Chia sẻ

AS nhiều 2 0 2 1 tuyến đầu chuyển hàng nhanh DAPA- CK D nhiều mục nghiên cứu trúng tuyển , lại kiểm chứng SGLT2i tại khác biệt CK D trong khi mắc bệnh của hữu hiệu . . .

M y_libr ary666 2 0 22- 0 1- 25

Nước mỹ tây bộ thời gian (P DT )2 0 2 1 năm tháng 11 4~ ngày 7 , nước mỹ bệnh thận học hội (AS nhiều ) năm hội thận tuần (Ki độngey Week ) lấy tuyến thượng hình thức long trọng tổ chức . Lấy tư cách toàn cầu số một của bệnh thận học thuật thịnh yến , AS nhiều đem tiếp tục tuân theo dự phòng , trị liệu cùng chữa trị thận tật bệnh của nguyện cảnh , thông qua 2 0 2 1 AS nhiều năm hội thận tuần cho chúng ta mang đến bệnh thận học lĩnh vực mới nhất nghiên cứu tiến triển cùng tuyến đầu điểm nóng .

DAPA- CK D nghiên cứu là cãi đầu nhằm vào kèm hoặc không được kèm 2 hình bệnh tiểu đường của CK D 2-4 kỳ người bệnh của SGLT2i thận cứng rắn điểm cuối cùng nghiên cứu , nên nghiên cứu nghiệm chứng SGLT2i đạt đến cách liệt tịnh tại càng rộng lớn của CK D trong đám người của thận tác dụng bảo vệ , vô luận là có hay không xác nhập 2 hình bệnh tiểu đường . Năm nay DAPA- CK D nhiều mục nghiên cứu trúng tuyển , lại kiểm chứng SGLT2i tại khác biệt CK D trong khi mắc bệnh trái tim , thận thu hoạch cùng tính an toàn , là lâm sàng thực tiễn mang đến càng nhiều chứng cứ .



DAPA- CK D nghiên cứu nhớ lại:

DAPA- CK D làSGLT2i cãi đầu nhằm vào CK D ( xác nhập hoặc không xác nhập 2 hình bệnh tiểu đường ) người bệnhCủa thận điểm cuối cùng nghiên cứu , eGFR 25-75 m l hoặc m in hoặc 1.73 m2, UA CR 2 0 0 -5 0 0 0 m lại thêm hoặc lại thêm , tổng cộng đặt vào toàn cầu 2 1 quốc gia , 386 trong đó của 43 0 4 Ví dụ CK D2-4 kỳ người bệnh , trung vị theo phỏng thời gian là 2.4 năm , bởi vì đạt đến cách liệt tịnh thu hoạch được tính áp đảo hiệu quả trị liệu mà sớm kết thúc . Kết quả biểu hiện , đạt đến cách liệt tịnh rõ rệt giảm xuống chủ yếu điểm cuối cùng * phong hiểm 39% , thận đặc dị tính hợp lại điểm cuối cùng*Phong hiểm 44% , tâm huyết quản hợp lại điểm cuối cùng * phong hiểm 29% cùng toàn bởi vì tử vong phong hiểm 3 1% .

* chủ yếu điểm cuối cùng: eGFR hạ xuống ≥5 0 % , tiến triển đến ESR D , tâm thận tử vong; thận đặc dị tính hợp lại điểm cuối cùng: eGFR hạ xuống ≥5 0 % , tiến triển đến ESR D , thận tính tử vong; tâm huyết quản hợp lại điểm cuối cùng: tâm huyết quản tử vong hoặc yếu tim nằm viện



Điểm sáng một: đạt đến cách liệt tịnh dụng thuốc lúc đầu eGFR cấp tính hạ xuống , không được gia tăng không tốt sự kiện của phát sinh , 2-4 kỳ CK D người bệnh dụng thuốc tính an toàn đạt được tiến một bước chứng thực
Nghiên cứu một
PO2368

