Chia sẻ

{ Bắt đầu]Chuyên gia diễn đàn 124 mã hùng: tự thân sức miễn dịch bệnh viêm gan của tiêu chuẩn trị liệu cùng lặn đang trị liệu bá điểm

Lâm sàng can đảm bệnh tạp chí 2 0 2 0 - 0 4-2 0


Tự thân sức miễn dịch bệnh viêm gan ( AIH ) là một loại gan tính thực chất chứng viêm , từ nhằm vào gan tế bào của tự thân miễn dịch phản ứng chỗ giới đạo , đặc điểm là cao miễn dịch cầu lòng trắng trứng G huyết chứng , huyết thanh tự thân kháng thể dương tính , gan tổ chức học thượng tồn tại trung trọng độ giao diện tính bệnh viêm gan9 1 193. Trên giường bệnh nhiều biểu hiện là mãn tính , ẩn nấp nổi bệnh , số ít biểu hiện là cấp tính phát tác thậm chí dẫn phát gan suy kiệt , chưa trị liệu nhân có thể tiến triển là xơ gan . Căn cứ vào 196 0 năm - 198 0 năm lâm sàng kết quả nghiên cứu , bát ni lỏng ( rồng ) liên hợp lưu huỳnh tọa piu-rin hoặc bát ni lỏng ( rồng ) chỉ thuốc trị liệu lấy tư cách AIH của tiêu chuẩn phương án trị liệu bị đưa ra . Nên phương án có thể hiện lấy cải thiện đại đa số trung trọng độ AIH người bệnh của gan công năng , kéo dài sinh tồn kỳ , lấy tư cách AIH trị liệu của chủ yếu phương án dùng cho tới nay . Nhưng ít ra có 1 0 %~ 15% của người bệnh đối tiêu chuẩn phương án trị liệu trả lời không tốt9 1293, có khác bộ phận người bệnh không năng lực chịu dược vật tác dụng phụ hoặc ngừng thuốc tái phát . Bởi vậy , AIH của tuyến hai phương án trị liệu bắt đầu nhận được chú ý . Bài này nhằm vào trước mắt AIH của trị liệu nghiên cứu tiến hành nói khái quát , cũng đưa ra AIH của lặn đang trị liệu bá điểm cung cấp rộng rãi độc giả tham khảo .

1  trước mắt của phương án trị liệu

AIH của tổng thể trị liệu mục tiêu là thu hoạch được gan tổ chức học làm dịu , phòng ngừa tiến triển là gan suy kiệt cùng xơ gan , tăng cao người bệnh của sinh tồn kỳ cùng sinh tồn chất lượng . Trên giường bệnh có thể được trị liệu mục tiêu là thu hoạch được sinh hóa làm dịu , tức huyết thanh chuyển an môi (ALT hoặcAST ) cùng I lại thêmG trình độ đều khôi phục bình thường . Trị liệu chỉ chinh bên trên, tất cả vận động tính AIH người bệnh đều ứng tiếp chịu miễn dịch ức chế trị liệu , cũng có thể căn cứ tật bệnh vận động độ điều chỉnh phương án trị liệu cùng dược vật liều lượng .

1.1  một tuyến trị liệu

2 0 15 tuổi châu âu bệnh gan học hội ưu tiên đề cử bát ni lỏng ( rồng ) liên hợp lưu huỳnh tọa piu-rin làm làm tiêu chuẩn phương án trị liệu , tức bát ni lỏng ( rồng ) dùng cho hướng dẫn làm dịu , lưu huỳnh tọa piu-rin dùng cho duy trì làm dịu . Nên phương án có thể rõ rệt giảm bớt bát ni lỏng ( rồng ) liều lượng cùng tác dụng phụ . Châu âu bệnh gan học hội đề cử bát ni lỏng ( rồng ) của ban đầu liều lượng là 0.5~ 1 m lại thêm kg- 1d- 1, trị liệu 2 tuần xuất hiện sinh hóa làm dịu hậu gia tăng dụng lưu huỳnh tọa piu-rin , lưu huỳnh tọa piu-rin của ban đầu liều lượng là 5 0 m lại thêm hoặcd , nhìn thấy độc tính phản ứng cùng trả lời tình huống dần tăng đến 1-2 m lại thêm kg- 1d- 1, đồng thời bát ni lỏng ( rồng ) dần giảm , lý tưởng tình huống dưới bát ni lỏng ( rồng ) có thể rút lui thuốc , gần lưu huỳnh tọa piu-rin chỉ thuốc duy trì9 1293. Bát ni lỏng ( rồng ) chỉ thuốc trị liệu lúc, ban đầu liều lượng là 4 0 ~6 0 m lại thêm hoặcd , 4 tuần bên trong dần giảm đến 15~2 0 m lại thêm hoặcd9 1393. Miễn dịch ức chế trị liệu ứng duy trì 3 năm trở lên , hoặc thu hoạch được sinh hóa làm dịu hậu chí ít 2 năm trở lên , vuông nhưng cân nhắc ngừng thuốc . Năm gần đây , nước anh AIH hợp tác tổ khai triển một hạng nhiều trung tâm , vắt ngang mặt nghiên cứu9 1493, đặt vào 1249 Ví dụ AIH người bệnh (5 0.8% đến từ gan cấy ghép trung tâm , 49 .2% đến từ không phải cấy ghép trung tâm ) , kết quả cho thấy thế giới chân thật trung thu hoạch được sinh hóa làm dịu của người bệnh chiêm 59% . AIH người bệnh ngừng thuốc hậu dịch tái phát , nghiên cứu9 1593Cho thấy , ngừng thuốc 1 , 2 , 3 năm sau tái phát tỉ lệ phân biệt là 59% , 73% , 8 1% . Bởi vậy , đại bộ phận người bệnh khả năng cần phải tiếp nhận cuối cùng sinh của miễn dịch ức chế trị liệu . Chuyện xưa nghiên cứu9 1693Cho thấy , tiếp nhận bát ni lỏng ( rồng ) trị liệu của AIH người bệnh , ước 3 0 % sẽ xuất hiện kẹo bằng da kích thích tố liên quan tác dụng phụ , lại bát ni lỏng ( rồng ) liều lượng tăng đến 7.5~ 1 0 m lại thêm hoặcd lúc càng dễ xuất hiện tác dụng phụ , bởi vậy đề nghị tận lực giảm bớt bát ni lỏng ( rồng ) liều lượng .

