu lạnh hành huyết , tân mát thấu đạt , tư âm bên ngoài nắm của
Công . ’ vuông trung sinh địa nuôi gan máu , rõ ràng máu nóng; bạch thược tư gan dịch , liễm gan dương , xích thược tiết gan
Nóng , phá máu tý; trừ hoa cúc sơ gió tan nóng , ngũ dê rừng sừng giảm nóng tính , tuyệt gan gió; trâu nước sừng
Tính tẩu tán , nhân tâm gan dạ dày kinh thanh nhiệt giải độc , tiêu máu ứ , chữa ố vàng , liệu mặt hắc; mao cây
Nhập máu phân máu lạnh lợi nhuận nước tiểu , dẫn nóng chuyến về , khiến tà nóng có chỗ đường ra; đan bì thuộc máu phân thuốc , _ tân
Đau khổ lạnh xuống , đã tán gan trúng phục kích hỏa lại rõ ràng thận trung cùng nhau hỏa , tiêu máu ứ , ngoại trừ chứng cứng mà không bị thương chính
Làm hại bao tử của lừa đảo; ngân vểnh lên thuộc khí phân thuốc , tân mát nhẹ rõ ràng , thích hợp xuyên thấu qua chư kinh âu hỏa . Đối tà nóng âu
Nằm , máu nhiệt huyết ứ , âm dịch hao tổn tổn thương chậm tính kéo dài tính bệnh viêm gan là hiện hữu hiệu đơn thuốc .

Cây hoa cúc , lấy thanh nhiệt giải độc là tiên , hoặc gia tăng dụng mai rùa lấy chế nó viêm thượng lửa . Như gặp gan âm
Hao tổn tổn thương , máu đọng lạc mạch , thì trọng dụng sinh địa , rễ sô đỏ , ba ba , đào nhân , đỏ bạch thược , lấy
Tư gan dịch , rõ ràng gan nóng , lưu thông máu mềm cứng . Như gan uất khí trệ , lạc mạch tý ngăn trở mà uy hiếp đau nhức rõ rệt ,
Thì gia tăng dụng xuyên luyện tử , kéo duyên râu , úc kim , hương phụ , quá mức nhân dụng bật cười tán . Như kiêm gặp tỳ khốn
Ẩm ướt ngăn trở nhân , đi cây hoa cúc mà gia tăng dụng phục linh , ý nhân , trạch tả . Cũng có thể tại vuông trung pha thuốc đảng sâm ,
Mộc hương , phật tay , mầm lúa , mạch nha , kiện trung châu , lý tính khí .

Thì ẩm ướt khốn tỳ thổ mà suy cho cùng dương khí bị hao tổn; hoặc gặp nóng âu hóa lửa thiêu tổn thương âm dịch , dẫn đến máu nóng mà
Ứ ngăn trở gan lạc; bên trong nằm của bao hàm nóng không được tiết ra ngoài , tất nhiên thương tới gan thận của âm . Vương lão sư rõ ràng
Gan canh tức căn cứ bệnh này cơ mô phỏng chế .

Năm 1975 tháng 3 có thai kỳ mắc cấp tính vô bệnh vàng da hình bệnh viêm gan , phản phục phát tác hơn hai năm ,
SGPT dao động tại 66~ 1 18 (u ) ở giữa , chẩn bệnh: thiên gan vận động kỳ . Người bệnh tự giác
Tứ chi không còn chút sức lực nào , quản chướng bụng đau nhức ngay cả cùng phải uy hiếp , miệng ngàn phiền nhiệt , đại tiện bí mật kết liễu , kinh đi lượng nhiều,
Sắc tử có khối , sắc mặt héo hoàng mà hối trệ , mạch trầm dây mang số , trùng bình chú không giảm , lưỡi chất thiên đỏ
Thiếu nước miếng . Gan nóng bên trong nồng nhiệt , hao tổn dịch đốt âm , ứ nóng âu tại lạc mạch , thượng chưng tại mặt mũi , chữa lúc
Thanh nhiệt giải độc , tuyên điều khí máu , thấu phát can kinh của bao hàm nóng . Đơn thuốc:
Sinh địa 15 khắc , trâu nước sừng ( tiên ) 15 khắc , dê rừng sừng ( tiên ) 15 khắc , đan bì
9 khắc , xích thược 9 khắc , tự thược 9 khắc , ngân hoa 9 khắc , trừ hoa cúc 9 khắc , ngay cả vểnh lên 15 khắc , phật
Tay 6 khắc , rộng mộc hương 3 khắc , chế hương phụ 9 khắc , đảng sâm 9 khắc , mao cây 3 0 khắc .
Phía trên phục 3 dược tề lúc, tự giác trong miệng nhiệt khí thượng nhảy , môi bộ phận nóng loét lượt phát , thủ phục bắt đầu
Vuông bảy dược tề về sau, phiền nhiệt đại giảm , loét miệng biến mất dần .2 0 dược tề hậu đại tiện chuyển thoải mái , bộ mặt điểm lấm tấm tiêu
cái này tiến thì cái kia lui hơn phân nửa , màu sắc chuyển thành vàng nhạt , phục 3 0 dược tề về sau, phúc tra gan công năng hai lần đều là bình thường ,
Duy giác miệng khô , kinh nguyệt lượng nhiều, mạch tế dây , lưỡi thiên đỏ , lại cho phía trước đi mộc hương , phật tay ,
Hương phụ , gia nhập xuyên thạch hộc , sinh thủ ô , xuyên luyện tử , tiếp tục tiến lên 2 1 dược tề . Theo phỏng ba năm , tự
Giác triệu chứng biến mất , gan công năng định kỳ phúc tra không thấy dị thường .
Phụ vương chính hình giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở năm 1912 , giang tô Côn Sơn người . Trung y thế gia xuất
Thân , ấu nhận gia huấn , 14 tuổi theo cha tập y , 22 tuổi hành y coi bệnh . Từng nhận chức Thượng Hải thị thứ hai
Bệnh viện nhân dân trung y chủ nhiệm khoa , cố vấn , Thượng Hải trung y học hội cố vấn . Làm nghề y 5 0 năm hơn ,
Am hiểu trung y bên trong khoa nhi , nhất là đối ngoại cảm giác ấm bệnh cùng nội khoa tạp bệnh như đàm uống , hen suyễn của
Trị liệu , có chỗ đặc biệt . .
Thông tin địa chỉ: Thượng Hải thị thứ hai bệnh viện nhân dân . Mã hoá bưu chính: 2 0 0 0 1 1

88 . Ích thận giải độc thang ( sắp đặt kế rõ ràng )
( tạo thành ] nhạt thung dung 12 khắc ba kích thịt 1 0 khắc đương quy 1 0 khắc thục địa hoàng
15 khắc chích buồng ong 12 khắc thổ phục linh 3 0 khắc thăng tê dại lo khắc dâu gửi sinh 12 khắc




Gan tỳ lưỡng kinh kiểm chứng chờ thường thấy nhất . Nếu tà ngồi lâu ngày , nghèo tất cùng thận , thường thường tại nóng ướt tà ’
Độc lưu luyến , gan tỳ công năng mất cân đối đồng thời , nhiều dễ xuất hiện thận hư gặp chứng , từ đó kéo dài khó
Bình phục , chữa khác biệt cức tay . Bản phương lấy nhạt thung dung , ba kích thịt , thục địa hoàng ích thận làm chủ; đương quy ,
Dâu gửi sinh dưỡng máu lưu thông máu , cùng ích thận thuốc đồng thời dụng bổ thận nhu gan , tiếp lý âm dương; chích buồng ong ,
Thăng nha, thổ phục linh thanh nhiệt giải độc , kiêm năng lực lợi nhuận ẩm ướt , điều trị gan tỳ .

Gan công năng phản phục dị thường , mặt ngoài kháng nguyên tiếp tục dương tính , xuất hiện tinh thần uể oải , cháng váng đầu ù tai ,
Xương sống thắt lưng đầu gối nhược gót chân đau đớn , hoặc nam tử bệnh liệt dương , mộng tinh , nữ tử kinh nguyệt không đều vân vân thận hư
Gặp chứng nhân . Như hệ thận âm thận tinh cơ thể thiếu dinh dưỡng nên suy yếu , nhiều kèm gặp uống cạn thiếu mị , uy hiếp đau nhức ẩn ẩn , lưỡi đỏ
Đài ít, mạch nhiều dây tế mà số; nếu thận dương thận khí nhẹ suy , thì kèm gặp thiếu khí lười nói , hình hàn
Sợ hãi lạnh , chướng bụng liền đường , đủ phụ sưng vù , lưỡi chất béo nhạt , mạch trầm mà tế vân vân chứng . Nhưng vô luận
Thận âm thận dương giảm mất , lại nhiều kiêm miệng đau khổ sửu vàng, quản bĩ nạp khác biệt hoặc xỉ nục , chảy máu cam vân vân nóng ướt
Tà độc chưa hết của biểu hiện lâm sàng , hiện ra hư thực lẫn lộn của bệnh chờ , ứng tại biện chứng xác thực cơ
Sở bên trên, phân rõ chủ thứ , giỏi về theo kiểm chứng hóa nhận , lựa chọn phương thuốc , liền có thể lấy được hơi tốt hiệu quả trị liệu .

