Chia sẻ

{ Bắt đầu]【 hành đạo hoa quả khô ] tuyến tuỵ phổ biến túi bệnh lây qua đường sinh dục biến của ung thư trước bệnh biến

C andyMint 2 0 2 0 - 1 1- 0 5

Tại tuyến tuỵ có liên quan lâm sàng - bệnh lý trong thảo luận , có một loại hiện tượng kỳ quái , chính là mọi người đều thích sử dụng "Ám hiệu ", ví dụ M CN(xử nữ,gái còn trinh) , IPM nhiều , IOP nhiều vân vân. Vô luận lâm sàng y sinh , hay là bệnh lý y sinh , không cẩn thận nhớ lăn lộn , cũng rất dễ dàng tại chỗ "Lật xe" .

Những này "Ám hiệu" của hàm nghĩa phần lớn là chỉ tuyến tuỵ của túi bệnh lây qua đường sinh dục biến , có khối u tính đấy, cũng có không phải khối u tính đấy, có tốt đấy, cũng có ung thư trước bệnh biến , tóm lại chủng loại phong phú .

Bài này đem tham khảo 2 0 19 năm đệ 5 bản hệ tiêu hoá khối u WHO phân loại cùng một chút những chuyên nghiệp khác thư tịch , đối tuyến tuỵ của phổ biến túi bệnh lây qua đường sinh dục biến làm cái tiểu kết .

Bởi vì luận án độ dài dài , đem chia thượng trung hạ tam thiên , hôm nay tiên mang đếnUng thư trước bệnh biếnCủa nội dung , về sau nhỏ hành lại đến chia sẻ nửa phần dưới , kính thỉnh tập trung "Hành đạo bệnh lý" công chúng hào .

Bệnh lý đặc thù

4 , tuyến tuỵ thượng da bên trong nhọt biến (P ancre a tic i "nón xanh"Aepi theli al neopl a tử a , P anI nhiều )

Lâm sàng

  • Phổ biến tại cắt bỏ của tuyến tuỵ ống dẫn tuyến ung thư phụ cận;

  • Thường thấy nhất tạiTuyến tuỵ phần đầu;

  • Người bệnh thông thường vô triệu chứng;

  • Khối u< 0.5c m( thông thườngGần kính hạ có thể thấy được);

  • Thuộc về tuyến tuỵ ống dẫn tuyến ung thư củaUng thư trước bệnh biến một;

Bệnh lý

Phân biệt

  • Có khi cần phân biệt IPM nhiều , yếu điểm như sau:

  • Lớn nhỏ:P anI nhiều thông thường < 0.5c m , mà IPM nhiều S thông thường > 1 .0 c m;

  • Phân hoá:P anI nhiều tế bào phần lớn một đường dạ dày hình phân hoá , mà IPM nhiều S phân hoá đa dạng ( dạ dày , ruột , di ống mật );

Miễn dịch

  • EMA , MU C4 cùng MU C5A C: dương tính;

  • MU C6: dương tính ( thấy ở vốn có môn vị tuyến đặc thù cấp bậc thấp bệnh biến );

  • SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)A D4: dương tính ( thấy ở cấp bậc cao P anI nhiều );

  • Ki-67: theo cấp bậc gia tăng mà tăng cao;

  • MU C2: âm tính;

Đồ 8: bình thường tuyến tuỵ ống dẫn ( tiểu diệp ở giữa ) , thượng da thông thường bằng phẳng ( ấm phần bụng nhưng có đơn giản núm vú ) , áo lót thấp trụ trạng tế bào , nhiệt hạch viên ở vào nền , không đủ hàm ý rõ ràng chất nhầy cao trụ trạng tế bào .

Đồ 9: cấp bậc thấp P anI nhiều , thượng da một đường hình sóng hoặc núm vú hình, tế bào một đường trụ hình, ruột thừa sữa ở trong chứa có chất nhầy , nhiệt hạch ở vào nền bộ phận , dị hình tính nhỏ ( đồ A đến từ tham khảo văn hiến 1 ) .

Đồ 1 0: cấp bậc cao P anI nhiều , thượng da một đường núm vú hình, vi núm vú trạng hoặc đâm chồi , kết cấu hơi phức tạp , tế bào một đường trụ hình, ruột thừa sữa ở trong chứa có chất nhầy , nhiệt hạch không đủ cực hướng , dị hình tính so với rõ ràng ( đồ A đến từ tham khảo văn hiến 1 ) .