Bố trí địa nhịn đức lấy tư cách đời thứ hai kẹo bằng da kích thích tố , đặc điểm là kẹo bằng da kích thích tố liên quan tác dụng phụ rõ rệt hơi nhẹ , gan thủ qua thanh trừ tỉ lệ ước 9 0 % . Trước mắt đã khai triển 1 0 hơn hạng liên quan tới bố trí địa nhịn đức lấy tư cách AIH một tuyến hoặc tuyến hai phương án trị liệu của lâm sàng nghiên cứu . Kết quả cho thấy , bố trí địa nhịn đức có thể trở thành AIH của một tuyến phương án trị liệu , thích hợp với cần trường kỳ ứng dụng kẹo bằng da kích thích tố duy trì trị liệu của AIH người bệnh , nhưng không thích hợp dùng cho bát ni lỏng ( rồng ) vô trả lời của người bệnh cùng xơ gan người bệnh .2 0 19 năm nước mỹ bệnh gan học hội đề cử đem bố trí địa nhịn đức liên hợp lưu huỳnh tọa piu-rin hoặc bát ni lỏng ( rồng ) liên hợp lưu huỳnh tọa piu-rin lấy tư cách không phải xơ gan , nếu không gấp tính nặng chứng AIH người bệnh của một tuyến phương án trị liệu9 1793.

1.2  tuyến hai trị liệu

Đối một tuyến trị liệu trả lời không được tốt hoặc không kiên nhẫn chịu kẹo bằng da kích thích tố tác dụng phụ của AIH người bệnh , có thể lựa chọn tuyến hai phương án trị liệu , dược vật bao gồm sao thay mạch khảo thi phân chỉ , hắn khắc đừng điều khiển , vòng bào làm , giáp an bướm lánh , 6- khưu cơ piu-rin vân vân. AIH tiếp nhận kể trên dược vật trị liệu hậu làm dịu tỉ lệ , không tốt phản ứng tình huống khác nhau , gần 3 năm liên quan lâm sàng kết quả nghiên cứu tường gặp biểu hiện 19 18- 1993.

1.3  phẫu thuật trị liệu

AIH người bệnh tiến triển đến cấp tính gan suy kiệt hoặc tận cùng kỳ bệnh gan lúc, dự thi lo đi gan cấy ghép thuật .2 0 % của AIH người bệnh thuật hậu hội lần nữa phát bệnh9 12 0 93, đề nghị tại khiêng bài dị phương án của trên cơ sở gia tăng dụng bát ni lỏng ( rồng ) hoặc lưu huỳnh tọa piu-rin . Ngoài ra , 6%~ 1 0 % của không phải AIH người bệnh tại gan cấy ghép thuật hậu xuất hiện tương tự AIH huyết thanh học cùng tổ chức học biểu hiện , trở thành mới phát AIH .

2  lặn đang trị liệu bá điểm

Năm gần đây nghiên cứu vạch ra hệ thống miễn dịch , ruột - gan trục , doanh dưỡng vật chất chờ ở AIH của phát sinh đang phát triển có tác dụng . Kể trên nhân tố có thể trở thành lặn đang trị liệu bá điểm, là AIH của trị liệu cung cấp ý tưởng mới , nội dung tham kiến biểu hiện 2 . Đã khai triển của thí nghiệm lâm sàng tham kiến biểu hiện 3 .



2.1  hệ thống miễn dịch liên quan

2.1 . 1  căn cứ vào tế bào của phương pháp chữa bệnhn tổng hợp

Điều tiết tính T bạch huyết tế bào (Tre lại thêm ) tại ức chế hiệu ứng tính T bạch huyết tế bào , tránh cho kỳ công đánh tự thân thành phần phương diện phát huy tác dụng trọng yếu , nó hoạt hoá cần IL-2 , hồng cầu sinh thành làm vân vân nhân tử của tham dự . Nghiên cứu9 12 193Cho thấy , cùng người khỏe mạnh cùng viêm gan siêu vi người bệnh so sánh , AIH người bệnh của Tre lại thêm tế bào bên ngoài tuần trong máu số lượng giảm bớt , tại gan trung tồn tại công năng thiếu hụt . Chen vân vân9 12293Nghiên cứu nhắc nhở , tật bệnh trạng thái dưới gan vi trong hoàn cảnh thiếu khuyết IL-2 , cùng Tre lại thêm tế bào công năng thiếu hụt có quan hệ . Ngoài ra , kẹo bằng da kích thích tố , piu-rin giống như khiêng thay thế thuốc ( như lưu huỳnh tọa piu-rin ) cũng có thể ảnh hưởng Tre lại thêm tế bào công năng9 12393. Li m vân vân9 12493Khai triển thủ hạng thấp liều lượng bổ sung IL-2 thân thể thí nghiệm , tiếp tục 6 tháng tiếp nhận thấp liều lượng IL-2 của 2 Ví dụ khó trị tính AIH người bệnh bên ngoài tuần máu Tre lại thêm tế bào số lượng tăng nhiều , trong đó 1 Ví dụ người bệnh thu hoạch được sinh hóa làm dịu . Bá hướng Tre lại thêm tế bào lấy trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng Kỷ lần lượt khai triển,mở rộng , bao gồm thấp liều lượng bổ sung IL-2 ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 19 885 0 6 ) , chuyển trở về bên ngoài cơ thể dụng IL-2 vân vân kích thích Tre lại thêm tế bào ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 27 0 4338 ) cùng tiêm dưới da hồng cầu sinh thành làm ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 3842 254 ) .

B bạch huyết tế bào cũng tham dự AIH của phát sinh sôi triển khai . Tại kháng nguyên đệ trình tế bào , C D4+T bạch huyết tế bào của tham dự dưới, B bạch huyết tế bào hoạt hoá nhân tử (B cell ac tiv a tion f actor , BAFF ) cùng B bạch huyết tế bào mặt ngoài của chịu thể BR3 kết hợp , B bạch huyết tế bào thành thục , chia ra làm sữa tế bào , sinh sinh I lại thêmG vân vân tự thân kháng thể . Trong đó , máu BAFF trình độ cùng AIH của tật bệnh vận động độ , kẹo bằng da kích thích tố trị liệu trả lời không tốt kính trình chỉnh sửa liên quan9 12593. Lợi nhuận thỏa tích chỉ khiêng thông qua túng thiếu khiêng B bạch huyết tế bào mặt ngoài của C D2 0 lấy kiệt quệ B bạch huyết tế bào , lấy tư cách khó trị tính AIH người bệnh của cứu vãn phương án trị liệu ứng dụng tại lâm sàng . Bá hướng BAFF của Belly mộc chỉ khiêng Kỷ thu hoạch được nước mỹ thực phẩm dược phẩm giám sát cục quản lý (F DA ) phê chuẩn , dùng cho trị liệu hệ thống tính chấm đỏ mụn nhọt vân vân tự thân sức miễn dịch tật bệnh , có hi vọng ứng dụng tại AIH . Ngoài ra , nước mỹ khai triển ứng dụng bá hướng BR3 đơn độc khiêng (i an a lộ m ab hoặcVYA736 ) trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 32 17422 ) .