Tự thuật vùng gan nỗi khổ riêng , chướng bụng nạp khác biệt , mệt mỏi xương sống thắt lưng , mang xuống miên chú thích, thời gian hành kinh tuần tự
Không đồng nhất , lượng ít sắc nhạt , hình gầy , sắc mặt thiếu vinh , gan dưới sườn 2.5 centimet , chất ở bên trong, mạch
Dây tế xích nhược đài mỏng cây chán , lưỡi sắc đỏ sậm . Gan công năng kiểm tra: xạ hương tính chất đục 8 đơn vị , kẽm
Tính chất đục 14 đơn vị , cốc bính chuyển an môi 12 0 đơn vị , tổng mật đỏ chất 0.6 hào khắc 37 , kiềm lân
Môi 15 đơn vị , mặt ngoài kháng nguyên 1: 256 , e kháng nguyên dương tính , e kháng thể âm tính , trọng tâm khiêng
Thể ≥ 1 0 0 , mặt ngoài kháng thể âm tính . Biện chứng: nóng ướt tà độc lâu bó , gan tỳ mất cân đối , nghèo cùng
Cho thận , kỳ kinh bị liên lụy . Cách chữa: ích thận giải độc , sơ âm điệu gan tỳ . Dược dụng: tiên linh tỳ 12
Khắc , đương quy 1 0 khắc , đỏ bạch thược 12 khắc , nhạt thung dung 12 khắc , ba kích thịt 1 0 khắc , thổ
Phục linh 3 0 khắc , thăng tê dại 1 0 khắc , dâu gửi sinh 12 khắc , chích buồng ong 12 khắc , toàn dưa lâu 15
Khắc , sinh cam thảo 1 0 khắc , đỗ hồng hao phí 6 khắc , cây thương truật 1 0 khắc , bạch thuật 1 0 khắc . Phục 15 dược tề
Tái khám , uy hiếp đau nhức chướng bụng đều giảm , dạ dày nạp gia tăng , tinh thần cũng chấn , vẫn cảm giác xương sống thắt lưng đầu gối nhược mang
Hạ miên chú . . Bắt đầu vuông đi dưa lâu , hoa hồng , tăng lớn thục địa 3 0 khắc , xuyên khung 6 khắc , thố tơ tằm tử
12 khắc . Lại phục 15 dược tề , kiểm chứng tình giảm dần , ngủ lương đều tốt , bụng vô căng đầy , mang xuống cũng ngoại trừ ,
Kinh vẫn hậu kỳ , sắc lượng còn có thể , phúc tra gan công năng: xạ hương tính chất đục 6 đơn vị , 1 , kẽm tính chất đục 8 chỉ
Vị trí , cốc bính chuyển an môi 60 đơn vị , kiềm lân môi 12 đơn vị , mặt ngoài kháng nguyên 1: 32 . Vẫn cho
Ích thận làm chủ , tá để giải độc . Dược dụng: tiên linh tỳ 12 khắc , Sơn du thịt 1 0 khắc , đương quy
lo khắc , bạch thược 1 0 khắc , đại thục địa 3 0 khắc , thố tơ tằm tử 12 khắc , nhạt thung dung 12 khắc , thổ
Phục linh 3 0 khắc , thăng tê dại lo khắc , chích buồng ong 12 khắc , cam thảo lo khắc , nghi ngờ cây ngưu tất 12 khắc ,
Xuyên khung 6 khắc , chế thủ ô 15 khắc , dâu gửi sinh 12 khắc , cẩu kỷ tử 12 khắc , xào bạch thuật 12
Khắc , chiều muộn tằm cát 3 0 khắc vân vân. Tục phục 3 0 dược tề , tự giác triệu chứng biến mất , kinh nguyệt cũng âm điệu , mặt
Sắc hồng nhuận , chư việc gì Kỷ ta . Phúc tra gan đại dưới sườn 1 centimet , chất mềm , tỳ (~ ) , kiểm tra
Gan công năng đã ở phạm vi bình thường , mặt ngoài kháng nguyên âm tính . Vẫn cho bắt đầu vuông khuếch trương nó chế , cải thành mỡ
Tư thuốc một đoán , lấy chi phí củng cố . Theo phỏng một năm , không thấy tái phát , 3 thật phúc tra gan công năng đều tại
Phạm vi bình thường . Mặt ngoài kháng nguyên cùng e kháng nguyên , e kháng thể , trọng tâm kháng thể đều là âm tính , người bệnh
Kỷ khôi phục công việc .
Phụ sắp đặt kế rõ ràng giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở năm 1919 , giang tô thiếu như đông huyện người . Năm 1938
Thượng Hải trung quốc viện y học tốt nghiệp . Từng nhận chức nam thông thành thị y viện bác sĩ chủ nhiệm . Giang tô thiếu trung y
Học hội quản sự . Tham gia trung y công việc 5 0 năm , kinh nghiệm lâm sàng phong phú . Nhiều năm nghiên cứu bệnh gan phân biệt
Chữa quy luật cùng kỳ kinh bát mạch lý luận , trị liệu bệnh gan hiệu quả trị liệu lớn lao . Trôi qua tại 199 0 năm .

89 . Phục gan cỏ vuông ( quan ấu đám )

Hạt bo bo 12 khắc cỏ quyết rõ ràng 15 khắc sơn tra 12 khắc đan bì 1 0 khắc rễ sô đỏ 15 khắc
Xài uổng lưỡi rắn cỏ 15 khắc cỏ sông xe 12 khắc dâu nhánh 3 0 khắc sinh hoàng kì 15 khắc
Hà thủ ô 12 khắc đương quy 12 khắc đại hoàng than củi 1 0 khắc sinh địa 15 khắc đào nhân 1 0
Khắc củ cây cơm nếp 15 khắc



( mới giải ] xài uổng lưỡi rắn thảo, cỏ sông xe , tiền tài thảo, trước xe tử các loại, thanh nhiệt hiểu
Độc lợi nhuận ẩm ướt , lấy rõ ràng hơn tà , còn có giảm môi tác dụng , trong đó xài uổng lưỡi rắn thảo, cỏ sông xe vân vân
Lại có thể tăng cường cự phệ tế bào công năng; hoàng kì bổ khí vững chắc biểu hiện , không chỉ có thể tăng cường cự phệ tế bào công
Năng lực , lại năng lực tăng cường đặc dị tính miễn dịch phản ứng , tăng cao T tế bào công năng , thúc khiến cho chung quanh máu bạch
Tế bào dụ sinh quấy nhiễu làm của năng lực; cây ý dĩ nhân kiện tỳ lợi nhuận ẩm ướt , dâu nhánh hóa ẩm ướt thông lạc , đối với
T bạch huyết tế bào công năng đều có xúc tiến tác dụng; đương quy , hà thủ ô bổ huyết tẩm bổ gan thận , củ cây cơm nếp
Khí âm song tu bổ , có trợ giúp tăng cao cùng cải thiện kháng thể của chất lượng . Cũng năng lực thúc đẩy gan công năng khôi phục
Bình thường . Trạch tả ích thận lợi nhuận tiêu chảy cùng nhau hỏa , đại hoàng xào than củi giảm kỳ công tích tả hạ chi lực , mà vào
Máu phân máu lạnh tán ứ , đối với tính khí hư nhược mãn tính bệnh viêm gan người bệnh có thể không suy cho cùng tả tổn thương tỳ của lo .
Phối hợp đan bì , rễ sô đỏ , sinh địa , đào nhân vân vân máu lạnh lưu thông máu có thể rõ ràng máu phân nằm nóng , lại có thể chế
Ước ôn bổ thuốc của tác dụng phụ , đối dịch thể miễn dịch cùng miễn dịch hợp chất có ức chế tác dụng . Cỏ quyết
Minh thanh can đảm của oi bức , sơn tra tiêu tích đi ứ hóa trệ , cũng có thể cải thiện mỡ thay thế . Toàn vuông
Dược vật của pha thuốc có thể dùng bổ khí mà không ủng âu , tu bổ tỳ mà không dại ra , bổ thận mà không phát cáu , tu bổ
Máu mà không trợ giúp ứ , tu bổ âm mà không tư chán , phù chính khư tà cùng sử dụng , có lợi cho tà đi chính an . Đối
Điều chỉnh cơ thể của miễn dịch công năng khả năng cũng có tác dụng nhất định .
( gia tăng giảm ] kinh nguyệt quá nhiều đi đào nhân; liền đường đi sinh địa , hoặc đổi dùng sinh địa than củi; có
Bệnh vàng da nhân tiền tài cỏ đổi dùng nhân sắp đặt .

Tổ hiệp định đơn thuốc . Cũng làm 78 Ví dụ lâm sàng xem xét cùng đại lượng của thí nghiệm chứng minh , trị liệu kết liễu
Quả là lộ ra hiệu quả tỉ lệ 52 .637 . Hữu hiệu 34.637; tổng có hiệu suất là 87 .237 .

9 0 . Gia tăng vị nhất quán tiên ( chương đúng như )

Khắc sinh địa 1 0 khắc cẩu kỷ 12 khắc bạch thược 12 khắc úc kim 1 0 khắc


Đen hoặc không được trạch , miệng khô mà khát , đại tiện bí mật kết liễu , ẩm thực còn tốt, giấc ngủ độ chênh lệch , mạch dây
Tế hoặc số , lưỡi đỏ hoặc tối đỏ , đài mỏng vàng, môi đỏ vân vân. Trung y biện chứng thuộc gan thận âm hư nhân .


Khi về , sinh địa , cẩu kỷ , bạch thược tư âm dưỡng huyết , nuôi gan nhu gan , tư thủy hàm mộc . Lấy chế
Bệnh can khí của thô bạo; xuyên luyện tử , úc kim thanh giải oi bức , lý khí lưu thông máu , tiết gan sơ gan , lấy
Thông suốt khí cơ . Toàn vuông ngụ sơ gan tại nhu gan bên trong , khiến gan được nó nuôi mà thuận theo mảnh mà thông suốt tâm ý .