5 , ống dẫn bên trong núm vú trạng chất nhầy tính khối u (I "nón xanh"Aduct al p apill ary m uci nou S neopl a S m , IPM nhiều )

Lâm sàng

  • Ước chiêmTuyến tuỵ túi tính khối u ước 2 0 %;

  • Tốt phát raNgười già(62-67 tuổi );

  • Nhiều ở vàoDi phần đầu;

  • Người bệnh thường biểu hiện là bụng trên đau nhức , mãn tính viêm tuyến tụy , bệnh tiểu đường cùng bệnh vàng da vân vân;

  • Hình ảnh thượng chia làmChủ đạo quản hình , chi nhánh ống dẫn hìnhCùngHỗn hợp hình;

  • U nang dịch bên trong ung thư phôi kháng nguyên CEA trình độ lên cao;

  • Huyết thanh khối u vật ký hiệu CEA cùng CA 19-9 thông thường vô giá trị;

  • Thuộc về tuyến tuỵ ống dẫn tuyến ung thư củaUng thư trước bệnh biếnMột;

  • Không được kèm thấm vào tính ung thư của IPM nhiều S thông thường trị được bình phục;

  • Ước 15% tiến triển là ung thư ( ống dẫn tuyến ung thư hoặc nhựa cây tốt ung thư );

Bệnh lý

( phân hình )

( kết cấu )

  • Ước 4 0 % ổ bệnh một đường nhiều trung tâm tính;

  • Khối u > 0.5c m( thông thường mắt trần có thể thấy );

  • Khối uỞ vào khuếch trương ống dẫn bên trong hoặc cùng ống dẫn tương thông ,Hình thành u nang;

  • Quản khang tôn cheChất nhầy trụ trạng thượng da ,Thượng da bằng phẳng hoặc hình thành núm vú;

  • Túi vách hoặc ống dẫn chung quanhKhông đủ noãn sào tốt ở giữa chất;

  • Khối u có thể cục táo , nhiều táo hoặc tràn ngập sinh trưởng , biên giới không rõ;

( tế bào )

  • Phân hình:Dạ dày hình , ruột hình , di ống mật hình;

  • Phân cấp:Cấp bậc thấp , cấp bậc cao;

Miễn dịch

  • CK7 , CK 19 , CA 19-9 , CEA: dương tính;

Đồ 1 1: ống dẫn bên trong núm vú trạng chất nhầy tính khối u (IPM nhiều ) của tế bào phân hình .

Đồ 12: ống dẫn bên trong núm vú trạng chất nhầy tính khối u (IPM nhiều ) của khối u phân cấp .

6 , ống dẫn bên trong nghiện tính axit núm vú trạng khối u (I "nón xanh"Aduct al oncocy tic p apill ary neopl a S m , IOP nhiều )

Lâm sàng

  • Ước chiêmTuyến tuỵ ống dẫn bên trong khối u 4.5%;

  • Tốt phát raTrung lão niên( bình quân 59 tuổi );

  • Nữ tínhHơi thấy nhiều;

  • Nhiều ở vàoDi phần đầu;

  • Người bệnh vô triệu chứng , hoặc biểu hiện là mãn tính viêm tuyến tụy , bệnh vàng da;

  • Dự đoán bệnh tình đối lập khá tốt( dù cho kèm thấm vào ung thư ) , nhưng cũng tái phát;

Bệnh lý

( đại thể )

  • Khối u khá lớn ,Bình quân 5.5c m;

  • Đa số ở vàoTúi trạng khuếch trương của chủ di quảnBên trong (7 0 % );

  • Trong túi có thể thấy được dễ vỡ núm vú , hoặc thật tính nút;

  • Trong túiChất nhầy hiếm thấy;

  • Số ít khối u một đường tràn ngập phân bố ( 1 0 % );

( kết cấu )

  • Chủ di quản khuếch trương , trong đó gặp khối u một đường chỉ hình,Núm vú trạng sinh trưởng;

  • Núm vú kết cấu hơi phức tạp ,Bao hàm chất xơ mạch máu trục tâm;

  • Núm vú tôn che2-5 tầng khối u tế bào;

  • Cục táo tế bào sắp xếp lược bỏ một đường sàng hình, có thể thấy được bao hàm chất nhầy của thượng da nội quản khang;

  • Cục táo tế bào có thể dung hợp một đường thật tính;

  • Ở giữa chất cùng thượng da bên trong có thể thấy được trung tính granulocyte thấm vào;

( tế bào )

  • Tế bào một đường lập phương hoặc trụ trạng;

  • Ruột thừa sữa phong phú , một đường nghiện tính axit hột trạng( giàu có tuyến lạp thể );

  • Nhiệt hạch lớn viên , hạch nhân rõ ràng;

  • Phổ biến tán ở chén trạng tế bào;

( chú ý )

  • Gần như tất cả IOP nhiều đềuKèm thêm cấp bậc cao dị hình tăng sinh( không giống với IPM nhiều );