Ở giữa sung mãn chất làm tế bào ( m e sắcnchy m al Ste m cell , M SC ) thông qua bài tiết TGFβ , IL- 1 0 vân vân nhân tử , phát huy miễn dịch điều tiết tác dụng 9 1 ức chế C D4+T bạch huyết tế bào chia ra làm phụ trợ tính T bạch huyết tế bào (Th ) 1 cùng Th 17 tế bào , ức chế C D8+T bạch huyết tế bào mọc thêm vân vân 93 , còn có thể thông qua ức chế gan hình ngôi sao tế bào mọc thêm từ đó làm dịu gan chất xơ hóa . Động vật thí nghiệm9 12693Cho thấy , thông qua siêu tốc ly tâm từ M SC trung tách rời được của bên ngoài bí thể , có thể thông qua m iR nhiềuA-233 đường lối đến hoạt động khống chứng viêm nhỏ thể nhiềuL nhân phẩm3 cùng c a spa sắc- 1 , đối gan tế bào bắt đầu tác dụng bảo vệ . Trước mắt đã có 2 hạng liên quan tới tĩnh mạch thua chú người cuống rốn máu nguồn gốc của M SC dùng cho trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 2997878 , NC(não tàn,óc lợn)T 0 166 1842 ) .

Ngoại trừ kinh điển của tế bào miễn dịch bên ngoài , tổ chức trú lưu trí nhớ T bạch huyết tế bào9 12793, tủy hệ nguồn gốc tính ức chế tế bào9 12893Chờ ở AIH của phát sinh đang phát triển khả năng bắt đầu nhất định tác dụng , nó tác dụng cơ chế bị tiến một bước tỏ rõ về sau, có thể trở thành trị liệu bá điểm .

2.1 .2  căn cứ vào tế bào nhân tử của phương pháp chữa bệnhn tổng hợp

T nhiềuFα thuộc về thúc viêm tế bào nhân tử , có thể sống hóa C D8+T bạch huyết tế bào cùng cự phệ tế bào , hướng dẫn gan tế bào điêu vong , cùng người khỏe mạnh so sánh , AIH người bệnh của bên ngoài tuần máu cùng gan T nhiềuFα trình độ tương đối cao9 12993. Bá hướng T nhiềuFα của anh phu lợi nhuận tích chỉ khiêng Kỷ lấy được phê dùng cho trị liệu bao gồm giống như bệnh viêm khớp mãn tính , chứng viêm tính ruột bệnh nhiều loại tự thân sức miễn dịch tật bệnh , cũng lấy tư cách cứu vãn thủ đoạn dùng cho trị liệu khó trị tính AIH người bệnh , nhưng này phương pháp chữa bệnhn tổng hợp đồng phát lây nhiễm xác suất tương đối cao . Có khác nghiên cứu9 13 0 93Cho thấy , loại này sinh vật thuốc bào chế ứng dụng tại trị liệu cái khác tự thân sức miễn dịch tật bệnh người bệnh lúc, có thể dẫn đến dược vật hướng dẫn AIH .

IL- 17 cũng thuộc về thúc viêm tế bào nhân tử . IL- 17 trong gia tộc của IL- 17A , IL- 17F chủ yếu từ Th 17 tế bào bài tiết , có thể hướng dẫn gan tế bào bài tiết IL-6 , tiến một bước hoạt hoá Th 17 tế bào lấy hình thành chính phản biếu tặng khâu, xúc tiến cái khác thúc viêm nhân tử như T nhiềuFα của phóng thích . Cùng người khỏe mạnh so sánh , AIH người bệnh của bên ngoài tuần máu cùng gan IL- 17 trình độ tương đối cao , cùng tật bệnh vận động độ , gan chất xơ hóa kính trình chỉnh sửa liên quan . Bá hướng IL- 17A đơn độc khiêng ( sắccukinu m ab , ixekizu m ab ) , bá hướng IL- 17RA đơn độc khiêng (brod a lộ m ab ) Kỷ dùng cho trị liệu ngân tiết bệnh vân vân chứng viêm tính tật bệnh . Bá hướng IL- 17 thượng du cùng điều tiết khống chế Th 17 tế bào tương quan tế bào nhân tử , như khiêng IL-23 đơn độc khiêng (u Stekinu m ab ) , khiêng IL- 1R chỉ khiêng ( an AKinr a ) , khiêng IL-6R chỉ khiêng (tocilizu m ab )9 13 193Kỷ dùng cho trị liệu chứng viêm tính ruột bệnh , giống như bệnh viêm khớp mãn tính vân vân tật bệnh , cũng có nhìn ứng dụng tại AIH .

IL-2 1 từ T bạch huyết tế bào , tự nhiên sát thương tế bào bài tiết , ảnh hưởng nhiều cái T bạch huyết tế bào á phân nhóm hóa . Cùng người khỏe mạnh cùng viêm gan siêu vi người bệnh so sánh , AIH người bệnh bên ngoài tuần máu cùng gan IL-2 1 trình độ tương đối cao , cùng huyết thanh I lại thêmG trình độ , kẹo bằng da kích thích tố trị liệu trả lời không tốt có quan hệ9 13293. Động vật thí nghiệm9 13393Cho thấy , ngăn chặn IL-2 1 về sau, lọc theo đuổi phụ trợ tính T bạch huyết tế bào công năng chịu ức chế , P D 1- hoặc- chuột nhỏ không dễ phát triển thành AIH .

2.1 .3  kháng nguyên đặc dị tính phương pháp chữa bệnhn tổng hợp

2 hình AIH của đặc thù tính kháng thể một là khiêng gan thận hạt nhỏ thể kháng thể , nó bá kháng nguyên là tế bào sắc tố P45 0 2 D6 ( CYP2 D6 ) . Nghiên cứu9 13493Cho thấy , 2 hình AIH người bệnh thể bên trong tồn tại mang theo nhân loại bạch cầu kháng nguyên ( hoa m an l EU đo váncyte an ti lại thêmen , HLA ) vân vân vị trí gen DRB 1 * 0 7 0 1 của C D4+T bạch huyết tế bào , mang theo HLA-A * 0 2 0 1 của C D8+T bạch huyết tế bào , có thể nhận thức khác biệt CYP2 D6 của đặc biệt khu vực , tiến tới phóng thích thúc viêm nhân tử IF nhiềuγ , phá hư tế bào sắc tố , gây nên gan tổn thương . Kể trên quá trình có thể bị Tre lại thêm tế bào điều tiết khống chế .

Lấy tự thân kháng nguyên lấy tư cách bá điểm, năm gần đây thái miễn dịch phương pháp chữa bệnhn tổng hợp bắt đầu nếm thử dùng cho trị liệu bao gồm AIH của tự thân sức miễn dịch bệnh gan chuột nhỏ mô hình . Người nghiên cứu9 13593Đem hàm ý tự thân kháng nguyên thành phần của thái đoạn trang bị tiến che có chủ muốn tổ chức tương dung tính hợp lại thể Ⅱ giống như phần tử của nạp mễ hột , đem nạp mễ hột rót vào chuột nhỏ thể nội , có thể quan sát được hiệu ứng T bạch huyết tế bào nhận được ức chế , cơ chế khả năng là tự thân sức miễn dịch C D4+T bạch huyết tế bào chia ra làm 1 hình Tre lại thêm tế bào , bài tiết IL- 1 0 vân vân ức viêm nhân tử , xúc tiến B bạch huyết tế bào chia ra làm điều tiết tính B bạch huyết tế bào .