( chú thích ] chương lão tiếp xúc bệnh gan rất nhiều , thấy người bệnh phần lớn trải qua trường kỳ trị liệu ,
Thật tà đã đi , hoặc gan tính tình cơ chuyển hóa , âm khí quá tổn thương , bởi vì biểu hiện này một phái âm hư triệu chứng ,
Đã âm hư , tất nhiên tư âm , bệnh gan nhiều âu , tất kiêm sơ gan . Tự mô phỏng kinh nghiệm vuông gia tăng vị một
Xâu tiên trị liệu âm hư bệnh gan 234 Ví dụ , có hiệu suất chiêm 9 0 37 trở lên. Nói rõ bản phương thực dụng hữu hiệu .

Bởi vì đột mắc bệnh vàng da hình bệnh viêm gan , bệnh tình trầm trọng nguy hiểm , kinh trung tây y cứu giúp 3 tháng , chỉ có đuổi
Dần dần khôi phục khỏe mạnh . Xuất viện không tới một tháng , vùng gan đau đớn tăng lên , phần bụng căng đầy , miệng khô ,
Miệng đau khổ , muốn ăn hạ thấp , tinh thần không phấn chấn , ngủ bất an mị , phúc tra gan công năng: cốc một bính chuyển
An môi 3 0 0 đơn vị , hơn hạng tại phạm vi bình thường , chính là tìm chữa tại trung y . Kiểm tra: mạch dây tế ,
Lưỡi chất đỏ , đài mỏng vàng, sắc mặt đen , quản bộ phận căng đầy , gan đại 2 centimet , tỳ có thể chạm đến ,
Chưa phát hiện di động tính âm đục . Biện chứng: bệnh nặng mới khỏi , chánh khí chưa hồi phục , sau khi xuất viện sinh hoạt mất
Âm điệu , tình chí u buồn , gan thể thuần âm , âu lâu khiến âm máu càng hao tổn xuất hiện âm hư chư chứng . Chữa
Pháp: nuôi âm sơ gan lấy gia tăng vị nhất quán tiên gia tăng bạch cây củ ấu 1 0 khắc , củ khoai 1 0 khắc , rễ sô đỏ 1 0
Khắc , rộng mộc hương 1 0 khắc . Tổng cộng điều trị tháng hai hơn , tinh thần ẩm thực lần thắng trước kia , vùng gan không đau ,
Bụng không được trướng , giấc ngủ cũng an . Phúc tra "Cốc một bính chuyển an môi là 8 0 đơn vị , gan công năng khôi phục
Bình thường . Mạch dây tế , lưỡi chuyển đỏ nhạt , có mỏng bạch đài . Âm khí Kỷ phục , theo bắt đầu vuông mười dược tề , chế
Thành hoàn thuốc , dễ dàng cho dùng lâu dài . Củng cố hiệu quả trị liệu .

9 1 . Chạp gan thà rằng vuông ( cốc tế sinh )

Xuyên luyện tử 1 0 khắc cẩu kỷ tử 15 khắc mạch môn 1 0 khắc đương quy 1 0 khắc rủ xuống chậu cỏ 3 0
Khắc xương gà cỏ 3 0 khắc rễ sô đỏ 3 0 khắc úc kim 1 0 khắc thủ ô 1 0 khắc


Đầu gối bủn rủn , lưỡi đỏ thiếu nước miếng , mạch đếm kỹ .

Trình 3 tháng .'

Tư âm dưỡng huyết lấy bổ can thận; thủ ô , cẩu kỷ lấy nuôi gan thận của âm; sa sâm , mạch môn lấy nuôi
Phế dạ dày của âm , khiến dạ dày âm sung mãn phế âm đủ , kim thủy cùng nhau sinh , tư thủy hàm mộc . Chút ít xuyên luyện tử
Gia nhập đại lượng cam hàn nuôi âm trong dược thì không thương tổn chính phản năng lực sơ bệnh can khí , lấy toại nó can mộc mảnh mà thông suốt của
Tính . Đương quy lưu thông máu dưỡng huyết . Căn cứ kinh nghiệm , đương quy có thể cải thiện gan bên trong máu chảy lượng , có bảo hộ
Gan tế bào của tác dụng 9 xúc tiến gan tế bào lại sinh , khiêng gan nhiễm mỡ vân vân tác dụng . Rễ sô đỏ lưu thông máu khư
Ứ , máu lạnh thanh nhiệt , có thể dùng gan tỳ bất đồng trình độ của rút về , biến mềm , cải thiện gan bên trong vi theo
Vòng . Úc kim hành khí giải sầu , lưu thông máu trừ máu đọng , lợi nhuận mật thanh tâm , trường kỳ đại lượng phục dụng có thể khiến bạch
Lòng trắng trứng gia tăng , uốn nắn lòng trắng trứng đảo ngược . Đảng sâm bổ trung ích khí , kiện tỳ , sinh cặn . Năng lực xúc tiến
Hình lưới bên trong da hệ thống của thôn phệ công năng , cải thiện cơ thể của miễn dịch tình trạng . Xương gà thảo, rủ xuống chậu
Cỏ đều là thanh nhiệt giải độc của trung thảo dược , trị liệu cho thấy hai thuốc có hơi tốt giảm môi tác dụng . Chư
Thuốc dùng được khiến nóng ướt trở nên rõ ràng , gan âm được nuôi , bệnh can khí được thư , từ đó được trị liệu mãn tính gan
Viêm của mục đích .

Nhân có thể gia nhập nhập chích mai rùa , ba ba tư âm mềm cứng . Như thuộc can đảm nóng ướt hình , thì không phải bản phương chỗ thích hợp . ’

92 . Lục thị ất gan tán ( lục trường thanh )

2 0 khắc chư linh 4 0 khắc hoàng cầm 12 khắc xào bạch thược 12 khắc đương quy 12 khắc củi
Râu 6 khắc ngũ vị tử 12 khắc cam thảo 2 0 khắc đan bì 12 khắc hai sửu 6 khắc ô
Mai 12 khắc
( công hiệu ] phù chính công độc .
( chủ trị ] ất hình bệnh viêm gan .
( cách dùng ] bôi thuốc tổng cộng mài nhỏ vụn , phân 1 0 0 bao , mỗi lần phục 1 bao , ngày một 3 thật .
( mới giải ] bản phương căn cứ ất gan của lâm sàng quá trình cùng kiểm chứng chờ đặc thù , tổng hợp vậy trị liệu
Ất gan của thanh nhiệt giải độc , ích khí che chở gan , sơ gan điều khí , hoạt huyết tiêu viêm , kiện tỳ tiêu thực năm
Pháp , cũng kết hợp y học hiện đại nghiên cứu bổ sung khôi phục gan công năng nhất pháp . Này lục pháp là lục sư
Lâm sàng trị liệu ất gan của thiết yếu đại pháp ."Lục thị ất gan tán" tức hệ dưới đây lục pháp tạo thành
Kinh nghiệm vuông . Vuông trung bồ công anh , cúc dại hao phí , hoàng cầm , đan bì chống bệnh độc , rõ ràng gan nóng , loại
Tham gia , cam thảo , ngũ vị tử ích khí che chở gan . , đương quy , bạch thược dưỡng huyết che chở gan , chư linh lợi nhuận thủy che chở
Gan , rễ sô đỏ , đan bì , đương quy hoạt huyết tiêu viêm , sài hồ , hoàng cầm sơ gan giải sầu , ô mai , hai
Sửu tiêu thực khai vị . Trong đó đảng sâm , chư linh , đương quy , ngũ vị tử năng lực tăng cường cơ thể sức miễn dịch ,
Có thể bảo vệ che chở gan công . Toàn phương hàn ấm đồng thời , công tu bổ kiêm giấu , dụng thuốc xác đáng , đối cải thiện gan công ,
Xúc tiến vi khuẩn chuyển âm , cải thiện triệu chứng cùng kiểm tra triệu chứng bệnh tật chư phương diện có tổng hợp hiệu quả trị liệu .

12 khắc; gan âu hình gia tăng vỏ xanh 1 0 khắc , trần bì l 0 khắc; gan tỳ không cùng với tỳ hư hình gia tăng bạch
Thuật 12 khắc; âm hư gan âu hình Gaza tham gia 12 khắc , thạch hộc 12 khắc; máu ứ cản trở hình gia tăng xuyên
Khung 12 khắc , hoa hồng 12 khắc . (2 ) nhằm vào lý hoá kiểm tra chỉ tiêu dị thường gia tăng giảm: huyết thanh chuyển
An môi lên cao nhân gia tăng rễ bản lam , hổ trượng; huyết thanh trứng trắng bạch giảm xuống nhân tăng lớn táo , củ khoai; xạ hương
Hương thảo phân tính chất đục , nhứ trạng thí nghiệm lên cao nhân gia tăng cây ý dĩ nhân , xâu chúng .
, ( chú thích ] ất hình bệnh viêm gan chính là bởi vì ẩm ướt độc lệ tà nội uẩn tính khí can đảm bố trí , mà gan tỳ
Vừa là giấu huyết thống huyết chi bẩn , sơ cảm giác mới bệnh nó tà thế quá mức , dịch suy cho cùng khí huyết vận hành không khoái mà hiện tại
Máu đọng triệu chứng . Nguyên nhân sơ khởi người lây bệnh , trị liệu lúc trọng dụng hoạt huyết tiêu viêm của phẩm , như đan tham gia , đan
Da , đương quy vân vân thuốc . Đối với bệnh lâu nhân , thì phải dùng cẩn thận hoạt huyết tiêu viêm của phẩm , bởi vì trừ máu đọng thuốc
Có nhiều mất chí khí , phá khí của tác dụng , bệnh lâu nhân tính tình giảm mất , nguyên nhân ứng thiếu dụng hoặc nhẹ dụng . Ẩm ướt
Độc lệ tà nó tính dính nhớp , bên trong nằm tạng phủ , lâu dịch ngăn trở dương khí , nguyên nhân bệnh lâu nhân ứng rót gia tăng xuyên
Tiêu , rễ sắn , quế nhánh vân vân trợ giúp dương thông dương của phẩm , hoặc phối quế nhánh canh lấy tư âm thông dương . Bản phương
Là lục lão tích vài chục năm kinh nghiệm lâm sàng định ra của kinh nghiệm vuông ." Chữa trị ất gan nhân rất nhiều . ,

93 . Cùng gan canh ( vuông cùng khiêm )

Linh 9 khắc bạc hà ( hậu hạ )3 khắc gừng 3 khắc chích cam thảo 6 khắc đảng sâm 9 khắc
Tô ngạnh 9 khắc hương phụ 9 khắc táo ta 4 mai ,

( chủ trị ] mãn tính bệnh viêm gan cùng cái khác gan tật bệnh .