SGLT2 ức chế dược tề đạt đến cách liệt tịnh đưa tới thận tiểu cầu lọc qua tỉ lệ đánh giá giá trị (eGFR ) cấp tính hạ xuống cùng kết cục của liên quan tính

01
Nghiên cứu bối cảnh

DAPA- CK D trong nghiên cứu , đạt đến cách liệt tịnh gây nên thận tiểu cầu lọc qua tỉ lệ đánh giá giá trị (eGFR ) đảo ngược gấp gáp tính hạ xuống , có thể là thận tiểu cầu phát sinh huyết lưu động lực học biến hóa . Nên nghiên cứu chỉ đang nghiên cứu đạt đến cách liệt tịnh so sánh an ủi dược tề đối eGFR cấp tính hạ xuống của ảnh hưởng cùng bất đồng eGFR hạ xuống trình độ lúc đối ứng tính an toàn sự kiện phát sinh tỉ lệ .

02
Nghiên cứu phương pháp

Trị liệu ảnh hưởng ước định:

  • Bản nghiên cứu căn cứ eGFR tự dây chuẩn đến thứ hai tuần hạ xuống của tỉ lệ phần trăm cùng tuyệt đối biến hóa đối người bệnh phân tổ .

eGFR hạ xuống tỉ lệ phần trăm: hạ xuống 62 1 0 % , hạ xuống 0 đến 1 0 % , vô hạ xuống

eGFR hạ xuống tuyệt đối trị số: 623 m l m in 1.73 m2, 0 đến 3 m l m in 1.73 m2, vô hạ xuống

  • Tính toán đạt đến cách liệt tịnh tổ cùng an ủi tổ máy eGFR hạ xuống 62 1 0 % hoặc 623 m l hoặc m in hoặc 1.73 m2Của so giá trị so với (OR ) .

Tính an toàn kết cục:

  • Miêu tả bất đồng eGFR hạ xuống trình độ của tính an toàn kết cục .

03
Kết quả nghiên cứu

Tổng cộng thu hoạch được 4 157 Ví dụ người bệnh ( chiêm toàn bộ đội ngũ của 96 .6% ) của dây chuẩn cùng thứ hai xung quanh eGFR số liệu . Đạt đến cách liệt tịnh tổ cùng an ủi dược tề tổ phân chia có 1 0 26 (49 .4% ) cùng 494 (23 .7% ) Ví dụ người bệnh của eGFR cấp tính hạ xuống 62 1 0 % , hai tổ của so giá trị so với (OR ) là 3.2 [95% có thể tin khu gian ( CI ): 2.8~3 .6;P< 0 .0 0 1 ] .

图片

Đồ 1 dây chuẩn cùng thứ hai tuần eGFR biến hóa

eGFR cấp tính hạ xuống 62 1 0 % người bệnh tổ ở giữa của so giá trị so với (OR ) tại căn cứ dây chuẩn tư liệu phân tổ của tính chất khác biệt , eGFR , UA CR , bệnh tiểu đường , huyết áp , BMI , tâm huyết quản tật bệnh lịch sử vân vân á tổ ở giữa là nhất trí .

图片

Đồ 2 đạt đến cách liệt tịnh tổ Bian an ủi dược tề tổ đối eGFR cấp tính hạ xuống của ảnh hưởng

Tiếp nhận đạt đến cách liệt tịnh trị liệu trong khi mắc bệnh nghiêm trọng không tốt sự kiện cùng đặc biệt chú ý không tốt sự kiện phát sinh tỉ lệ cùng eGFR cấp tính hạ xuống trình độ không quan hệ .

Biểu hiện 1 bất đồng eGFR cấp tính hạ xuống trình độ đối ứng tính an toàn kết quả

图片

0 4

Nghiên cứu kết luận

Đạt đến cách liệt tịnh tổ mặc dù lúc đầu ( trước 2 tuần ) càng dễ phát sinh eGFR cấp tính hạ xuống , nhưng nó cùng tính an toàn không tốt sự kiện phong hiểm gia tăng không quan hệ . Cái này một kết quả nghiên cứu giúp đỡ đạt đến cách liệt tịnh tại CK D 2-4 kỳ trong khi mắc bệnh an toàn sử dụng .