Lấy tự thân phản ứng tính tế bào miễn dịch lấy tư cách bá điểm, khảm hợp kháng nguyên chịu thể ( chi m e nhậtc an ti lại thêmen receptor , CAR )T bạch huyết tế bào ( CA RT(như tựa đề) tế bào ) Kỷ ứng dụng tại trị liệu bình thường hình thiên pháo loét (pe m phi lại thêmu S vul lại thêm a nhật S , PV )9 13693. Cải tạo T bạch huyết tế bào , làm cho biểu đạt hàm ý PV tự thân kháng nguyên càu hạt tâm lòng trắng trứng 3 (de S m o lại thêmlein 3 , D S lại thêm3 ) của khảm hợp tự thân kháng thể chịu thể ( chi m e nhậtc auto an ti sóngdy receptor , CAAR ) . Bên ngoài cơ thể , thể nội thí nghiệm chứng thực , nên D S lại thêm3 CAAR T bạch huyết tế bào có thể đặc dị tính giết chết bá hướng D S lại thêm3 của tự thân phản ứng tính B bạch huyết tế bào , từ đó làm dịu tật bệnh . Ngoài ra , CAR Tre lại thêm tế bào đã bị đưa tin dùng cho trị liệu cấy ghép vật khiêng túc chủ bệnh . Bởi vậy , CA RT(như tựa đề) tế bào có hi vọng dùng cho trị liệu AIH .

2.1 .4  tham khảo cái khác tự thân sức miễn dịch tật bệnh của phương pháp chữa bệnhn tổng hợp

Lục khuê thông qua tăng cao tan môi thể pH giá trị khiến cho tính axit thuỷ phân môi mất sống , tiến tới yếu bớt cự phệ tế bào lấy tư cách kháng nguyên đệ trình tế bào công năng , ức chế IL- 1 vân vân nhân tử bài tiết cùng bạch huyết tế bào hoạt hoá , dùng cho trị liệu phong thấp miễn dịch giống như tật bệnh Kỷ vượt số 1 0 năm . Liên quan tới lục khuê lấy tư cách AIH duy trì làm dịu kỳ phương án trị liệu , Mucenic vân vân9 13793Khai triển đặt vào 32 Ví dụ người bệnh của cãi đầu thăm dò tính nghiên cứu , nhắc nhở lục khuê của tính an toàn cùng hữu hiệu tính . Sau đó , Bra-xin Ba Tây st. paul đại học tổng y viện khai triển 2 hạng tứ kỳ thí nghiệm lâm sàng .2 0 16 năm thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 246333 1 ) tổng cộng đặt vào 57 Ví dụ người bệnh , so sánh lục khuê liên hợp bát ni lỏng (26 Ví dụ ) , lưu huỳnh tọa piu-rin liên hợp bát ni lỏng (3 1 Ví dụ ) đối với làm dịu AIH bệnh tình hiệu quả , kết quả biểu hiện , hai tổ của sinh hóa làm dịu tỉ lệ phân biệt là 5 3.8% , 5 7.7% , tổ chức học làm dịu tỉ lệ phân biệt là 28 .6% , 4 7.6% .2 0 18 năm thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 198 0 74 )9 13893Tổng cộng đặt vào 6 1 Ví dụ AIH người bệnh 9 1 lục khuê tổ ( 25 0 m lại thêm hoặcd ) tổ là 3 1 Ví dụ , an ủi dược tề tổ là 3 0 Ví dụ 93 , hai tổ của vô tái phát sinh tồn tỉ lệ phân biệt là 59 .3% , 19 .9% (P= 0 .0 39 ) , tái phát tỉ lệ phân biệt là 0 , 4 1.6% , nhắc nhở lục khuê có thể trở thành AIH duy trì làm dịu kỳ của phương án trị liệu .

Aba phương tây phổ là tế bào độc tính T bạch huyết tế bào kháng nguyên 4 của đồng nguyên vật , thông qua ngăn chặn C D28 cùng kích thích phần tử C D8 0 hoặc C D86 của kết hợp , ức chế C D4+T bạch huyết tế bào của hoạt hoá9 13993. Kỷ lấy được F DA phê chuẩn dùng cho trị liệu giống như bệnh viêm khớp mãn tính , còn nhỏ đặc biệt phát tính viêm khớp cùng ngân tiết bệnh . Trước mắt , nước mỹ mô phỏng khai triển,mở rộng Aba phương tây phổ dùng cho trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 42 0 3875 ) .

Huyết tương đổi thành dùng cho trị liệu tự thân sức miễn dịch tật bệnh của cơ chế là thanh trừ bên ngoài tuần trong máu của tự thân kháng thể , từng ứng dụng tại 1 Ví dụ xác nhập trưởng thành S till’ S bệnh , kẹo bằng da kích thích tố trả lời không tốt của AIH người bệnh9 14 0 93, nhưng bệnh này Ví dụ chẩn bệnh có hay không là AIH vẫn còn tồn tại tranh cãi9 14 193. Trước mắt , trung quốc cũng có người nghiên cứu khai triển,mở rộng huyết tương đổi thành trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 2874586 ) .

2.2  ruột - gan trục liên quan

"Ruột - gan trục" tức đường ruột cùng gan thông qua tĩnh mạch cửa , mật đạo hệ thống cùng huyết dịch toàn thân tuần hoàn , đang giải phẩu cùng công năng thượng mật thiết liên hệ , ảnh hưởng lẫn nhau . Theo cao thông đo lường tự kỹ thuật của phát triển , mãn tính bệnh gan trạng thái dưới nấm quần đặc biệt là đường ruột nấm quần của đặc thù có thể tỏ rõ . Đường ruột nấm quần mất cân bằng tham dự AIH của phát sinh sôi triển khai , cơ chế khả năng là ruột bình chướng phá hư hậu đường ruột nấm quần dị vị trí đến gan , gây nên gan chứng viêm tính phản ứng . Chuyện xưa thân thể nấm quần suy đoán tự kết quả9 14293Cho thấy , cùng người khỏe mạnh so sánh , AIH người bệnh trong phân và nước tiểu song kỳ khuẩn que , a-xít lac-tic khuẩn que phong độ khá thấp , nước bọt trung tạ xích nấm phong độ khá thấp , vi vĩnh cửu họ cầu khuẩn phong độ tương đối cao . Đáng giá chú ý chính là , bản khóa đề tổ9 14393Đối 9 1 Ví dụ AIH người bệnh , 98 Ví dụ người khỏe mạnh tiến hành phân nấm suy đoán tự , kết quả biểu hiện: cùng người khỏe mạnh so sánh , AIH người bệnh của nấm quần đa dạng tính khá thấp , 4 cái nấm thuộc ( vi vĩnh cửu họ cầu khuẩn , tạ xích nấm , a-xít lac-tic khuẩn que , Kurei bá nấm ) của phong độ tương đối cao , trong đó vi vĩnh cửu họ cầu khuẩn của khác biệt rõ rệt nhất (P=8 .85× 1 0 8 ) , cùng huyết thanh AST trình độ , tật bệnh vận động độ kính trình chỉnh sửa liên quan . Ngoài ra , AIH đặc dị của đường ruột nấm quần đặc thù có thể dùng tại dự đoán tật bệnh trạng thái , tức đồng thời ứng dụng vi vĩnh cửu họ cầu khuẩn thuộc , a-xít lac-tic nấm thuộc , rung động xoắn ốc nấm thuộc cùng toa nấm nhãn sở thuộc nấm thuộc tạo dựng mô hình lúc của phân chia hiệu năng tốt nhất (AU C= 0.78 ) .