Của thường dùng đơn thuốc , là gan hác huyết nhẹ chứng nhận mà thiết lập . Nó thể dụng chiếu cố , gan tỳ đồng trị , lập
Pháp dụng ý rất vì chu đáo . Phương lão ở đây vuông trên cơ sở gia tăng dụng đảng sâm , hương phụ , tô ngạnh , đại
Táo 4 vị thuốc , khiến cho cùng bên trong có tu bổ , tu bổ mà không trệ , đã bảo lưu lại tiêu dao tán sơ gan giải sầu ,
Kiện tỳ cùng doanh bên trong hàm , lại tăng lên bồi tu bổ sơ lợi nhuận của đặc sắc , từ đó nới rộng tiêu dao tán
Của công dụng ."Cùng gan canh" của tạo thành có 3 cái đặc điểm . Gan vi cương bẩn , thể âm dụng dương , nguyên nhân
Bản phương lấy về , thược là quân , dưỡng huyết mà nhu gan . Dụng âm nhu của phẩm hàm nó bản , này thứ nhất cũng .
Gan chủ sơ tiết , tính thích mảnh mà thông suốt , nguyên nhân dụng sài hồ , bạc hà sơ gan để giải âu , càng tá nhập tô ngạnh ,
Hương phụ không chỉ có giảm bệnh can khí của nghịch lại năng lực mảnh mà thông suốt thượng , trung, " hạ tam tiêu khí độ .4 thuốc dùng được có sơ
Gan giải sầu , hành khí rộng trung chi công . Này cái gọi là "Gan muốn tán , gấp gáp lương tân lấy tán của cũng ." Lấy
Tân tán của dược tề toại nó tính , này thứ hai cũng . Gan tỳ hai bẩn thường ảnh hưởng lẫn nhau , bản phương lấy tham gia , linh ,
Thuật , cỏ bốn quân là tá , cam ấm ích khí , kiện tỳ cùng dạ dày . Đã tuân trọng cảnh "Gặp gan của bệnh , biết
Gan truyền tỳ , lúc tiên thật tỳ" của chỉ , lại thu vào "Gan đau khổ gấp gáp , gấp gáp lương cam lấy chậm của" chi dụng .
Bản phương lấy cam ấm kiện tỳ đỗ nó biến , này thứ ba cũng . Kể trên đặc điểm , khiến "Cùng gan canh" thành
Là một cái âm điệu cùng khí huyết , sơ lý gan tỳ , thể dụng kết hợp , tu bổ tả thích hợp của đơn thuốc . Tại lâm
Trên giường rộng khắp ứng dụng tại gan tính tình máu bất hoà của chứng bệnh . .

Thân của bệnh biến , thích mảnh mà thông suốt mà ác uất ức , một mai mộc mất tại mảnh mà thông suốt , bệnh can khí tích tụ , tất ảnh
Vang gan sinh hóa công năng mà suy cho cùng bệnh . Thành như chu đan suối nói tới: "Khí huyết trùng hòa , bách bệnh không được sinh ,
Vừa có phật âu , chư bệnh sinh vậy ." Nguyên nhân trước nhập có "Âu không rời gan" mà nói . Phương lão cho rằng âu
Thì kinh khí nghịch , âu lâu thì máu đọng , là lấy tức bệnh có thể suy cho cùng huyết bệnh , huyết bệnh cũng có thể dẫn đến tức bệnh ,
Cho nên vô luận bệnh gan của sơ trung mạt bất kỳ một cái nào giai đoạn , sơ thông khí huyết cái nguyên tắc này ứng quán triệt
Nó từ đầu đến cuối . 《 xưa nay nghe nói chân thật phải lớn luận 》 nói: "Sơ huyết khí của nó , khiến cho âm điệu đạt đến , mà suy cho cùng
Tỉnh hoà bình ." Phương lão vận dụng "Cùng gan canh" trị liệu bệnh gan trung cũng bắt lấy "Sơ khí khiến âm điệu" của bắt đầu
Thì , dụng mảnh mà thông suốt thư sướng thuốc lấy phục gan tự nhiên sinh hóa thái độ . Như là lâm sàng thường gặp uy hiếp
Đau nhức , mãn tính bệnh viêm gan , tuyến sữa tăng sinh chứng các loại, phàm ảnh hưởng gan khí huyết bất hoà mà dẫn đến gan của
Công năng thất thường nhân , đều có thể dùng "Cùng gan canh" trị liệu . Một ~
( điển hình ca bệnh ] quan × , nữ nhân , 44 tuổi . , ’ .
Mắc mãn tính vận động tính bệnh viêm gan 3 năm , lũ dụng Trung Tây thuốc trị liệu chuyển an môi mùi bình thường . Liền
Khám bệnh lúc gặp: uy hiếp đau nhức ẩn ẩn , chướng bụng buồn bực , thần mệt mỏi lực , nạp khác biệt , miệng đau khổ dính chặt , lưỡi chất
Đỏ , đài cây hoàng chán , mạch dây tế . Đầu , cùng gan canh" gia tăng nhân sắp đặt , xào Sơn chi , liên phục 12
Dược tề nạp lương tăng tiến , chướng bụng giảm bớt . Kế phục 12 dược tề uy hiếp đau nhức Kỷ ta , bắt đầu vuông gia tăng củ cây cơm nếp , tiêu thần
Khúc phục 12 dược tề hậu chuyển an môi bình thường . Thủ vuông củng cố hiệu quả trị liệu , nửa năm sau phúc tra bệnh cáo khỏi hẳn .

94 . Thanh hoá bốn nghịch tán ( Trương Kỳ )

Bạch thuật 1 0 khắc phục linh 1 0 khắc nhân sắp đặt 15 khắc thuốc đắng 6 khắc hoàng cầm 1Q khắc hoắc
Hương 1 0 khắc sa nhân 1 0 khắc trần bì lo khắc dày phác 1 0 khắc


Chứng gặp uy hiếp đau nhức , chướng bụng , nạp ngây người , miệng đau khổ , không còn chút sức lực nào , liền đường , nước tiểu vàng, lưỡi đỏ , đài bạch
Hoặc hoàng chán mạch trượt .


Ứ triệu chứng không rõ rệt , nó chủ muốn bệnh cơ tại cho can kinh khí âu . Lúc này lúc này lấy sơ gan giải sầu là
Chủ yếu cách chữa , như thế gan vi cương bẩn , thể âm dụng dương , sơ gan thích hợp tránh tân khô phạt gan , nguyên nhân dụng bốn
Nghịch tán gia tăng vị sơ gan lý khí . Bệnh viêm gan hậu xơ gan thấy nhiều chướng bụng nạp ngây người , miệng đau khổ đài chán , liền
Đường nước tiểu hoàng chờ đợi , chính là tính khí bất hoà , nóng ướt trung ngăn trở , thì gia nhập bạch thuật , phục linh lấy kiện tỳ
Trợ giúp vận , tá lấy nhân sắp đặt , hoàng cầm , thuốc đắng lấy thanh nhiệt , hoắc hương , sa nhân , dày phác , trần bì
Vân vân lấy giải sầu hóa ẩm ướt . Bản phương tổ hợp cùng chứng tương xứng .

Thật , biểu hiện ở bệnh viêm gan hậu xơ gan của từ đầu đến cuối . Chỉ là quá trình mắc bệnh giai đoạn bất đồng , có chủ thứ của
Phân , nặng nhẹ làm dịu của dị . Tại bệnh viêm gan hậu xơ gan lúc đầu , nhiều thuộc nóng ướt tích tụ , tỳ là
Ẩm ướt khốn , thổ ủng mộc âu . Nếu quá trình mắc bệnh kéo dài , bệnh tình nhật tiến , bệnh can khí âu lâu , khí trệ dẫn đến
Máu đọng , thì ứng lấy hoạt huyết tiêu viêm , thanh nhiệt máu lạnh là trị liệu pháp tắc , đặc biệt đưa ra chú ý .

95 . Hóa ứ mềm gan canh ( Trương Kỳ )

Khi về 1 0 khắc đào nhân 1 0 khắc đan bì 1 0 khắc cam thảo 3 khắc

e chủ trị ] bệnh viêm gan hậu xơ gan , máu đọng máu nóng hình . Chứng gặp uy hiếp sườn nhói nhói , đau nhức có
Định chỗ , tâm phiền dễ nộ , chi chu nốt ruồi , gan hoặc tỳ sưng to lên . Có khi xỉ nục hoặc chảy máu cam , sắc mặt
Ảm đạm , phụ nữ kinh nguyệt lượng nhiều, lúc đầu . Lưỡi tử , mạch dây hữu lực .


