Chia sẻ

Trương bá lễ chữa tính ổn định bệnh ở động mạch vành phương thuốc phân tích

Nghỉ uyển 2 0 22- 0 9-23
Thời gian: 2 0 22- 0 3- 18 nguồn gốc: trung quốc trung y thuốc báo cáo 5 bản tác giả: gấu có thể hoàng minh lữ linh lý tiêu lý lâm trương hàm

Theo 《 trung quốc tâm huyết quản bệnh báo cáo 2 0 18 》 số liệu biểu hiện , trung quốc tâm huyết quản bệnh tỷ lệ nhiễm bệnh vẫn không ngừng tăng lên , tâm huyết quản tật bệnh ở suy cho cùng thành hương cư dân tử vong tật bệnh đầu tiên . Trong đó bệnh ở động mạch vành là tâm huyết quản tật bệnh trung tỷ lệ nhiễm bệnh tương đối cao một loại , mà tính ổn định bệnh ở động mạch vành ( SCA D ) là chỉ trừ cấp tính quan mạch hội chứng bên ngoài của các loại bệnh ở động mạch vành loại hình , là bệnh ở động mạch vành chủ yếu lâm sàng loại hình , nó chủ muốn lâm sàng đặc điểm là bệnh án dài, lâm sàng triệu chứng đối lập bình ổn , nhưng tồn tại tiềm ẩn của nhồi máu cơ tim cùng tâm huyết quản tử vong phong hiểm , ảnh hưởng nghiêm trọng cuốc sống của mọi người chất lượng . Trương bá lễ là lấy cấp 2 y tâm huyết quản bệnh chuyên gia , trường kỳ tham gia trung y thuốc chống tâm huyết quản tật bệnh cùng trung y thuốc hiện đại hoá nghiên cứu , đối nhiều loại tâm huyết quản tật bệnh có độc đáo của kiến giải cùng phong phú kinh nghiệm lâm sàng . Người viết áp dụng số liệu khai thác phương pháp , đối trương bá lễ lâm sàng trị liệu tính ổn định bệnh ở động mạch vành hữu hiệu ca bệnh tiến hành phân tích nghiên cứu , phát hiện nó bệnh cơ nhiều lấy bản nhẹ làm cơ sở , tiêu thật làm chủ yếu suy cho cùng nguyên nhân bệnh làm , bản nhẹ lấy khí nhẹ , âm hư làm chủ , tiêu thật lấy máu đọng , đàm trọc chiếm đa số , lâm sàng phổ biến hư thực xen lẫn chứng nhận . Trương bá lễ trị liệu tính ổn định bệnh ở động mạch vành lúc, thường cẩn thủ bệnh cơ , hoạt dụng quân thuốc , trị phần ngọn dụng thuốc đối lập cố định , thông dụng đối thuốc . Nhưng máy móc lại đơn thuần số liệu khai thác không thể toàn diện thể hiện dụng thuốc quy luật , cần đối phương pháp cùng kết quả tiến hành tiến một bước ưu hóa tinh luyện , khiến kết quả có thể chân chánh dùng cho lâm sàng .

Nghiên cứu phương pháp

Tại trương bá lễ phòng khám bệnh thu thập phù hợp tính ổn định bệnh ở động mạch vành chẩn bệnh của sơ chẩn người bệnh , chẩn bệnh tiêu chuẩn tham khảo 《2 0 1 0 mãn tính tính ổn định bệnh ở động mạch vành trong sự quản lý quốc cộng thưởng thức 》 《2 0 13E SC lại thêmuideline Son the m an a lại thême m entof St a BLecoron ar áprtery disease 》 《2 0 14A C C hoặcAHA hoặcAATS hoặcP CN(xử nữ,gái còn trinh)A hoặc SC AI hoặcSTSfocu sắcdu PDAteof the lại thêmuidelinefor thedi a lại thêm no tử S and m an a lại thême m entofp a tient S with St a BLe ische m iche art disease 》 cùng 《 trung y nội khoa 》 nội dung tương quan , bệnh ở động mạch vành trung y kiểm chứng chờ yếu tố đặc thù tính điều mục của chuyên gia điều tra cùng 8 129 Ví dụ bệnh ở động mạch vành người bệnh kiểm chứng chờ học lâm sàng điều tra chế định kiểm chứng chờ yếu tố phán đoán tiêu chuẩn . Chế định CRF lượng vật lưu niệm ghi âm ca bệnh tư liệu , thành lập bốn khám bệnh tin tức cùng thuốc đông y kho số liệu , áp dụng S PS(Photoshop) khắc9 .0 cùng S PS(Photoshop)S m odeler 14 .0 thống kê phần mềm đối ca bệnh tư liệu tiến hành số liệu phân tích và số liệu khai thác .