Toll tốt chịu thể 4 (TLR4 ) biểu đạt tại gan bên trong nhiều loại tế bào ( như cự phệ tế bào ) , có thể nhận thức khác biệt son nhiều kẹo (lipopoly S ac cắm vào nhậtde , L PS(Photoshop) ) vân vân vi khuẩn thành phần . TLR4 cùng phối thể kết hợp về sau, kích hoạt thúc viêm nhân tử liên quan thông lộ , tham dự AIH của phát sinh . Ngoài ra , nhiều loại mãn tính bệnh gan trung TLR4 còn có thể thông qua kích hoạt cơ bắp thành chất xơ tế bào , xúc tiến gan chất xơ hóa9 14493. Nước mỹ đã khai triển bằng lời nói TLR4 túng thiếu khiêng dược tề (J KB- 122 ) trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 2556372 ) . Cũng nhưng cân nhắc ứng dụng ích sinh khuẩn , kháng sanh tố cùng trong tràng đạo đưa ức viêm tế bào nhân tử , để khôi phục ruột trạng thái ổn định , làm dịu AIH bệnh tình9 14593.

2.3  doanh dưỡng vật chất liên quan

Natri tại nồng độ cao dưới có thúc viêm tác dụng . Một mặt , nồng độ cao Natri thông qua kích hoạt tơ tằm nứt bắt đầu hoạt hoá lòng trắng trứng men kích thích lấy xúc tiến huyết thanh cùng kẹo bằng da kích thích tố điều tiết men kích thích 1 ( sắcru m hoặc lại thêm lộcocor ticoid-re lại thêmul ated kin a sắc 1 , SGK 1 ) sinh thành , SGK 1 thông qua hạ xuống FOXO 1 để giải trừ đối thúc viêm nhân tử IL-23 của ức chế tác dụng; một phương diện khác , nồng độ cao Natri thông qua ức chế đường ruột trung a-xít lac-tic khuẩn que đem sắc an chua xót chuyển hóa làm oành pặc của quá trình , để giải trừ đối hiệu ứng tế bào Th 17 của ức chế tác dụng9 14693. Nước mỹ khai triển thấp Natri ẩm thực của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 2 0 5 0 646 ) , để thông qua ẩm thực làm dịu AIH bệnh tình .

Chất xen-lu-lô bắt nguồn từ ẩm thực , có thể bị đệ  tổ A toa nấm quần vân vân đường ruột nấm quần thay thế vi đoản liên axít béo ( Short- chain f atty acid , SF CA ) . SF CA có thể gia tăng Tre lại thêm tế bào số lượng , xúc tiến IL- 1 0 sinh sinh . Động vật thí nghiệm9 14793Cho thấy , cao chất xơ ẩm thực , bổ sung đinh chua xót có thể giảm xuống tĩnh mạch cửa máu chảy lượng , làm dịu AIH bệnh tình . Mễ tây cơ khai triển bổ sung chất xen-lu-lô lấy trị liệu xơ gan cùng không phải xơ gan AIH người bệnh của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 1655 12 1 ) .

Vitamin D của thay thế hoạt tính hình thức là 1 , 25- hai gốc oh vitamin D , có thể gia tăng chất vôi hấp thu , xúc tiến gan trung Tre lại thêm tế bào phát dục . Nghiên cứu9 14893Cho thấy , tài nghệ thấp vitamin D cùng giao diện tính bệnh viêm gan trình độ , gan chất xơ hóa , đối tiêu chuẩn trị liệu trả lời không tốt kính trình chỉnh sửa liên quan . Thêm nữa kẹo bằng da kích thích tố liên quan tác dụng phụ một vi cốt chất lơi lỏng , ứng coi trọng hướng AIH người bệnh bổ sung vitamin D .

2.4  cái khác

Chịu tật bệnh cùng dụng thuốc ( đặc biệt là kẹo bằng da kích thích tố ) của ảnh hưởng , AIH người bệnh chất lượng sinh hoạt khá thấp , dễ xuất hiện lo nghĩ , uất ức . Nghiên cứu9 14993Vạch , tâm lý - thần kinh - miễn dịch ba cái tồn tại hỗ trợ lẫn nhau , nhắc nhở giảm bớt áp lực tâm lý có thể làm dịu chứng viêm . Trước mắt , nước mỹ đã khai triển chính niệm giảm sức ép lấy trị liệu AIH của lâm sàng nghiên cứu ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 295 0 0 77 ) .

Dự cắm vào nhân tử (pre-i m pl ant a tion f actor , PIF ) từ song tế bào phôi thai bài tiết , vốn có khống chế chứng viêm , xúc tiến phôi thai sự cấy của tác dụng . Động vật thí nghiệm9 15 0 93Cho thấy , PIF có thể thông qua ức chế Th 1 hoặcTh 17 thông lộ , hữu hiệu làm dịu thanh thiếu niên bệnh tiểu đường , tự thân sức miễn dịch viêm màng não chuột nhỏ của bệnh tình . Nước mỹ khai triển bổ sung nhân công hợp thành PIF lấy trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 2239562 ) , tổng cộng đặt vào 36 Ví dụ người bệnh , áp dụng chỉ thật cho dược tề lượng dần dần thăng pháp cùng nhiều lần cho dược tề lượng dần dần thăng pháp , cho mỗi bên tổ khác biệt lấy bất đồng liều lượng nhân công hợp thành PIF ( 0.1 , 0.5 , 1 m lại thêm hoặc kg ) cùng an ủi dược tề , xem xét không tốt phản ứng xuất hiện tình huống . Kết quả cho thấy , vị tràng đạo khó chịu , thoáng qua một cái tính làn da ngứa , đau đầu vân vân chẳng những dị không tốt phản ứng gần xuất hiện tại chỉ thật cho dược tề lượng dần dần thăng pháp 0  1 m lại thêm hoặc kg tổ , ngoài ra tổ đều là không phải bất lương phản ứng , nhắc nhở PIF dùng cho trị liệu AIH vốn có tính an toàn .