Điểm sáng hai: vô luận là có hay không cùng tâm huyết quản dược vật liên hợp sử dụng , đều không ảnh hưởng đạt đến cách liệt tịnh tại CK D trong khi mắc bệnh tâm thận thu hoạch
Nghiên cứuHai
PO2365

Sử dụng hoặc không sử dụng tâm huyết quản dược vật , đạt đến cách liệt tịnh đối kèm hoặc không được kèm bệnh tiểu đường của CK D người bệnh của ảnh hưởng: DAPA- CK D nghiên cứu

01
Nghiên cứu bối cảnh

DAPA- CK D nghiên cứu chứng thực , đạt đến cách liệt tịnh có thể giảm xuống kèm hoặc không được kèm bệnh tiểu đường của CK D cùng lòng trắng trứng nước tiểu người bệnh tâm thận sự kiện của phát sinh phong hiểm . Bản nghiên cứu chỉ tại tìm hiểu dây chuẩn khiến dùng tâm huyết quản dược vật có hay không ảnh hưởng đạt đến cách liệt tịnh của hiệu quả trị liệu .

02
Nghiên cứu phương pháp
  • Thí nghiệm chủ yếu hợp lại điểm cuối cùng là người bệnh của eGFR hạ xuống ≥5 0 % , ESR D , bởi vì thận hoặc tâm huyết quản nguyên nhân tử vong .

  • Căn cứ người bệnh tại dây chuẩn sử dụng tâm huyết quản dược vật tình huống đem người bệnh phân tổ .

03
Kết quả nghiên cứu

43 0 4 Ví dụ nhập tổ trong khi mắc bệnh , dây chuẩn sử dụng mạch máu căng thẳng làm chuyển đổi môi ức chế dược tề hoặc mạch máu căng thẳng làm chịu thể cản trở dược tề (97 .0 % ) , canxi thông đạo cản trở dược tề (5 0.7% ) , β- chịu thể cản trở dược tề (39 .0 % ) , thuốc lợi tiểu (43 .7% ) , khiêng tắc động mạch hình thành dược tề (47 .4% ) cùng giảm son dược tề (69 .4% ) của người bệnh , tiếp nhận đạt đến cách liệt tịnh trị liệu cùng an ủi dược tề so sánh của hiệu quả trị liệu tương tự; dây chuẩn lúc sử dụng hoặc không sử dụng tâm huyết quản dược vật của người bệnh , cùng tại chỗ có sử dụng bất đồng mạch máu dược vật trong khi mắc bệnh , đạt đến cách liệt tịnh đối chủ yếu hợp lại điểm cuối cùng của ảnh hưởng tương tự .

图片

Đồ 1 lượng tổ người bệnh dây chuẩn sử dụng bất đồng không sử dụng tâm huyết quản dược vật của chủ yếu điểm cuối cùng

Bất đồng á tổ tiếp nhận đạt đến cách liệt tịnh trị liệu của hiệu quả trị liệu nhất trí , đồng thời tại dự thiết của thứ yếu kết cục ( hợp lại thận điểm cuối cùng , phù hợp trái tim điểm cuối cùng , toàn bởi vì tỉ lệ tử vong ) kết quả cũng nhất trí .

图片

Đồ 2 lượng tổ người bệnh dây chuẩn sử dụng bất đồng không sử dụng tâm huyết quản dược vật của thứ yếu điểm cuối cùng

0 4

Nghiên cứu kết luận

Vô luận là có hay không khiến dùng tâm huyết quản giống như dược vật cùng sử dụng loại nào tâm huyết quản dược vật , đạt đến cách liệt tịnh đối CK D người bệnh tâm thận thu hoạch đều không bị ảnh hưởng .