Quá trình mắc bệnh hơi ngắn hoặc quá trình mắc bệnh dài mà chánh khí giảm mất không được , máu đọng máu nóng biểu hiện là chủ nhân , thường
Dụng này vuông hóa nhận . Đương quy , rễ sô đỏ , xích thược , đào nhân hoạt huyết tiêu viêm , sinh địa , đan bì rõ ràng
Nóng máu lạnh kiêm có thể lưu thông máu , sài hồ sơ gan lấy trợ giúp máu đi , cam thảo điều hòa chư thuốc . Tổng cộng tấu lưu thông máu
Hóa ứ , thanh nhiệt máu lạnh hiệu quả . Trương Kỳ giáo sư vạch , này vuông chuyên sự lưu thông máu , nguyên nhân không thể lâu
Phục , để tránh tổn thương chính .
( chú thích ] đương kim chủ sự lưu thông máu lấy chữa bệnh gan nhân rất nhiều , chưa hẳn xác đáng . Trương Kỳ dạy
Dạy cho rằng bệnh viêm gan hậu xơ gan bệnh cơ lẫn lộn , gan âu , tỳ hư , âm khuy , nóng ướt , khí trệ ,
Máu đọng cũng là tạo thành nên nguyên nhân của bệnh , lâm sàng ứng toàn diện xem kỹ , đã bắt lấy mỗi cái người bệnh chủ
Muốn bệnh cơ , lại nhất định phải tổng hợp điều trị , vuông có thể thu được tốt hiệu quả . Một vị lưu thông máu hoặc đem lưu thông máu xách
Đến không thích đáng của vị trí , ngược lại không đạt được mong muốn mục đích , cũng không phù hợp biện chứng thi chữa tinh thần .

96 . Phục gan hoàn ( Chu lương xuân )

Giáp phiến 6 0 khắc tham gia ba bảy 6 0 khắc mảnh nhỏ cây nghệ 6 0 khắc rộng úc kim 6 0 khắc sinh gà bên trong
Kim 6 0 khắc . Tổng cộng mài là cực nhỏ bột phấn , thủy hiện là hoàn .
( công hiệu ] ích khí lưu thông máu , hóa ứ tiêu chứng .

Đau nhức định điểm không được dời; kèm gặp quản buồn bực chướng bụng , gầy gò không còn chút sức lực nào , sắc mặt hối trệ , tơ hồng máu sợi hoặc
Chu sa nắm , lưỡi đỏ sậm hoặc có ứ bớt , mạch tượng dây hoặc dây tế vân vân chứng .
( cách dùng ] thường phục 3 khắc , ngày một 3 thật , lương hậu nước sôi đưa tiễn , hoặc lấy chén thuốc đưa
Phục . Một tháng làm một đợt trị liệu . .

Phù chính; tham gia ba bảy lưu thông máu cầm máu , tán ứ định đau nhức; ba ba phá máu tiêu chứng , cùng doanh thông lạc;
Càng thêm úc kim , cây nghệ sơ lợi nhuận can đảm , lý khí lưu thông máu; sinh kê nội kim , pháo giáp phiến mài tích tiêu
Trệ , mềm cứng tán kết liễu . Toàn vuông suy nghĩ tại gan máu âu trệ , ứ ngưng mạch lạc của chủ yếu bệnh cơ , đợi
Tay tại phù chính khư tà , tiêu tu bổ dùng cùng lúc nhiều phương pháp của trị liệu nguyên tắc , lại lấy thuốc viên nhỏ liều lượng thường phục chi pháp ,
Tu bổ không được ủng ở bên trong, công không thương tổn chính , lấy ký chứng tích tiềm di mặc tiêu , thúc đẩy gan thực chất cải biến cùng
Khôi phục , thông qua lâm sàng thực tiễn , hiệu quả trị liệu còn có thể hài lòng .

Của rắc rối phức tạp của bệnh mãn tính biến , tại toàn bộ bệnh tình diễn biến quá trình bên trong , nhiều ảnh hưởng đến tạng phủ
Ở giữa công năng hỗn loạn , biểu hiện ra hư thực giao thoa của bệnh cơ . Ngoại trừ gan máu âu trệ ứ kết làm chứng
Của cơ bản hình bên ngoài , ngoài phân bốn loại kiểm chứng hình , kết hợp biện chứng dụng thuốc , phối hợp chén thuốc trị liệu , liệu

Hiệu quả có chỗ tăng cao . ( 1 ) gan âu tỳ hư: chứng gặp gan tỳ sưng to lên hoặc chỉ vẹn vẹn có gan to , tính chất
Ⅱ độ , theo chi tắc đau nhức , dạ dày nạp giảm bớt , chướng bụng liền đường , tứ chi quyện đãi không còn chút sức lực nào , mặt di chuyển mà
Sắc hối vàng, nhập mộ đủ hĩnh hơi sưng , lưỡi sắc đỏ sậm không được trạch , lưỡi thể hơi mập hoặc bên cạnh có dấu răng , mạch
Tượng nhẹ dây , trùng bình chú bất lực . Chữa dụng sơ gan ích tỳ , lưu thông máu tiêu chứng . Phục gan hoàn phối hợp tiêu dao
Tán , dị công tán , đương quy bổ huyết Tôn-ga giảm . Thường dùng dược vật như sài hồ , đương quy , bạch thược , loại
Tham gia , hoàng kì , bạch thuật , rễ sô đỏ , chích cam thảo , rộng úc kim , rộng trần bì , phục linh vân vân.
(2 ) can đảm nóng ướt; chứng gặp gan tỳ đều sưng , uy hiếp đau nhức quản bĩ , đầu huyễn miệng đau khổ , nạp giảm chướng bụng ,
Tâm phiền dễ nộ , chìm đắm ngắn mà vàng, đại tiện bí mật kết liễu hoặc đường trệ khó chịu , cũng nhưng xuất hiện bệnh vàng da , đài
Hoàng dày chán , mạch nhiều dây số . Chữa thích hợp rõ ràng gan lợi nhuận mật , tiết nóng thấm ẩm ướt . Lấy long đảm tả gan canh , nhân
Sắp đặt tung Tôn-ga giảm . Thường dùng dược vật như long đảm thảo , nhân sắp đặt , sài hồ , Sơn chi , đương quy , hoàng
Cầm , đại hoàng , nguyên tham gia , xài uổng lưỡi rắn thảo, hổ trượng , tiền tài thảo, cây mã đề vân vân. Không thích hợp
Sớm dụng phục gan hoàn . (3 ) tỳ thận dương nhẹ: chứng gặp tỳ sưng to lên so với gan to là quá mức , ác hàn sợ hãi
Lạnh , eo đầu gối bủn rủn , mà hoàng tự nhiên , tinh thần khô tàn , ẩm thực thiếu nghĩ , chướng bụng liền đường , lưỡi
Nhạt béo non hoặc tím nhạt , mạch chìm thêm dây mà tế . Chữa dụng ôn bổ tỳ thận , ích hoá khí ứ . Lấy phục
Gan hoàn làm chủ , phối hợp cảnh nhạc phải về hoàn , đương quy bổ huyết Tôn-ga giảm . Thường dùng dược vật như thành thục phụ
Mảnh nhỏ , nhục quế , lộc giác nhựa cây ( hoặc lộc giác mảnh nhỏ ) , thố tơ tằm tử , tiên linh tỳ , hoàng kì , đương quy ,
Đảng sâm , bạch thuật , phục linh , cam thảo vân vân. (4 ) gan thận âm hư; chứng gặp tỳ sưng rõ ràng , gan
Cùng lắm lấy , sắc mặt lê hối , tơ hồng từng sợi , uy hiếp đau nhức xương sống thắt lưng , chảy máu cam hoặc lợi rướm máu , nuốt
Cổ họng khô ráo , đêm mị mộng nhiều, lưỡi đỏ giáng thiếu đài , hoặc đài mỏng trung lột , mạch tượng dây tế mà số . Chữa
Dụng tư thận nhu gan , nuôi âm cùng lạc , lấy nhất quán tiên gia tăng giảm . Thường dùng dược vật như bắc sa sâm , sinh
Địa, kỷ tử , thiên đông , mạch môn , sinh bạch thược , xuyên luyện tử , lục ngạc mai , cây râm tử , hạn
Sen thảo, nguyên tham gia , cam thảo vân vân. Kiêm tâm âm hư mà lòng rung động tâm phiền nhân , gia tăng rễ sô đỏ , mai rùa , táo
Nhân loại . Âm hư dương cang , nóng thương dương lạc , chảy máu so với quá mức nhân , gia tăng a giao , trâu nước sừng , đan
Da của thuộc; xỉ nục không chỉ có thể dùng tươi mới địa xương da 6 0 khắc tiên canh bao hàm thấu , có cầm máu hiệu quả .
( chú thích ] lúc đầu xơ gan gan tỳ sưng to lên , gan công năng biểu hiện là xạ hương , kẽm tính chất đục tăng
Cao , huyết thanh trứng trắng tóc trắng sinh cải biến nhân , bình thường lấy gan âu tỳ hư kiểm chứng nhiều nhất gặp . Dụng phục
Gan hoàn phối hợp ích tỳ sơ gan phương thuốc , đa số người bệnh tại 1--2 cái đợt trị liệu về sau, có thể thay đổi hòa hợp chứng
Trạng cùng kiểm tra triệu chứng bệnh tật , gan công năng cũng tùy theo chuyển biến tốt đẹp . Tỳ thận dương nhẹ hình , lấy ôn bổ tỳ thận phương thuốc cùng