Cây gai hai phân (c a mẹ a bứcdiol , CB D ) là một loại từ cây gai giống như trong thực vật rút ra của thuần thiên nhiên thành phần , vốn có kháng viêm cùng miễn dịch điều tiết của tác dụng , Kỷ lấy được phê dùng cho phát thêm tính cứng lại của trị liệu . Nghiên cứu9 15 193Cho thấy , CB D có thể thông quá kích sống hương thảo chua xót chịu thể T nhân phẩmV 1 hoạt hoá tủy hệ nguồn gốc tính ức chế tế bào , bắt đầu miễn dịch điều tiết tác dụng . Lấy sắc liệt khai triển CB D dùng cho trị liệu AIH của thí nghiệm lâm sàng ( NC(não tàn,óc lợn)T 0 4 129489 ) , hiệu quả trị liệu vẫn ở tại thí nghiệm trung .

3  tiểu kết cùng triển vọng

Miễn dịch ức chế trị liệu là trước mắt AIH của tiêu chuẩn phương pháp chữa bệnhn tổng hợp , bởi vì bộ phận người bệnh đối tiêu chuẩn trị liệu không kiên nhẫn chịu hoặc trả lời không tốt , AIH của lặn đang trị liệu bá điểm cùng liên quan dược vật nhận được chú ý . Căn cứ vào AIH của phát bệnh cơ chế , bá hướng miễn dịch , đường ruột nấm quần vân vân phương pháp chữa bệnhn tổng hợp bộ phận Kỷ tiến vào thí nghiệm lâm sàng giai đoạn . Ngoài ra , ứng coi trọng AIH người bệnh của tổng hợp trị liệu , tức thực hiện sinh hóa làm dịu cùng tổ chức học làm dịu đồng thời , ứng chú ý nó chất lượng sinh hoạt cùng trạng thái tâm lý . Lâm sàng nghiên cứu phương diện , có thể khai triển,mở rộng nhiều trung tâm hợp tác ( châu âu nhiều nước đã có tiền lệ ) , chỉnh hợp AIH người bệnh của lâm sàng tư liệu , tiến hành nhớ lại tính nghiên cứu . Cơ sở nghiên cứu phương diện , đối AIH của bệnh lý sinh lý quá trình của lý giải cùng thăm dò , có trợ giúp khai phát mới phương pháp chữa bệnhn tổng hợp , thực hiện chuyển hóa y học của mục tiêu .

Tham khảo văn hiến:

9 1 193KRAW ITT EL . Autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Nhiều E ngl J Med , 2 0 0 6 , 354 ( 1 ): 54-66 .

9 1293Europe an A SSo CIA tion for the Study of the Liver . EA SL clinic al pr ac tice lại thêmuideline S: Autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . J Hep atol , 2 0 15 , 63 (4 ): 97 1- 1 0 0 4 .

9 1393 Chinese Society of Hep atolo lại thêmy , Chinese Medic al A SSo CIA tion; Chinese Society of G a Stroenterolo lại thêmy , Chinese Medic al A SSo CIA tion; Chinese Society of Infec tiou S Di sea sắc S , Chinese Medic al A SSo CIA tion .   Con sắcn Su S on the di a lại thêm no tử S and m an a lại thême m ent of autoi mm une hep a ti ti S (2 0 15 )9 1J93 . J Clin Hep atol , 2 0 16 , 32 ( 1 ): 9-22 . (in Chinese )

Trung hoa y học hội bệnh gan học phân sẽ, trung hoa y học hội tiêu hóa bệnh học phân sẽ, trung hoa y học hội lây nhiễm bệnh học phân hội. Tự thân sức miễn dịch bệnh viêm gan chẩn bệnh cùng trị liệu chung nhận thức (2 0 15 )9 1J93 . Lâm sàng can đảm bệnh tạp chí , 2 0 16 , 32 ( 1 ): 9-22 .

9 149 3DYSO nhiều JK , WO nhiềuG LL , BIGIRUMURAME T , et al . Inequ ITy of c are prov ision and outco m e di spa nhậtty in autoi mm une hep a ti ti S in the United Ki ngdo m 9 1J93 . Ali m ent Ph ar m acol Ther , 2 0 18 , 48 (9 ): 95 1-96 0 .

9 1593v an GERVE nhiều nhiềuM , VERWER BJ , W ITTE BI , et al . Rel a PSe is al m o St un IVer S al after withdr aw al of i mm u no Suppre SS IVe m edic a tion in p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S in re m is tửon9 1J93 . J Hep atol , 2 0 13 , 58 ( 1 ): 14 1- 147 .

9 1693LOHSE AW , MIELI-VERGA nhiềuI G . Autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . J Hep atol , 2 0 1 1 , 55 ( 1 ): 17 1- 182 .

9 1793MA CK CL , A DAMS D , ASSIS D nhiều , et al . Di a lại thêm no tử S and m an a lại thême m ent of autoi mm une hep a ti ti S in adult S and children: 2 0 19 pr ac tice lại thêmuid ance and lại thêmuideline S fro m the A m e nhậtc an A SSo CIA tion for the Study of liver disease S9 1J93 . Hep atolo lại thêmy , 2 0 19 .9 1Epub ahe ad of p nhậtnt93

9 189 3PEISELER M , LIE BS(Bullshit, nhảm nhí, cứt bò) CHER T , SEBO DE M , et al . Effic acy and li m IT a tion S of bude Sonide a S a sắccond-line tre at m ent for p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Clin G a Stroenterol Hep atol , 2 0 18 , 16 (2 ): 26 0 -267 . e 1 .

9 1993BI nhiềuI CIER OB , G nhiềuAY S . The effic acy and adver sắc effect S of bude Sonide in re m is tửon induc tion tre at m ent of autoi mm une hep a ti ti S: A retro SPec tive Study9 1J93 . Cro at Med J , 2 0 19 , 6 0 (4 ): 345-35 1 .

9 1 1 0 93ZA CHOU K , GATSELIS nhiềuK , ARVA nhiều ITI P , et al . A re al-world Study focu sắcd on the làm cho-ter m effic acy of m ycophe nol ate m ofe til a S fir St-line tre at m ent of autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Ali m ent Ph ar m acol Ther , 2 0 16 , 43 ( 1 0 ): 1 0 35- 1 0 47 .

9 1 1 193EFE C , T AII HA , YTTI nhiềuG H , et al . T acroli m u S and m ycophe nol ate m ofe til a S sắccond-line ther apie S for pedi a tric p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Di lại thêm D is Sci , 2 0 18 , 63 (5 ): 1348- 1354 .

9 1 1293ROBE RT(như tựa đề)S SK , LIM R , STRASSER S , et al . Effic acy and S afety of m ycophe nol ate m ofe til in p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S and Su sóngp ti m al outco m e S after St and ard ther apy9 1J93 . Clin G a Stroenterol Hep atol , 2 0 18 , 16 (2 ): 268-277 .

9 1 1393EFE C , T AII HA , YTTI nhiềuG H , et al . T acroli m u S and m ycophe nol ate m ofe til a S sắccond-line ther apie S for pedi a tric p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Di lại thêm D is Sci , 2 0 18 , 63 (5 ): 1348- 1354 .