  • 3 0 % của IOP nhiều kèm thấm vào tính ung thư( thường cục táo phân bố , biểu hiện là thấm vào tính tiểu quản , hoặc nghiện tính axit ổ đoàn );

Miễn dịch

  • EMA (MU C 1 ) , MU C6: dương tính;

  • Hep P ar- 1: dương tính;

  • MU C2 , MU C5A C: âm tính ( chén trạng tế bào dương tính );

Đồ 13: ống dẫn bên trong nghiện tính axit núm vú trạng khối u IOP nhiều . A . Khối u một đường núm vú trạng tăng sinh , có thể thấy được chất xơ mạch máu trục tâm , cục táo khu vực tế bào sắp xếp lược bỏ một đường sàng hình. B . Núm vú tôn che 2-3 tầng tế bào , ruột thừa sữa phong phú , nghiện tính axit , còn có thể gặp tán tại chén trạng tế bào ( hình ảnh đến từ P atholo lại thêm dụtline S ) .

Đồ 14: ống dẫn bên trong nghiện tính axit núm vú trạng khối u IOP nhiều . A . Khối u tế bào ruột thừa sữa phong phú , nghiện tính axit , nhiệt hạch lớn, hình tròn , có thể thấy được hạch nhân . B . Cục táo khu kèm thêm thấm vào tính ung thư thành phần , biểu hiện là nghiện tính axit tế bào đoàn ( hình ảnh đến từ P atholo lại thêm dụtline S ) .

7 , ống dẫn nội quản trạng núm vú trạng khối u (I "nón xanh"Aduct al tubulop apill ary neopl a S m , ITP nhiều )

Lâm sàng

  • Ước chiêmTuyến tuỵ ống dẫn bên trong khối u 3%;

  • Tốt phát raTrung lão niên( bình quân 55 tuổi );

  • Nữ tínhHơi thấy nhiều;

  • Ước 1 hoặc2 ca bệnh phát sinh ởDi phần đầu ,1 hoặc3 của ca bệnh khối u tràn ngập phân bố tại tuyến tuỵ;

  • Dự đoán bệnh tình đối lập khá tốt ,Dù cho kèm thêm thấm vào tính ung thư , 5 năm sinh tồn tỉ lệ cũng có thể đạt tới 7 1%;

Bệnh lý

( đại thể )

  • Khối u khá lớn ,Bình quân đường kính 4.5c m;

  • Khối u ở vàoTúi trạng khuếch trương của chủ di quảnBên trong;

  • Thật tính nút trạng ( ống dẫn bên trong sinh trưởng khả năng khó mà phân biệt );

  • Trong túi chất nhầy hiếm thấy;

( kết cấu )

  • Chủ di quản khuếch trương;

  • Khối u vốn cóTuyến quảnTốt phân hoá , một đường cõngChỗ tựa lưng sắp xếp ,Hình thànhSàng trạng;

  • Nhưng có cục táo núm vú trạng sinh trưởng;

  • Tiểu táo khu có thể thấy được khối u thượng da cùng ống dẫn bên trong không phải khối u tính thượng da tiếp diễn;

  • Phần lớn khu vực ống dẫn khang bất minh hiển , biểu hiện là bị chất xơ bao quấn của ổ trạng ( khó mà xác định có hay không thấm vào );

  • Ổ đoàn bên trong phổ biếnMụn tốt bại hoại;

  • Không đủ ruột thừa bên trong dính lòng trắng trứng cùng ruột thừa bên ngoài chất nhầy;

( tế bào )

  • Tế bào một đường lập phương hình;

  • Ruột thừa sữa ít , nghiện tính axit hoặc nghiện song sắc;

  • Nhiệt hạch hình tròn hoặc trứng hình tròn , có dị hình tính;

  • Nhiệt hạch phân tách tượng dễ thấy;

( chú ý )

  • Quấn thân có cấp bậc cao dị hình tăng sinh;

  • Ước 7 0 % của ITP nhiều kèm thấm vào tính ung thư( thường cục táo phân bố , biểu hiện là một cái hoặc thành đám trạng thấm vào ở giữa chất );

  • Phân biệt: di ống mật hình IPM nhiều , tuyến theo đuổi tế bào ung thư vân vân;

Miễn dịch

  • CK7 , CK 19 , EMA (MU C 1 ) , MU C6: dương tính;

  • MU C2 , MU C5A C: âm tính;

Đồ 15: ống dẫn nội quản trạng núm vú trạng khối u ITP nhiều . A . Khối u vốn có tuyến quản phân hoá , tập trung sắp xếp một đường sàng hình, chung quanh bị chất xơ bao quấn ( hình ảnh đến từ tham khảo văn hiến 1 ) . B . Ổ đoàn nội bộ có thể thấy được bại hoại , thường một đường mụn tốt ( hình ảnh đến từ P atholo lại thêm dụtline S ) .