Phục gan hoàn đồng thời đồng tiến , đối với tăng cường cơ thể miễn dịch công năng , thúc đẩy gan thực chất bệnh biến của
Cải thiện , có hợp quần tăng sức mạnh chi diệu . Nhưng chữa trình dài , không thể gấp tại tìm công . Gan thận âm hư
Hình , ngoại trừ âm hư dương cang , doanh nóng tổn thương lạc , biểu hiện lâm sàng oi bức cũng tác giả , chữa tuyên nuôi âm hiểu
Âu , mát doanh thà rằng lạc làm chủ , tạm thời ngừng phục phục gan hoàn bên ngoài , bình thường có thể phối hợp tư âm nhu gan
Giải sầu thuốc sắc , canh hoàn đồng tiến , đối với khống chế "Tỳ cang ", uốn nắn huyết thanh bạch cầu lòng trắng trứng của ngược lại
Đưa có một chút tác dụng , mà không thấy trợ giúp dương tổn thương âm , công tà tổn thương chính của lừa đảo . Còn can đảm nóng ướt
Kiểm chứng hình , cốc bính chuyển an môi rõ ràng tăng cao lúc, phục gan hoàn thì không thích hợp sớm dụng , nếu không , thường thường
Xuất hiện phiền nhiệt không được mị của phản ứng , như phúc tra gan công , chuyển an môi cũng có thể tục gặp được thăng , nguyên nhân dụng
Của dịch thận .
( điển hình ca bệnh ] cố ×× , nam , 67 tuổi .
Tại năm 1972 mắc cấp tính bệnh vàng da hình bệnh viêm gan về sau, gan công có thể trường kỳ tổn hại , huyết thanh trứng trắng
Bạch đảo ngược , kiểm tra chẩn đoán chính xác là lúc đầu xơ gan , điệp kinh trung y dược vật trị liệu , hiệu quả không rõ rệt .
Năm 1974 tháng 3 phòng khám bệnh , kể triệu chứng bệnh uy hiếp đau nhức nạp khác biệt , quản chướng bụng tràn đầy , chi mệt liền đường , xem kỳ diện
Sắc hối trệ , đài chán , lưỡi chất tôn tử , cái cổ bên trái có chi chu nốt ruồi một viên , gan nắm rõ ràng , khám bệnh
Mạch tế dây . Bắt mạch gan cơ bụng 1.5 centimet , kiếm đột hạ 4 centimet , chất Ⅱ độ , tỳ đại sườn
Hạ 1 centimet , chất mềm , bề mặt sáng bóng trơn trượt . Gan công kiểm tra: xạ hương tính chất đục 1 0 đơn vị , kẽm tính chất đục
14 đơn vị , cốc bính chuyển an môi bình thường , mật đỏ chất 1.2 hào khắc 37 , tính kiềm a xít phốtphoríc môi 18 chỉ
Vị trí , trứng trắng bạch 2.8 khắc 37; cầu lòng trắng trứng 3 khắc 37 . Kiểm chứng thuộc tà độc lâu bó , gan âu tỳ hư ,
Khí huyết tý ngăn trở , ứ kết làm chứng . Mô phỏng dụng phục gan hoàn , thường phục 3 khắc , ngày một hai lần . Thuốc sắc
Đơn thuốc: sinh hoàng kì 3 0 khắc , đương quy 1 0 khắc , lộ đảng sâm 12 khắc , xào bạch thuật 1 0 khắc , mềm
Sài hồ 6 khắc , đỏ bạch thược 1 0 khắc , chích cam thảo 6 khắc , sinh kê nội kim 1 0 khắc , trấu xào quất
Xác 6 khắc , sinh mạch nha 3 0 khắc , thạch gặp xuyên 15 khắc , lúa nếp cây 3 0 khắc , mỗi ngày một thiếp .
Nhãn dược nửa tháng , chư việc gì nhẹ giảm , tinh thần so với chấn , vẫn cho nguyên pháp xuất nhập là vuông . Âm điệu } cái tháng 3 ,
Phúc tra gan công đã ở phạm vi bình thường: huyết thanh lòng trắng trứng tổng số 7 .2 khắc 37 , trứng trắng bạch 4 .2
Khắc 37 , cầu lòng trắng trứng 3 khắc 37 . Ngừng thuốc sắc tục phục phục gan hoàn nửa , tự giác triệu chứng biến mất , mặt
Sắc chuyển vinh . Theo phỏng 4 năm , không thấy tái phát .
Phụ Chu lương xuân giới thiệu vắn tắt: sinh tại năm 1917 , giang tô đan tỷ người . Chủ nhiệm trung y sư ,
Khách tọa giáo sư . Trước kia bái mạnh hà, ngự y thế gia mã huệ khanh tiên sinh làm thầy , cũng tại năm 1938 tất

Nghiệp tại Thượng Hải trung quốc viện y học , theo nghề thuốc Kỷ 6 0 tải . Đương nhiệm kỵ
Giang tô thiếu phân hội hội trưởng danh dự , nam kinh trung y thuốc đại học kiêm chức giáo sư , nam thông thị lương xuân trung
Y dược lâm sàng sở nghiên cứu chủ tịch các chức . Nghiên cứu học vấn nghiêm cẩn , y thuật tinh xảo . Đối nội khoa tạp bệnh
Có kinh nghiệm phong phú , nhất là đối tý kiểm chứng , tỳ vị bệnh , bệnh gan , bệnh thận , lão niên bệnh vân vân có
Độc đáo của thể sẽ, hiệu quả trị liệu rõ rệt .
Thông tin địa chỉ: giang tô thiếu lương xuân trung y thuốc lâm sàng sở nghiên cứu mã hoá bưu chính: 226 0 0 1


97 . Xơ gan cơ bản vuông ( khương xuân hoa )

Xuyên quân 6~9 khắc đào nhân 9 khắc duệ trùng 9 khắc pháo Sơn giáp 9 khắc rễ sô đỏ 9 khắc
Ba ba 12~ 15 khắc


( cách dùng ] dụng thanh thủy ngâm chư thuốc 3 0 phút đồng hồ , đưa lửa nhỏ thượng tiên nấu , phí hậu 4 0
Phút đồng hồ là đủ. Mỗi ngày một dược tề , tiên hai lần , cùng lấy nước ước 4 0 0 ml , sớm tối phân phục .

Là tức nhẹ tỳ nhược nó đặc điểm là bệnh thực thể nhẹ , hư thực hỗ . Trị liệu lúc nhất định phải bệnh thể kiêm
Cố , suy đoán tà chính , hóa ứ ích khí , gan tỳ đồng trị . Nguyên nhân tại đại đội lưu thông máu phá ứ bên trong , trùng
Dụng ích khí kiện tỳ , hư thực đồng trị . Vuông trung hoạt huyết tiêu viêm chính là lấy 《 Kim quỹ 》 hạ máu ứ Tôn-ga
Vị , sinh xuyên quân , đào nhân , duệ trùng , rễ sô đỏ hoạt huyết tiêu viêm thông phủ tiêu tích; pháo Sơn giáp , miết
Giáp hoạt huyết tiêu viêm , mềm cứng tán kết liễu , còn có gia tăng trứng trắng bạch của tác dụng , năng lực điều chỉnh bạch cầu trứng
Bạch của tỉ lệ , có lợi cho khôi phục gan thay thế , ích khí kiện tỳ thì trọng dụng hoàng kì , . Bạch thuật , loại
Tham gia , lấy 《 bên trong kinh » "Nhét bởi vì nhét dụng" tâm ý , lại năng lực phòng ngừa gan hôn mê cùng gia tăng lưu thông máu phá
Ứ công năng . Ích hoá khí ứ , phù chính khư tà cùng dụng , năng lực hỗ trợ lẫn nhau , hợp quần tăng sức mạnh , nó
Hóa chứng tiêu tích tác dụng so với đơn nhất tổ vuông ổn thỏa hơn .

Khắc , mao cây 3 0 khắc , xuyên ngay cả 1.5 khắc . (2 ) ẩm ướt trùng: cơ bản vuông đi đảng sâm , gia tăng cây thương truật
15 khắc . (3 ) khí trệ: chọn gia tăng chỉ thực 12 khắc , bụng lớn da 9 khắc , bụng lớn tử 9 khắc , sữa
Hương 9 khắc , hoắc ngạnh 9 khắc , tô ngạnh 9 khắc . (4 ) âm hư: chọn gia tăng sinh địa 9 khắc , a giao
9 khắc . (5 ) bệnh trướng nước đi tiểu ít: chọn gia tăng phục linh da 15 khắc , hắc đại đậu 3 0 khắc , sắp đặt hồ lô 15
Khắc , trùng măng 3 0 khắc , mộc thông 9 khắc . (6 ) nạp ngây người: chọn gia tăng tiêu tra 9 khắc , thần khúc 9 khắc ,
Chích gà kim 9 khắc , mầm lúa 9 khắc , mạch nha 9 khắc , sa nhân 3 khắc . Đau dạ dày thôn chua xót gia tăng hàng ngói
15 khắc . (7 ) vùng gan kịch liệt đau nhức: cơ bản đi đảng sâm , gia tăng cửu hương trùng 6 khắc , dấm nguyên râu 15 khắc ,
Xào ngũ linh son 9 khắc , nhũ hương 9 khắc . (8 ) dương hư hàn âu: chọn gia tăng pháo phụ mảnh nhỏ 9 khắc , làm
Khương 3 khắc , quế nhánh 6 khắc . (9 ) chảy máu cam , xỉ nục: chọn gia tăng mao cây 3 0 khắc , mao hao phí 9 khắc .
Tiên hạc thảo, 15 khắc , móng dê cây 15 khắc , bồ hoàng 9 khắc .