Kết quả nghiên cứu

Kiểm chứng hình , kiểm chứng làm phân bố

Kiểm chứng hình phân bố 7 0 Ví dụ người bệnh kiểm chứng hình chủ yếu phân bố đang giận âm hai nhẹ máu đọng kiểm chứng ( 18 Ví dụ ) , khí hư đàm ứ kiểm chứng ( 14 Ví dụ ) hòa khí âm hai nhẹ , đàm ứ hỗ kết liễu kiểm chứng ( 12 Ví dụ ) .

Kiểm chứng làm phân bố kiểm chứng làm là trong ngón tay y kiểm chứng của cơ bản yếu tố , tức biện chứng muốn phân rõ của bản chất , là cụ thể giấy chẩn bệnh nguyên . Thống kê 7 0 Ví dụ người bệnh căn cứ chính xác làm , bệnh tính kiểm chứng làm chủ yếu phân bố tại máu đọng (66 thật ) , khí hư (55 thật ) , âm hư (48 thật ) , đàm trọc (3 1 thật ) . Vận dụng internet đồ đối bệnh tính yếu tố tiến hành phân tích có thể thấy được khí hư kiêm máu đọng (53 thật ) , âm hư kiêm máu đọng (46 thật ) , khí hư kiêm âm hư (36 thật ) , máu đọng kiêm đàm trọc (33 thật ) vân vân kiêm giáp bệnh biến chứng làm .

Tổ vuông dụng thuốc phân tích

Thuốc đông y thường xuyên thống kê đối đơn thuốc trung đan vị thuốc đông y tiến hành thống kê , có thể thấy được cộng dụng thuốc đông y 1 15 loại , sử dụng tổng liên tiếp thật 1 143 thật , sử dụng thường xuyên lớn hơn 1 0 thật của thuốc đông y 36 vị , tổng cộng sử dụng 948 thật , chiêm tổng liên tiếp thật của 8 0.75% , trong đó số lần sử dụng trước 1 0 vị trí của dược vật có rễ sô đỏ (69 thật ) , úc kim (68 thật ) , cây diên hồ sách (47 thật ) , phục linh (46 thật ) , rễ sắn (46 thật ) , dâng hương (45 thật ) , ngũ linh son (4 0 thật ) , mạch môn (3 1 thật ) , đỗ trọng (3 0 thật ) , cây râm tử (3 0 thật ) .

Thuốc đông y công hiệu thống kê kết hợp thuốc đông y phân loại cùng trương bá lễ lâm sàng dụng thuốc đặc điểm đối thuốc đông y công hiệu tiến hành phân tích , đem ích khí , tư âm , ôn dương , dưỡng huyết thuốc đưa về bổ hư thuốc . Thống kê phân tích công hiệu có biết , hoạt huyết tiêu viêm thuốc (3 0 % ) , bổ hư thuốc (26% ) , tiêu đàm khư trọc thuốc ( 18% ) , thanh nhiệt giải độc thuốc ( 1 1% ) , an thần định chí thuốc (9% ) , lý khí đạo trệ thuốc (4% ) , cái khác (2% ) . Trong đó sử dụng trước 5 0 vị trí thuốc đông y trung hoạt huyết tiêu viêm giống như chủ yếu bao gồm rễ sô đỏ , úc kim , cây diên hồ sách , dâng hương , ngũ linh son vân vân; bổ hư thuốc giống như bao gồm mạch môn , đỗ trọng , cây râm tử , hắc hạn sen , bạch thuật vân vân; tiêu đàm khư trọc giống như bao gồm nhân sắp đặt , cây thương truật , ti giải , cứt tằm , bán hạ vân vân; thanh nhiệt giải độc giống như bao gồm biết mẫu , đau khổ tham gia , thuốc đắng , hoàng cầm , sinh địa hoàng vân vân.