9 1 149 3GIA nhiều nhiềuAKOPOULOS G , VERBAA nhiều H , FRIIS-LIBY IL , et al . Mycophe nol ate m ofe til tre at m ent in p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S f AIli ng St and ard ther apy with pre độngi solone and az athiop nhậtne9 1J93 . Di lại thêm Liver D is , 2 0 19 , 5 1 (2 ): 253- 257 .

9 1 1593THA nhiều nhiều nhiều , WIEGAR D C , WEILER- NORMA nhiều nhiều C , et al . Long-ter m follow-up of p a tient S with difficult to tre at type 1 autoi mm une hep a ti ti S on T acroli m u S ther apy9 1J93 . Sc and J G a Stroenterol , 2 0 16 , 5 1 (3 ): 329-336 .

9 1 1693AL T AII H , HA NOU nhiềuEH MA , HA NOU nhiềuEH I , et al . The u sắc of t acroli m u S in refr actory autoi mm une hep a ti ti S in children and adult S: A tử ngle center expe nhậtence9 1J93 . Sc and J G a Stroenterol , 2 0 17 , 52 (2 ): 157- 158 .

9 1 1793HBE nhiềuER S , OO YH , THA nhiều nhiều nhiều , et al . Effic acy of 6-Merc aptopu nhậtne a S sắccond-line tre at m ent for p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S and az athiop nhậtne intoler ance9 1J93 . Clin G a Stroenterol Hep atol , 2 0 16 , 14 (3 ): 445-453 .

9 1 1893LEGU C , LEGROS L , KA MMERER-JA CQUET S , et al . S afety and effic acy of 6-thio lại thêmu anine a S a sắccond-line tre at m ent for autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Clin G a Stroenterol Hep atol , 2 0 18 , 16 (2 ): 29 0 -29 1 .

9 1 1993HARI DY J , nhiềuI C OLL A , SOO D S . Methotrex ate ther apy for autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Clin G a Stroenterol Hep atol , 2 0 18 , 16 (2 ): 2 88-289 .

9 12 0 93 CAM PS(Photoshop)E nhiều J , ZI MMERMA nhiều MA , TROTTER JF , et al . Liver tr an SPl ant a tion for autoi mm une hep a ti ti S and the Succe SS of a lại thêm lại thêmre SS IVe cor ti costeroid withdr aw al9 1J93 . Liver Tr an SPl , 2 0 0 8 , 14 (9 ): 128 1- 1286 .

9 12 193FERRI S , LO nhiềuGHI MS , de M OLO C , et al . A m ul tif aceted i m sóngl ance of T cell S with re lại thêmul atory phụnc tion cắm vàor acte nhậtze S type 1 autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Hep atolo lại thêmy , 2 0 1 0 , 52 (3 ): 999- 1 0 0 7 .

9 12293 CHE nhiều YY(tự sướng) , JEFFERY H C , HU nhiềuTER S , et al . Hu m an i "nón xanh"Ahep a tic re lại thêmul atory T cell S are phụnc tion al , require IL-2 fro m effector cell S for Surv IV al , and are Su Scep ti BLe to F a S li lại thêm and- m edi ated apopto tử S9 1J93 . Hep atolo lại thêmy , 2 0 16 , 64 ( 1 ): 138- 15 0 .

9 1239 3DA nhiềuIEL V , TROJA nhiều K , OPE LZ(chủ topic) G . I mm u no Suppre SS IVe dru lại thêm S affect induc tion of IF nhiềuy+ Tre lại thêm in vitro9 1J93 . Hu m I mm u nol , 2 0 16 , 77 ( 1 ): 146- 152 .

9 12493LIM TY , MA RT(như tựa đề)I nhiềuEZ-LLOR DELLA M , KO DELA E , et al . Low-do sắc interl EUkin-2 for refr actory autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Hep atolo lại thêmy , 2 0 18 , 68 (4 ): 1649- 1652 .

9 12593 nhiềuISHIKAWA H , E NOMOTO H , IWATA Y , et al . B-cell ac tiv a tin lại thêm f actor be làm choi ng to the tu m or necro tử S f actor f a m ily and interferon-γ-induci BLe protein- 1 0 in autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Medicine (B al ti m ore ) , 2 0 16 , 95 ( 12 ): e3 194 .

9 12693 CHE nhiều L , LU FB , CHE nhiều DZ , et al . BM SC S-de nhậtved m iR-223-cont AIni ng exo So m e S co "nón xanh"ibute to liver protec tion in expe nhật m ent al autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Mol I mm u nol , 2 0 18 , 93: 38-46 .

9 12793WU H , LIAO W , LI Q , et al . P atho lại thêmenic role of ti SSue-re tửdent m e m ory T cell S in autoi mm une disease S9 1J93 . Autoi mm un Rev , 2 0 18 , 17 (9 ): 9 0 6-9 1 1 .

9 12893LIA nhiều M , ZHA nhiềuG J , ZHAO L , et al . Interl EUkin-35 re lại thêmul ate S i mm une m icroe nữiron m ent of autoi mm une hep a ti ti S th nhục lại thêmh induci ng the exp an tửon of m yeloid-de nhậtved Suppre SSor cell S9 1J93 . Front I mm u nol , 2 0 19 , 1 0: 2577 .

9 12993WEBB GJ , HIR SCHFIEL D GM , KRAW ITT EL , et al . Cel lộl ar and m olecul ar m e cắm vàon is m S of autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . A mẹu Rev P athol , 2 0 18 , 13: 247-292 .

9 13 0 93VALGEIRSSO nhiều KB , HREI nhiềuSSO nhiều cực phẩm , BJR nhiềuSSO nhiều ES . Incre a sắcd incidence of autoi mm une hep a ti ti S is a SSo CIAted with wider u sắc of bứcolo lại thêmic al dru lại thêm S9 1J93 . Liver Int , 2 0 19 , 39 ( 12 ): 234 1-2349 .

9 13 193 nhiềuEURATH M . Current and e m er lại thêmi ng ther ap EU tic t ar lại thêmet S for IB D9 1J93 . Nat Rev G a Stroenterol Hep atol , 2 0 17 , 14 ( 1 1 ): 6 88 .

9 1329 3DIESTELHORST J , cúc nhiềuGE nhiều , JO nhiềuIGK D , et al . B a sắcline IL-2 and the AIH Score c an predict the re SPon sắc to St and ard ther apy in p aedi a tric autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Sci Rep , 2 0 18 , 8 ( 1 ): 4 19 .

9 13393AOKI nhiều , KI DO M , IWAMOTO S , et al . Dy Sre lại thêmul ated lại thêmener a tion of follicul ar helper T cell S in the SPleen tri lại thêm lại thêmer S f at al autoi mm une hep a ti ti S in m ice9 1J93 . G a Stroenterolo lại thêmy , 2 0 1 1 , 14 0 (4 ): 1322- 1333 . e 1-e5 .