Điểm sáng ba: đối với bất đồng hình thể (BMI ) của CK D người bệnh , đạt đến cách liệt tịnh tâm thận thu hoạch nhất trí , an toàn hữu hiệu tính không khác biệt
Nghiên cứu ba
PO2366

Đạt đến cách liệt tịnh đối khác biệt thể trọng chỉ số (BMI ) CK D người bệnh của hữu hiệu tính cùng tính an toàn

01
Nghiên cứu bối cảnh

DAPA- CK D nghiên cứu biểu hiện , đạt đến cách liệt tịnh có thể giảm xuống kèm hoặc không được kèm bệnh tiểu đường CK D người bệnh tâm thận sự kiện phong hiểm . Nên nghiên cứu chỉ tại ước định SGLT2 ức chế dược tề đạt đến cách liệt tịnh tại khác biệt BMI á tổ ở giữa của tác dụng có hay không có khác biệt .

02
Nghiên cứu phương pháp
  • BMI phân tổ: hơi gầy hoặc lý tưởng thể trọng (BMI < 25 kg m2) , vượt quá trọng lượng quy định (BMI 25 đến 3 0 kg m2) , cấp 1 mập mạp (BMI 3 0 đến 35 kg m2) cùng 2 hoặc cấp 3 mập mạp (BMI≥35 kg m2)

  • Chủ yếu hợp lại điểm cuối cùng: eGFR hạ xuống ≥5 0 % , ESR D , bởi vì thận hoặc tâm huyết quản nguyên nhân tử vong

  • Dự thiết thứ yếu điểm cuối cùng: thận hợp lại điểm cuối cùng , tâm huyết quản hợp lại điểm cuối cùng cùng toàn bởi vì tử vong

  • Nghiêm trọng không tốt sự kiện (SAE ) miêu tả , bao gồm tử vong , bởi vì không tốt sự kiện ngừng thuốc

03
Kết quả nghiên cứu

Tổng cộng thu hoạch được 4296 (9 9.8% ) Ví dụ người bệnh của thân cao cùng thể trọng số liệu , trong đó hơi gầy hoặc lý tưởng thể trọng , vượt quá trọng lượng quy định , cấp 1 mập mạp , 2~ cấp 3 mập mạp nhân số theo thứ tự là 888 (2 0.7% ) , 149 1 (34 .7% ) , 1 136 (26 .4% ) cùng 78 1 ( 18 .2% ) .

Biểu hiện 1 dây chuẩn BMI phân tổ sau người bệnh đặc điểm

图片

Tại hơi gầy hoặc lý tưởng thể trọng , vượt quá trọng lượng quy định , cấp 1 mập mạp , 2~ cấp 3 mập mạp tổ ở bên trong, đạt đến cách liệt tịnh so sánh an ủi dược tề của chủ yếu hợp lại điểm cuối cùng của phong hiểm so với (HR ) theo thứ tự là 0.6 0 , 0.55 , 0.7 1 cùng 0.57 , P= 0.72 , nhắc nhở đạt đến cách liệt tịnh hiệu quả trị liệu tại khác biệt BMI tổ ở giữa Vô Minh hiển dị chất tính; thận hợp lại điểm cuối cùng của tương ứng phong hiểm so với (HR ) theo thứ tự là 0.55 , 0.54 , 0.5 1 , 0.6 0 , P= 0.98; trái tim hợp lại điểm cuối cùng của tương ứng á tổ ở giữa phong hiểm so với (HR ) theo thứ tự là 0.88 , 0.72 , 0.94 , 0 .46 , P= 0 .2 1; toàn bởi vì tỉ lệ tử vong của tương ứng phong hiểm so với (HR ) theo thứ tự là 0.78 , 0.5 1 , 0.98 , 0.65 , P= 0 .27 .

图片

Đồ 1Bất đồng BMI tổ chủ yếu hợp lại điểm cuối cùng của tính gộp lại phát sinh tỉ lệ

Bất đồng BMI á trong tổ , đạt đến cách liệt tịnh tổ SAE phát sinh số lượng so với an ủi dược tề tổ càng ít .

Biểu hiện 2 tính an toàn kết cục

图片

0 4

Nghiên cứu kết luận

Đối với bất đồng BMI của kèm hoặc không được kèm 2 hình bệnh tiểu đường của CK D người bệnh , đạt đến cách liệt tịnh đối thận cùng tâm huyết quản thu hoạch đều rõ ràng nhất .