Dụng thuốc liên quan phân tích đối đơn thuốc trung xuất hiện 1 13 loại thuốc đông y ( ngoại trừ xuất hiện tần suất đạt đến 97% của rễ sô đỏ , úc kim ) đang tiến hành thuốc pha thuốc liên quan phân tích , quy định nhỏ nhất giúp đỡ độ là 2 0 % , nhỏ nhất tin độ là 85% , lớn nhất số hạng trước số ( thuốc đông y số ) là 2 , đạt được 12 1 điều liên quan kết quả , bộ phận kết quả gặp hạ biểu hiện .

Liên quan quy tắc phân tích bộ phận kết quả

Tổ vuông quy luật phân tích đối xuất hiện thường xuyên lớn hơn 1 0 thật của 36 vị thuốc đông y tiến hành tụ giống như phân tích , biểu hiện ra dược vật ở giữa tổ vuông quy luật .36 loại thuốc đông y có thể chia làm 7 giống như: rễ sô đỏ , úc kim , cây diên hồ sách , rễ sắn , ngũ linh son , dâng hương . Cây thương truật , nhân sắp đặt , ti giải , bán hạ , cây ngưu tất . Cây râm tử , hắc hạn sen , đau khổ tham gia , mạch môn , phật tay , răng động vật hoá thạch . Đảng sâm , phục linh , bạch thuật , dâu nhánh , đỗ trọng , sinh con hào . Thủ ô cây mây , củ cây cơm nếp , ngọc trúc , bắc sa sâm . Đương quy , ba bảy , xuyên khung , hạ cô thảo . Thuốc đắng , hoàng cầm , sinh địa vàng, biết mẫu , thiên ma .

Kiểm chứng hình cùng thường dùng thuốc đông y quan hệ phân tích

Tất cả kiểm chứng hình trung đan tham gia , úc kim , rễ sắn , cây diên hồ sách , dâng hương của sử dụng tần suất đều tương đối cao ( tại từng cái kiểm chứng hình hạ hưởng ứng tỉ lệ đều 62 2.9 0 % ) . Khí âm hai nhẹ máu đọng hình trung sử dụng liên tiếp thật tương đối cao của thuốc đông y bao gồm đỗ trọng , cây râm tử , hắc hạn sen , ngũ linh son , mạch môn vân vân ích khí dưỡng âm , hoạt huyết tiêu viêm thuốc; khí hư đàm ứ hình trung sử dụng liên tiếp thật tương đối cao của thuốc đông y bao gồm cây thương truật , nhân sắp đặt , con hào , đảng sâm , hạ cô thảo , bán hạ , ti giải vân vân ích khí thuốc tiêu đờm; khí âm hai nhẹ đàm ứ hỗ kết liễu hình trung sử dụng liên tiếp thật tương đối cao của thuốc đông y bao gồm ngũ linh son , răng động vật hoá thạch , mạch môn , củ cây cơm nếp , cây râm tử , hắc hạn sen , cây thương truật , ti giải , nhân sắp đặt vân vân ích khí dưỡng âm , hoạt huyết tiêu viêm , tiêu đàm khư trọc thuốc; âm hư máu đọng hình trung sử dụng liên tiếp thật tương đối cao của thuốc đông y bao gồm mạch môn , răng động vật hoá thạch , cây râm tử , hắc hạn sen , con hào , ba bảy , ngũ linh son vân vân tư âm , lưu thông máu thuốc; đàm ứ hỗ kết liễu hình trung sử dụng liên tiếp thật tương đối cao của thuốc đông y bao gồm nhân sắp đặt , cây thương truật , ti giải , ngũ linh son , con hào vân vân hoạt huyết tiêu viêm , tiêu đàm khư trọc thuốc; khí hư máu đọng hình trung sử dụng liên tiếp thật tương đối cao của thuốc đông y bao gồm đảng sâm , phục linh , ngũ linh son , ba bảy , răng động vật hoá thạch , đỗ trọng , hạ cô thảo , đương quy vân vân ích khí , hoạt huyết tiêu viêm thuốc; khí âm khuy nhẹ hình trung sử dụng liên tiếp thật tương đối cao của thuốc đông y bao gồm cây râm tử , hắc hạn sen , mạch môn , đảng sâm , con hào vân vân ích khí dưỡng âm thuốc .

Thảo luận

Bản nghiên cứu vận dụng số liệu khai thác phương pháp khách quan đối trương bá lễ trị liệu tính ổn định bệnh ở động mạch vành của phái vuông dụng thuốc tiến hành phân tích , tiến một bước khai thác tổng kết danh gia của phân biệt chữa sách lược cùng dụng dược kinh nghiệm .