Xuân Hoa giáo sư mấy chục năm qua , trị liệu xơ gan phong phú kinh nghiệm lâm sàng của tổng kết , hắn đang đề xướng
Của áp dụng liều lượng cao ích khí kiện tỳ phương thuốc phối hợp hoạt huyết tiêu viêm pháp trị liệu xơ gan của học thuật xem
Điểm, Kỷ là lâm sàng chỗ thường dùng , hiệu quả trị liệu cũng rất rõ rệt .

Mắc mãn tính bệnh viêm gan 5 năm , tại ngày 3 trước sơ khởi tiếp tục nhiệt độ cao , uy hiếp bộ phận nhói nhói j kế thì
Có bệnh trướng nước , bụng vây đạt đến 1 15 centimet , tiểu tiện lượng mỗi ngày 2 0 0 ml . Gan công năng: xạ hương trọc
Độ 18 đơn vị , kẽm tính chất đục 22 đơn vị , bệnh vàng da chỉ số 1 0 đơn vị; lòng trắng trứng electrophoresis: trứng trắng
Bạch 4 0.137 , cầu lòng trắng trứng a 2.937 , a 9.537 , t3 1 2.737 , Y3 4.837 . Khi
Địa trị liệu vô hiệu , chuyển chí thượng trong biển Sơn y viện liền chữa tại khương lão . Chứng gặp hình thịt thon gầy , nói
Nói rất nhỏ , sắc mặt đỏ thẫm vàng, đau bụng lại trướng , bụng to như vò ( bụng vây 1 18 centimet ) , ngực cái cổ
Có vài chỗ chi chu nốt ruồi , nhãn đỏ môi khô , đại tiện bất thông , tiểu tiện lượng nhiều, đài trắng làm , mạch
Dây đếm kỹ . Tây y chẩn bệnh: xơ gan bệnh trướng nước . Trung y biện chứng: ứ nóng hỗ kết liễu , thủy ẩm ướt ủng
Ngăn trở , trung khí nhẹ bại , không kiên nhẫn tuấn công . Chữa thích hợp ích khí kiện tỳ , hoạt huyết tiêu viêm , thanh nhiệt tiết thủy .
Cho xơ gan cơ bản vuông gia tăng giảm trị liệu , uống thuốc 3 tháng sau triệu chứng toàn bộ biến mất , chi chu nốt ruồi
Cũng mơ hồ không thấy , bụng tuần 87 centimet , mặt tinh thần sắc rõ ràng chuyển biến tốt đẹp , gan công năng cùng lòng trắng trứng electrophoresis bình thường .
Phụ: khương xuân hoa giới thiệu vắn tắt: sinh tại 19 0 8 năm , chữ thật thu , giang tô nam thông huyện người . Toàn
Nước lấy cấp 2 y học gia , trung y bẩn tượng cùng chữa thì khoa học hiện đại nghiên cứu điện cơ người . Thuở nhỏ từ
Phụ mây xanh hình tập y , 18 tuổi đến hỗ hành y , các đời Thượng Hải thị cao cấp chức danh giám khảo uỷ viên , thượng
Biển đại học y khoa giáo sư , tiến sĩ sinh đạo sư , trung hoa cả nước trung y học hội thường vụ quản sự , toàn
Nước đại biểu nhân dân toàn quốc . Tại lâu dài chữa bệnh trong thực tiễn , đưa ra "Phân biệt bệnh cùng biện chứng đem kết hợp ",
"Bệnh bộc phát nặng sáng tạo nhanh chóng cắt đứt ", "Trầm hà khắc hòa hợp phân tầng thay đổi ", "Hoạt huyết tiêu viêm trùng tại biện chứng phối
Ngũ" vân vân học thuật quan điểm , ở chính giữa trị liệu liệu học thượng tạo mới Lý Trình Bi .
Thông tin địa chỉ: Thượng Hải đại học y khoa mã hoá bưu chính: 2 0 0 0 32 .

98 . Rộng trung đạt đến âu canh ( chương đúng như )

Sài hồ 8 khắc cây phật thủ da 1 0 khắc chiều muộn tằm cát lo khắc kê nội kim 1 0 khắc mao cây 3 0
Khắc xuyên phác 1 0 khắc tươi mới hành 5 thân


( cách dùng ] mỗi ngày một dược tề , tiên 2 thật .

Râu , cây phật thủ da , xuyên phác sơ gan lý khí; chiều muộn tằm cát khô ẩm ướt hóa trọc; kê nội kim kiện vị tiêu tích;
Mao cây , tươi mới hành thông kinh lợi nhuận thủy , chư thuốc dùng được năng lực sơ gan giải sầu không thương tổn chính , hóa khí lợi nhuận thủy không được
Lưu tà .

Vùng gan đau nhức trướng gia tăng úc kim , xuyên luyện tử .
( chú thích ] chương lão lâm sàng thường dùng này vuông trị liệu không ít ca bệnh , lúc đầu trị liệu , hiệu quả
Khá tốt , trùng hút máu bệnh xơ gan bệnh trướng nước hiệu quả rõ ràng , bệnh viêm gan hậu xơ gan bệnh trướng nước , kéo dài
Lâu ngày , hiệu quả độ chênh lệch . ,
( điển hình ca bệnh ] y × , nam tính , 6 0 tuổi . Nông dân .
Mắc trùng hút máu bệnh gan đã nhiều năm , vùng gan đau nhức , chướng bụng , sắc mặt đen , chán ăn ,
Gần đây tiểu tiện khó khăn , chướng bụng tràn đầy hở ra , kinh sóng siêu âm kiểm tra , chứng minh là xơ gan bệnh trướng nước .
Cũng có chi chu nốt ruồi , gan nắm , mạch dây , lưỡi ảm đỏ , đài hoàng chán . Dụng bản phương gia tăng tự thuật 1 0 khắc ,
Gừng 4 mảnh nhỏ , uống thuốc 5 dược tề về sau, tiểu tiện gia tăng , bệnh trướng nước từng bước biến mất , liên phục 1 0 dược tề ,
Bệnh trướng nước cơ bản thoái tịnh , lại thêm sơ gan lý tỳ thuốc điều trị , uy hiếp đau nhức , chướng bụng , cũng biến mất theo ,
Sóng siêu âm phúc tra , bệnh trướng nước biến mất .
Phụ chương đúng như giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở năm 1924 , Giang Tây nam xương người . Đương nhiệm vũ hán thị
Trung y y viện danh dự viện trưởng , bên trong khoa bác sĩ chủ nhiệm , . Trước kia
Tận được Giang Tây danh y hứa thọ nhân chân truyền , nghiệp y 5 0 tải . Chuyên cần tìm cổ huấn , bác lãm quần thư , lấy
《 chương đúng như y học mười luận 》 san tại hải nội ngoại , phát biểu luận văn 6 0 hơn thiên , am hiểu trúng gió , kẹo
Nước tiểu bệnh , tuyến tiền liệt to béo , bệnh ở động mạch vành vân vân lão niên bệnh , cũng đối can đảm bệnh nghiên cứu có làm , chỗ
Sáng tạo "Tiêu thạch lợi nhuận mật hoàn" là lâm sàng rộng khắp sử dụng .
Thông tin địa chỉ: vũ hán thành thị y y viện mã hoá bưu chính: 43 0 0 14

99 . Tiêu thuỷ đan ( lưu đưa thuyền )

Xạ hương 0.15 khắc

( chủ trị ] xơ gan bệnh trướng nước , chứng gặp chướng bụng mà bình chú của đau đớn , đại tiện bất thông , nhỏ
Liền ngắn đỏ bất lợi . Nó người thần sắc không giảm , bựa lưỡi dày chán , mạch đến trầm thực mặc cho bình chú . Là thật kiểm chứng nhân .
( cách dùng ] bôi thuốc tổng cộng mài nhỏ vụn , chứa vào bao con nhộng ở bên trong, thường hạt trùng 0 .4 khắc , mỗi lần
Phục 4 hạt . Làm theo bắt đầu bụng rỗng dụng quế nhánh canh đi cam thảo ( quế nhánh 1 0 khắc , bạch thược 1 0 khắc , sinh
Khương , to béo táo 2 0 mai ) . Tiên canh tống phục .
( mới giải ] tiêu thuỷ đan tân hương ấm mở, lợi nhuận khí đạo trệ , công đuổi tam tiêu chi thủy tà . Vuông
Trung cam toại tả thủy đuổi uống làm công hạ tuấn thuốc , trầm hương hành khí giảm nghịch , dẫn nước chuyến về; hổ phách lợi nhuận
Thủy hóa ứ , có thể nhập máu phân; chỉ thực phá khí tiêu tích , hành khí muốn thuốc; xạ hương hành khí hóa ứ sơ
Thông kinh lạc . Năm thuốc dùng được công đuổi thủy tà , là tả hạ tuấn dược tề . Như thế lợi nhuận chi tội mãnh , sợ cướp phạt
Tỳ thận nguyên khí , nguyên nhân lại hợp quế nhánh canh , dụng quế nhánh che chở kỳ dương , cây thược dược che chở kỳ âm , gừng kiện
Dạ dày để phòng tính tình , dịch vị của thương tích , vốn có "Mười táo canh" ý nghĩa . Đi cam thảo nhân , lấy
Cam thảo cùng cam toại tương phản của nguyên nhân cũng . Bản phương trừ tà mà không tổn thương chính , giữ chánh khí , lấy xác thực
Giữ gìn trị liệu đứng ở thế bất bại .
( chú thích ] bản phương dùng cho xơ gan bệnh trướng nước chứng minh thực tế , lấy hiệu quả nhanh tiệp . Nhưng không thể đồ một
Lúc thống khoái liên tiếp lạm dụng , phạt tổn thương nguyên khí , lại cần trung bệnh liền ngừng lại . Như thuộc tỳ thận không đủ , nhẹ
Trung mang thật người bệnh cũng không thích hợp sử dụng .