Điểm sáng bốn: bất đồng địa vực ( châu á , bắc mĩ , châu mỹ la tinh cùng châu âu ) người bệnh dây chuẩn đặc thù bất đồng , nhưng đạt đến cách liệt tịnh đều có thể mang đến tốt đẹp tâm thận thu hoạch
Nghiên cứu bốn
PO2364

DAPA- CK D: thận cùng tâm huyết quản kết cục của địa vực phân tích

01
Nghiên cứu bối cảnh

DAPA- CK D nghiên cứu chứng thực , đạt đến cách liệt tịnh có thể giảm xuống kèm hoặc không được kèm bệnh tiểu đường CK D người bệnh của thận trái tim sự kiện phong hiểm . Nên nghiên cứu chỉ ước định đạt đến cách liệt tịnh tại dự thiết đích bất đồng địa vực á tổ ở giữa của hữu hiệu tính cùng tính an toàn có hay không có khác biệt .

02
Nghiên cứu phương pháp
  • Nghiên cứu bao trùm 2 1 quốc gia của 386 trong đó , lần này nghiên cứu so sánh vậy bốn cái địa khu ( châu á , bắc mĩ , châu mỹ la tinh , châu âu ) của dây chuẩn số liệu , chủ yếu cùng thứ yếu kết cục cùng tính an toàn .

  • Chủ yếu hợp lại điểm cuối cùng: eGFR hạ xuống ≥5 0 % , ESR D , bởi vì thận hoặc tâm huyết quản nguyên nhân tử vong

  • Dự thiết thứ yếu điểm cuối cùng: thận hợp lại điểm cuối cùng , tâm huyết quản hợp lại điểm cuối cùng cùng toàn bởi vì tử vong

03
Kết quả nghiên cứu

43 0 4 Ví dụ lập tức nhập tổ người bệnh , châu á , châu âu , châu mỹ la tinh cùng bắc mĩ châu của người bệnh nhân số theo thứ tự là 1346 (3 1.3% ) , 1233 (28 .6% ) , 9 12 (2 1.2% ) cùng 8 13 ( 18 .9% ) . Cùng những địa khu khác so sánh , châu á người bệnh của thể trọng chỉ số khá thấp , thuốc lợi tiểu sử dụng tần suất khá thấp , huyết áp khống chế khá tốt .

Biểu hiện 1 bất đồng địa khu ngẫu nhiên nhập tổ người bệnh của dây chuẩn tình huống

图片

Bốn cái địa vực á tổ ở bên trong, đạt đến cách liệt tịnh đều có thể tiếp tục giảm xuống chủ yếu hợp lại điểm cuối cùng phong hiểm 3 0 %~49% , bất đồng địa vực á tổ tổ ở giữa vô rõ rệt dị chất tính (P= 0.77 ) . Bất đồng địa vực á tổ lần hai muốn kết quả thượng cũng không còn có sai biệt .

图片

Đồ 1Bất đồng địa vực dự thiết kết cục

Đạt đến cách liệt tịnh tổ cùng an ủi dược tề tổ nghiêm trọng không tốt sự kiện tại 4 cái địa vực á tổ nội tướng lại tựa như .

Biểu hiện 2 tính an toàn kết cục

图片

0 4

Nghiên cứu kết luận

Dù rằng người bệnh đặc thù tồn tại khác biệt , nhưng bất đồng địa vực á tổ CK D người bệnh tiếp nhận đạt đến cách liệt tịnh trị liệu sau thận cùng trái tim điểm cuối cùng thu hoạch tương tự .