Cẩn thủ bệnh cơ yếu tố , hoạt dụng quân thuốc

Trung y cho rằng tính ổn định bệnh ở động mạch vành là một có thể liên quan đến hàn ngưng , khí trệ , máu đọng , đàm trọc nhiều loại bệnh lý sản phẩm của động thái diễn biến quá trình , cuối cùng hình thành hư thực xen lẫn chứng nhận . Bản nhẹ là phát bệnh cơ sở , bệnh bản trong lòng , tâm là quân chủ của Quan , chủ thân huyết mạch , lấy vinh nuôi cơ thể , trong khi công năng hạ thấp lúc thì mạch đạo bế tắc , máu được không trôi chảy , nặng thì ứ trệ lấy sinh bên trong tà; thận vi tiên thiên gốc rể , chủ nước bọt , giấu tinh , điều tiết thủy dịch thay thế , trong khi công năng hạ thấp lúc nước miếng , tinh thiếu thốn , không dung ngũ tạng , thủy dịch đình trệ , biến sinh hắn tà; tính khí làm hậu thiên chi bản , khí huyết sinh hóa của nguồn gốc , khí cơ lên xuống của trụ cột , công năng thất thường thì khí huyết vận hóa thất thường , đàm ứ bên trong sinh . Kết quả nghiên cứu trung bệnh tính yếu tố phân bố lấy máu đọng , khí hư , âm hư , đàm trọc làm chủ , cùng bản bệnh bệnh cơ cơ bản tương xứng .

Đang trị liệu lúc, đối khí hư làm chủ người bệnh thường lấy phục linh cùng đảng sâm xứng đôi sử dụng , phục linh kiện tỳ cùng dạ dày , lợi nhuận thủy thấm ẩm ướt , bình tâm an thần , đảng sâm bổ trung ích khí , hai thuốc dùng được , kiện tỳ ích khí , khôi phục tính khí của vận hóa công năng; bạch thuật tu bổ tỳ khô ẩm ướt , hành khí lợi nhuận thủy , cùng phục linh dùng được tăng cường tính khí vận hóa thủy ẩm ướt công hiệu . Ba thuốc lâm sàng thường liên dụng , lấy tứ quân tử canh tâm ý , chữa lấy cam ấm ích khí kiện tỳ , khiến khí huyết sinh hóa có nguồn gốc , tẩm bổ tâm mạch , bởi vì bốn quân trong canh nhân sâm tính vị ấm khô , sợ nó tổn thương âm , nguyên nhân trương bá lễ tại trên giường bệnh thường dùng tính bằng của đảng sâm thay thế nhân sâm , ích khí mà không tổn thương âm . Đối âm hư làm chủ người bệnh , thường dùng cây râm tử phối hắc hạn sen , cây râm tử tư âm bổ can thận , hắc hạn sen nuôi âm ích thận , hai thuốc dùng được lấy hai đến hoàn tư bổ can thận của âm hiệu quả , thận tinh sung mãn chín , thì có thể vinh dưỡng tâm mạch chữa nó bản , cây râm tử cùng hắc hạn sen cũng thường cùng đau khổ tham gia dụng , tăng cường tư âm thanh nhiệt của tác dụng , khiến oi bức được hiểu . Đối đàm trọc bên trong chín của người bệnh thường dùng tiêu đàm ẩm ướt thuốc , như nhân sắp đặt cùng cây thương truật xứng đôi sử dụng , nhân trần thanh nóng lợi nhuận ẩm ướt , kiêm năng lực tán trong máu oi bức , cây thương truật khô ẩm ướt kiện tỳ , âm điệu trôi chảy khí cơ , hai thuốc dùng được có thể thanh nhiệt lợi nhuận ẩm ướt , tiêu đàm khư trọc . Cũng thường dùng cây thương truật phối ti giải , cây thương truật khô ẩm ướt tiêu đàm , ti giải nhạt thấm lợi nhuận ẩm ướt , hai thuốc dùng được phân tiêu đàm ẩm ướt , khiến tà có thể từ nhỏ đi , ba thuốc dùng được tăng cường tiêu đàm ẩm ướt công hiệu .