9 13493LO nhiềuGHI MS , HUSS AI nhiều MJ , BOG DA NOS DP , et al . Cytochro m e P45 0 II D6- SPecific C D8 T cell i mm une re SPon sắc S m irror disease ac ti vity in autoi mm une hep a ti ti S type 29 1J93 . Hep atolo lại thêmy , 2 0 0 7 , 46 (2 ): 472-484 .

9 13593UMESHAPPA CS , SI nhiềuGHA S , BLA NC(não tàn,óc lợn)O J , et al . Suppre SSion of a bro ad SPectru m of liver autoi mm une p atholo lại thêmie S by tử ngle pep tide-MH C- sóng sắcd n a no m edicine S9 1J93 . Nat Co mm un , 2 0 19 , 1 0 ( 1 ): 2 15 0 .

9 13693ELLEBRE CHT CT , bưu hãnOJ VG , nhiềuA CE A , et al . Ree nginee nhật ng chi m e nhậtc an ti lại thêmen receptor T cell S for t ar lại thêmeted ther apy of autoi mm une disease9 1J93 . Science , 2 0 16 , 353 (6295 ): 179- 184 .

9 13793MU CE nhiềuI C M , MELLO ES , CA nhiềuA DO EL . Chloroquine for the m AInten ance of re m is tửon of autoi mm une hep a ti ti S: Re Sult S of a pilot Study9 1J93 . Arq G a Stroenterol , 2 0 0 5 , 42 (4 ): 249- 255 .

9 13893RAQUEL BE nhiềuE D ITA TERRABUIO D , AUGUSTO DI nhiều 12 M , TEOFILO DE MORAES FAL CO L , et al . Chloroquine is effec tive for m AInten ance of re m is tửon in autoi mm une hep a ti ti S: Co "nón xanh"olled , đấu BLe- BLind , r ando m ized tri al9 1J93 . Hep atol Co mm un , 2 0 19 , 3 ( 1 ): 1 16- 128 .

9 13993KORHO nhiềuE nhiều R , MOILA nhiềuE nhiều E . A sóngt acept , a novel C D8 0 hoặc86- C D28 T cell co- S ti m ul a tion m odul ator , in the tre at m ent of rh EU m atoid arth nhật ti S9 1J93 . B a tửc Clin Ph ar m acol Toxicol , 2 0 0 9 , 1 0 4 (4 ): 276-284 .

9 14 0 93LIU LL , FE nhiềuG ML(Make love, làm tình) , WA nhiềuG L nhiều , et al . A c a sắc report of Succe SS phụl tre at m ent with pl a S m a ex cắm vào nge for adult-on sắct S till’ S disease with autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . J Clin Apher , 2 0 1 0 , 25 (2 ): 74-76 .

9 14 193EFE C , PUR nhiềuAK T , OZA SLA nhiều E . The di a lại thêm no tử S of autoi mm une hep a ti ti S in p a tient S with adult-on sắct S till’ S disease9 1J93 . J Clin Apher , 2 0 1 0 , 25 (4 ): 235; author reply 236 .

9 14293LI nhiều R , ZHOU L , ZHA nhiềuG J , et al . A bảnor m al inte S tin al per m e ability and m icro bứcot a in p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Int J Clin Exp P athol , 2 0 15 , 8 (5 ): 5 153-5 16 0 .

9 14393WEI Y , LI Y , YA nhiều L , et al . Alter a tion S of lại thêmut m icro bứco m e in autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Gut , 2 0 2 0 , 69 (3 ): 569-577 .

9 14493KESAR V , O DI nhiều JA . Toll-like receptor S and liver disease9 1J93 . Liver Int , 2 0 14 , 34 (2 ): 184- 196 .

9 14593 CZAJA AJ . F acto nhật ng the inte S tin al m icro bứco m e into the p atho lại thêmene tử S of autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . World J G a Stroenterol , 2 0 16 , 22 (42 ): 9 257-9278 .

9 14693WIL CK nhiều , MATUS MG , KEAR nhiềuEY SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi) , et al . S alt-re SPon tửve lại thêmut co mm en S al m odul ate S TH 17 ax is and disease9 1J93 . Nature , 2 0 17 , 55 1 (7682 ): 585-589 .

9 14793HU E D , CHE nhiều DZ , WU mặt khác , et al . Hi lại thêmh fiber diet ary and Sodiu m butyr ate attenu ate expe nhật m ent al autoi mm une hep a ti ti S th nhục lại thêmh re lại thêmul a tion of i mm une re lại thêmul atory cell S and inte S tin al sóngr nhậter9 1J93 . Cell I mm u nol , 2 0 18 , 328: 24-32 .

9 14893EFE C , KAV T , A YDI nhiều C , et al . Low sắcru m vit a m in D level S are a SSo CIAted with sắcvere h istolo lại thêmic al fe ature S and poor re SPon sắc to ther apy in p a tient S with autoi mm une hep a ti ti S9 1J93 . Di lại thêm D is Sci , 2 0 1 4,59 ( 12 ): 3 0 35-3 0 42 .

9 14993BAJAJ JS , ELLWOO D M , AI nhiềuGER T , et al . Mind phụlne SS- sóng sắcd Stre SS reduc tion ther apy i m prove S p a tient and c are giver-reported outco m e S in cirrho tử S9 1J93 . Clin Tr an sắc lang G a Stroenterol , 2 0 17 , 8 (7 ): e 1 0 8 .

9 15 0 9 3P AI DAS MJ , A nhiều nhiềuU nhiềuZIATO J , ROMA NO M , et al . Pre lại thêmn ancy and m ul tiple Sclero tử S (MS ): A benefi CIAl a SSo CIA tion . P Bossi BLe ther ap EU tic applic a tion of e m bryo- SPecific pre-i m pl ant a tion f actor (PIF * )9 1J93 . A m J Reprod I mm u nol , 2 0 12 , 68 (6 ): 456-464 .

9 15 193HEG DE VL , nhiềuAGARKATTI PS(Photoshop) , nhiềuAGARKATTI M . Role of m yeloid-de nhậtved Suppre SSor cell S in a m elior a tion of expe nhật m ent al autoi mm une hep a ti ti S followi ng ac tiv a tion of T nhân phẩmV 1 receptor S by c a mẹ a bứcdiol9 1J93 . PLoS One , 2 0 1 1 , 6 (4 ): e 1828 1 .





Dẫn chứng bài này:Vương duệ ,  vương khinh hạ ,  mã hùng . Tự thân sức miễn dịch bệnh viêm gan của tiêu chuẩn trị liệu cùng lặn đang trị liệu bá điểm [J ] . Lâm sàng can đảm bệnh tạp chí , 2 0 2 0 , 36 (4 ):  737-742 .

Bài này biên tập:Vương oánh
Công chúng hào biên tập:Hình tường vũ



    Chuyển giấu Full screen Đóng dấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p