Đạt đến cách liệt tịnh lấy tư cách CK D lĩnh vực đột phá trọng đại , rõ rệt thấp xuống CK D người bệnh toàn bởi vì tỉ lệ tử vong , chậm lại tật bệnh tiến triển , giảm xuống tiến vào ESR D của phong hiểm . Lần này AS nhiều 2 0 2 1 đại hội công bố của mỗi bên mục nghiên cứu số liệu tiến một bước đã chứng minh đạt đến cách liệt tịnh tại CK D trong khi mắc bệnh tâm thận thu hoạch cùng tính an toàn , đối trị liệu sơ kỳ eGFR cấp tính hạ xuống trình độ bất đồng của người bệnh , tâm huyết có tác dụng thuốc , dây chuẩn BMI trình độ bất đồng của người bệnh , cùng đến từ bất đồng địa vực có bất đồng đặc thù người bệnh quần thể , đều an toàn hữu hiệu .

Sau đó , còn đem có thêm nhiều DAPA- CK D nghiên cứu số liệu của công bố , như đạt đến cách liệt tịnh đối thận công năng hạ thấp tốc độ của ảnh hưởng , xin vui lòng mong đợi .

Tham khảo văn hiến:

1 . Heer SPink H mặt khác . et al . Nhiều E ngl J Med 2 0 2 0; 383: 1436- 1446 .

2 . Ric ardo Corre a-Rotter , et al . DAPA- CK D: A Re lại thêmion al An aly tử S of Ki độngey and C ardiov a Scul ar [Ab Str act ] . J A m Soc nhiềuephrol 32 , 2 0 2 1: 724 .

3 . Ric ardo Corre a-Rotter , et al . Effect S of D ap a lại thêmliflozin in P a tient S with CK D and Albu m inu nhật a , with and W IT hậut Di abete S , by U sắc and Non-U sắc of C ardiov a Scul ar Medic a tion S: DAPA- CK D T nhật al [Ab Str act ] . J A m Soc nhiềuephrol 32 , 2 0 2 1: 7 25 .

4 . Gle mẹ M . Chertow , et al . Quételet (Body M a SS ) Index and Effect S of D ap a lại thêmliflozin in CK D [Ab Str act ] . J A m Soc nhiềuephrol 32 , 2 0 2 1: 7 25 .

5 . Hiddo J . L Heer SPink , et al . Correl ate S and Con sắcquence S of an Acute Decline in E S ti m ated Glo m erul ar Filtr a tion R ate in Re SPon sắc to the SGLT-2 Inhi bứctor D ap a lại thêmliflozin [Ab Str act ] . J A m Soc nhiềuephrol 32 , 2 0 2 1: 726 .

6 . PO 2364 . Ric ardo Corre a-Rotter , et al . DAPA- CK D: A Re lại thêmion al An aly tử S of Ki độngey and C ardiov a Scul ar . AS nhiều 2 0 2 1 .

7 . PO 2365 . Ric ardo Corre a-Rotter , et al . Effect S of D ap a lại thêmliflozin in P a tient S with CK D and Albu m inu nhật a , with and W IT hậut Di abete S , by U sắc and Non-U sắc of C ardiov a Scul ar Medic a tion S: DAPA- CK D T nhật al . AS nhiều 2 0 2 1 .

8 . PO 2366 . Gle mẹ M . Chertow , et al . Quételet (Body M a SS ) Index and Effect S of D ap a lại thêmliflozin in CK D . AS nhiều 2 0 2 1 .

9 . PO 2368 . Hiddo J . L Heer SPink , et al . Correl ate S and Con sắcquence S of an Acute Decline in E S ti m ated Glo m erul ar Filtr a tion R ate in Re SPon sắc to the SGLT-2 Inhi bứctor D ap a lại thêmliflozin . AS nhiều 2 0 2 1 .

    Bổn trạm là cung cấp cá nhân kiến thức quản lý internet tồn trữ không gian , tất cả nội dung đều từ người sử dụng tuyên bố , không có nghĩa là bổn trạm quan điểm . Xin chú ý phân biệt trong nội dung của phương thức liên lạc , hướng dẫn mua sắm vân vân tin tức , để phòng lừa gạt . Như phát hiện có hại hoặc xâm phạm bản quyền nội dung , xin điểm kíchMột kiện báo cáo .
    Chuyển giấu Full screen Đóng dấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p