Trị phần ngọn dụng thuốc cố định , thông dụng đối thuốc

Trương bá lễ cho rằng tính ổn định bệnh ở động mạch vành của "Tiêu thật" lấy ứ làm cơ sở , tâm mạch ứ ngăn trở , khí cơ không khoái , thì sinh hắn tà , khí hư , âm hư , đàm trọc đều có thể suy cho cùng ứ , đặc biệt là năm gần đây máu ứ kiêm mang đàm trọc tỉ lệ rõ ràng gia tăng . Ở đây trên cơ sở , trương bá lễ phát triễn Trương Trọng Cảnh "Máu bất lợi tức là thủy" của lý luận , đưa ra "Thủy không được cũng có thể là ứ" của đàm ứ học thuyết , cho rằng đàm trọc cùng máu đọng đều là âm tà , là nước miếng máu Ly kinh không về mà thành , chất đặc khó tiêu , cả hai thường kết dính là mắc .

Máu ứ khiến kết liễu đàm trọc là bản bệnh phát bệnh của nhân tố trọng yếu , cho nên trương bá lễ tại lâm sàng trị liệu lúc thông dụng hoạt huyết tiêu viêm pháp , thường rễ sô đỏ cùng úc kim phối đôi sử dụng , rễ sô đỏ lưu thông máu trừ máu đọng , dưỡng huyết an thần , có "Rễ sô đỏ một vị , công cùng bốn vật" danh xưng; úc kim lớn ở lý khí lưu thông máu giải sầu , máu lạnh phá ứ giảm đau , đã có thể lưu thông máu , lại có thể hành khí , hai thuốc dùng được lưu thông máu hành khí , có thể chữa khí huyết ứ trệ chứng nhận . Dâng hương , ngũ linh son , cây diên hồ sách ba thuốc tương hỗ là thuốc đúng, dâng hương tân hương tuyên xuyên thấu qua , lớn ở hành khí; ngũ linh son tính ôn , vốn có ấm thông huyết mạch mà giảm đau của hiệu quả; cây diên hồ sách hành khí lưu thông máu giảm đau , lấy giảm đau kiến trường , ba thuốc dùng được ấm thông tâm mạch , giảm đau rộng trung .

Số liệu khai thác của tính hạn chế phân tích

Số liệu khai thác phương pháp hiện tại đã trở thành nghiên cứu danh lão trung y kinh nghiệm lâm sàng của thường dùng công cụ , nhưng nó phương pháp vẫn ở vào sơ bộ giai đoạn thăm dò , tồn tại nhất định thiếu hụt cùng không đủ .

Thủ tiên , mỗi loại số liệu khai thác của phép tính đều tồn tại nó ưu thế và hạn chế , sử dụng chỉ loại phương pháp rất khó toàn diện phân tích thuốc đông y tại vuông bên trong cống hiến cùng tác dụng , như đơn giản sử dụng thường xuyên phân tích chỉ có thể thể hiện dụng thuốc thường xuyên , đơn giản liên quan phân tích bên trong giúp đỡ độ cùng tin độ thiết trí tồn tại ở quy định của chủ quan tính , không có cân nhắc quyền uy tiêu chuẩn , phần lớn là căn cứ cá nhân kinh nghiệm để xác định . Tiếp theo , số liệu khai thác cho ra kết luận có bộ phận cùng lâm sàng ứng dụng tồn tại tại chênh lệch nhất định , như vận dụng liên quan quy tắc phân tích dụng thuốc quy luật tổng cộng được 12 1 điều kết quả , nhưng cùng kinh nghiệm lâm sàng cùng trung y lý luận tương xứng của kết quả không nhiều , sinh ra đại lượng của vô hiệu số liệu , không được có thể chân chánh thể hiện danh lão trung y của lâm kiểm chứng kinh nghiệm , còn cần hậu kỳ đối kết quả tính toán giao phó trung y lý luận , đối thăm dò kết quả tiến hành ưu hóa , tinh luyện , chỉ có có thể chân chánh vận dụng cho lâm sàng . ( gấu có thể hoàng minh lữ linh lý tiêu lý lâm trương hàm   thiên tân trung y thuốc đại học )

    Bổn trạm là cung cấp cá nhân kiến thức quản lý internet tồn trữ không gian , tất cả nội dung đều từ người sử dụng tuyên bố , không có nghĩa là bổn trạm quan điểm . Xin chú ý phân biệt trong nội dung của phương thức liên lạc , hướng dẫn mua sắm vân vân tin tức , để phòng lừa gạt . Như phát hiện có hại hoặc xâm phạm bản quyền nội dung , xin điểm kíchMột kiện báo cáo .
    Chuyển giấu Full screen Đóng dấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p