Mắc xơ gan bệnh trướng nước , chướng bụng như vò , đại tiện bí mật kết liễu không khoái , tiểu tiện từng chút bất lợi . Trung
Tây y lũ chữa vô hiệu , thống khổ vạn phần , tự gọi là hẳn phải chết vô cứu . Tiếp xúc nó mạch trầm dây hữu lực , lưỡi
Đài trắng nõn mà nhuận . Coi người thần hoàn khí túc , bệnh tuy nặng mà thể lực mùi suy . Lưu lão phân biệt là gan
Cứng lại bệnh trướng nước của chứng minh thực tế , tà khí có dư , chánh khí không giảm . Chữa lúc khư tà lấy tu chỉnh . Xử là
Quế nhánh canh giảm cam thảo hợp tiêu thuỷ đan vuông . Sau khi dùng thuốc , người bệnh cảm giác dạ dày ruột bốc lên , đau bụng muốn
Nôn , trong lòng ảo não không yên , nhiều lần thì đại liền bắt đầu tả dưới, đến 2~3 thứ hai lúc, tiểu tiện
Cũng tùy theo gia tăng , lúc này chướng bụng giảm bớt , như trút được gánh nặng , sau đó có thể ngủ nằm nghỉ ngơi . Thời gian qua đi
Hai ngày , chiếu vuông lại tiến 1 dược tề , đại tiện làm tả 3 thật , so với lần trước uống thuốc càng thêm thoải mái , bụng
Vây giảm bớt , bụng căng chính là an . Lúc này người bệnh duy giác mệt mỏi bất lực , lương hậu trong bụng khó chịu , tiếp xúc
Nó mạch trầm dây mà mềm , bựa lưỡi trắng nõn biến mỏng . Đổi dùng bổ trung ích khí Tôn-ga sa nhân , mộc hương tu bổ
Liếc tỉnh dạ dày , hoặc năm bù một công , hoặc bảy bù một công , chú ý cẩn thận trị liệu , rốt cục biến nguy thành an .
Phụ lưu đưa thuyền giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở năm 1917 , liêu ninh doanh miệng thị người , nước ta lấy danh
Của trung y bệnh thương hàn học gia . 16 tuổi lên bái sư học y 7 năm , hậu hành y đại liên , thường lấy số lẻ vuông
Bắt đầu đại chứng , bình phục bệnh trầm kha , y danh vang lên. Mặc cho bắc kinh trung y thuốc giáo sư đại học , bộ ngoại giao học
Vị trí đánh giá uỷ viên sẽ trở thành viên , cả nước trung y học hội quản sự . Tinh nghiên 《 bệnh thương hàn 》 , 《 Kim quỹ 》 vân vân
Trung y điển tịch . Lại căn cứ chính mình của kinh nghiệm thực tiễn đặt ra rất nhiều hữu hiệu đơn thuốc , ở bên trong , phụ ,
Khoa nhi chư chứng của trị liệu ở bên trong, đều có cực cao hiệu nghiệm .
Thông tin địa chỉ: bắc kinh trung y thuốc đại học , bắc kinh thị bắc tam hoàn đông đường số 11 mã hoá bưu chính: 1 0 0 0 29

1 0 0 . Ấm thận lý trung canh ( lý xương nguồn gốc )

Can khương 6 khắc đảng sâm 9 khắc cam thảo 6 khắc chư linh 12 khắc trạch tả 12 khắc chỉ thực
9 khắc trầm hương 9 khắc ba bảy 9 khắc hổ phách 9 khắc


Là: chướng bụng lớn hình hàn chi lạnh , xương sống thắt lưng đủ sưng , quyện đãi không còn chút sức lực nào , ăn lạt không khát , lương thiếu
Liền đường , đi tiểu ít hoặc rõ ràng dài, lưỡi nhạt non , đài bạch trượt , mạch trầm trễ.

Lúc, lấy cam toại ioo khắc , mài là phấn , mỗi lần dụng 5~ 1 0 khắc , lấy mật ong điều hoà thoa
Tại tề bên trên, bao trùm 2~3 tầng băng gạc sử dụng sau này băng dính cố định , mỗi ngày đổi một lần . Dưới rốn có bụng
Động mạch chủ chi nhánh thông qua , cam toại bột thoa tề có thể cấp tốc xuyên thấu hấp thu mà sinh sinh đuổi thủy hiệu ứng , khiến
Bệnh trướng nước từ hai liền đi mà không cái gì độc tác dụng phụ .

Âm , hóa khí hành thủy , lý trung canh ấm vận tỳ dương dẹp an hậu thiên gốc rể , gia tăng chư linh , trạch tả lợi nhuận
Nước tiểu hết sưng , chỉ thực , trầm hương giảm khí phá trệ , ba bảy , hổ phách lưu thông máu đi ứ . Tỷ tỳ thận dương
Phục , khí đi ứ tán , thì bệnh trướng nước có thể ngoại trừ .

Lẫn lộn . Liền tật bệnh chỉnh thể mà nói , bản nhẹ mà tiêu thật , bản nhẹ chính là gan , tỳ , thận tổn thương , tiêu
Thật là khí , máu , thủy hỗ kết liễu . Liền chủ kiểm chứng bệnh trướng nước mà nói , thì lại lấy thủy ngừng là tiêu , khí trệ
Máu đọng làm gốc . Bản phương dùng cho liếc thận dương nhẹ kiểm chứng cần phối hợp cam toại bột âm điệu mật thoa ngoài da , hư thực kiêm
Cố , tiêu bản đồng trị , khiến bệnh trướng nước từ hai liền xuất , mới có khả năng lấy được hài lòng hiệu quả trị liệu .

Mắc bại hoại hậu tính xơ gan 3 năm , bệnh trướng nước 2 tháng , kèm tứ chi không nóng , xương sống thắt lưng đủ sưng ,
Khục thóa bọt màu trắng đàm . Huyết dịch xét nghiệm: cốc bính chuyển an môi 45U , TTTl6U , tổng mật
Đỏ làm 2 0 }t m ol47L; huyết tương tổng lòng trắng trứng 68 .5947L , trứng trắng bạch 2 7.6947L , cầu lòng trắng trứng
4 0.9947L;HB SA lại thêm , HBeAb , HBcAb đều là dương tính . Bụng cổ long , bụng vây 78
Centimet , di động tính âm đục (4- ) . Gan cơ bụng 2 centimet , vừa cùn , chất cứng rắn , đè lên , có
Nút cảm giác. Tỳ cơ bụng 1.5 centimet . Gan nắm , song chi dưới lõm tính sưng vù . Lưỡi nhạt ứ trệ
Có dấu răng , đài mỏng chán , mạch vi tế . Kiểm chứng thuộc tỳ thận dương nhẹ hình xơ gan bệnh trướng nước , chữa lấy ấm
Thận lý trung hành thủy , tá lấy hành khí lưu thông máu mềm cứng chi pháp , dụng ấm thận lý trung trong súp phục , cam toại
Bột âm điệu mật thoa ngoài da .5 dược tề mà nước từ tiện cho cả hai đi , đủ sưng tiêu trừ , chướng bụng , khục đàm giảm bớt , tinh
Thần , ẩm thực chuyển biến tốt đẹp; tái tiến 6 dược tề mà bệnh trướng nước lui hết ( bụng vây 68 .5 centimet ) , tứ chi chuyển
Ấm . Kế lấy ấm thận kiện tỳ ấm gan pháp thiện về sau, cho tế sinh thận khí hoàn hợp tứ quân tử Tôn-ga vị , mật
Hợp thành hoàn thường phục . Truy phỏng 2 năm , gan công năng , A47G khôi phục bình thường , HB SA lại thêm , HBeAb
Chuyển âm , gan tỳ sưng to lên hồi phục , bệnh trướng nước mùi lại xuất hiện .
Phụ lý xương nguồn gốc giới thiệu vắn tắt: sinh ra ở năm 1916 , tứ xuyên màu đồng xà nhà người . Năm 1933 bắt đầu
Học y , năm 1941 hành y trùng khánh . Mặc cho quý dương trung viện y học bệnh thương hàn phòng giảng dạy chủ nhiệm , giáo sư ,
Bác sĩ chủ nhiệm . Tại dài đến 5 0 nhiều năm lâm sàng thực tiễn cùng dạy học trong công việc , dốc lòng nghiên cứu kinh
Điển y tịch , đọc nhiều các gia mà nói . Am hiểu trị liệu ngoại cảm bệnh cùng mỗi khoa tạp bệnh , nhất là đối gấp gáp
Mãn tính Giáp, Ất hình bệnh viêm gan , xơ gan vân vân gan tật mắc của trị liệu có rất sâu tạo nghệ , hiệu quả trị liệu lớn lao .
Thông tin địa chỉ: quý dương trung viện y học quý dương thị thị đông đường số 1 .

    Chuyển giấu Full screen Đóng dấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p