Đồ 16: ống dẫn nội quản trạng núm vú trạng khối u ITP nhiều . A . Khối u tế bào một đường lập phương hình , ruột thừa sữa nghiện tính axit , nhiệt hạch có một chút dị hình tính . B . Thấm vào tính ung thư thành phần thường biểu hiện là bất quy tắc tế bào đám hướng ở giữa chất thấm vào ( hình ảnh đến từ P atholo lại thêm dụtline S ) .

8 , chất nhầy tính túi tính khối u (Muci nou S cy S tic neopl a S m , M CN(xử nữ,gái còn trinh) )

Lâm sàng

  • Ước chiêmTuyến tuỵ túi tính khối u 8%;

  • Gần như tổng phát sinh ởNữ tính ( >98% của ca bệnh ) , tuổi trung bình 48 tuổi;

  • Tốt phát raDi thể , vỹ( rất ít liên luỵ di phần đầu );

  • Người bệnh vô triệu chứng rõ ràng , thường ngẫu nhiên phát hiện;

  • Không phải thấm vào tính M CN(xử nữ,gái còn trinh) S dự đoán bệnh tình tốt đẹp , 5 năm sinh tồn tỷ số là 1 0 0 %;

  • Kèm thấm vào của M CN(xử nữ,gái còn trinh) S vốn có xâm nhập tính lâm sàng quá trình mắc bệnh;

Bệnh lý

( đại thể )

  • Đường kính bình quân 6c m ( thấm vào ung thư bình quân 9c m );

  • Thiết diện một đườngMột phòng hoặc nhiều phòng túi tính ,Vách trong bóng loáng ( cấp bậc cao có thể thấy được nút hoặc núm vú );

  • Trong túi bao hàm chất nhầy;

  • Cùng tuyến tuỵ ống dẫn không chấp nối;

( hình thái )

  • Một phòng hoặc nhiều phòng;

  • Bao hàm vốn có2 loại thành phần: chất nhầy tính thượng da cùng noãn sào tốt ở giữa chất;

  • Chất nhầy tính thượng da:

    Cao trụ hình, bài tiết chất nhầy( cũng nhưng xuất hiện không đủ chất nhầy của lập phương tế bào , thậm chí thượng da thiếu sót );

    ② Vô Minh hiển núm vú kết cấu ( cấp bậc thấp cho phép chút ít đơn giản núm vú , cấp bậc cao có núm vú chi nhánh , đâm chồi );

    ③ tế bào nhưng xuất hiện bất đồng trình độ dị hình ( cấp bậc thấp , cấp bậc cao )

    ④ tế bào nhưng xuất hiện môn vị tuyến , dạ dày nhỏ lõm , tiểu tràng cùng đại tràng cùng vảy trạng tế bào phân hoá;

  • Noãn sào tốt ở giữa chất:

    ① thượng dưới da mới có thể gặp từ hình thoi tế bào tạo thànhTỉ mỉ của noãn sào tốt ở giữa chất;

    ② thường có khác biệt trình độ của hoàng làm hóa ( một cái hoặc thành đám của thượng da tốt tế bào , trong suốt hoặc nghiện chua xót );

    ③ noãn sào tốt ở giữa chất làChẩn bệnh M CN(xử nữ,gái còn trinh) của điều kiện tất yếu;

( chú ý )

  • Ước 15% của M CN(xử nữ,gái còn trinh) kèm thấm vào tính ung thư( thông thường là hình ống tuyến ung thư , không phát sinh nhựa cây tốt ung thư );

Miễn dịch

  • CK7 , CK8 hoặc CK 18 , CK 19 , CEA cùng MU C5A C: thượng da dương tính;

  • SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)A , MSA , De S , PR (6 0 -9 0 % ) , ER (3 0 % ): ở giữa chất biểu đạt;

Đồ 17: chất nhầy tính túi tính khối u M CN(xử nữ,gái còn trinh) . A . Khối u một đường nhiều phòng túi tính , túi vách so với bóng loáng , cùng tuyến tuỵ ống dẫn không tương thông ( hình ảnh đến từ P atholo lại thêm dụtline S ) . B . Túi vách độ dày không giống nhau, túi khang bằng phẳng hoặc một đường hình sóng , tới gần khang mặt của túi vách tế bào mật độ tương đối cao . C . Túi trong vách chất ( màu đỏ mũi tên ) một đường noãn sào ở giữa chất tốt , mật độ xa cao hơn nhiều bình thường di quản chung quanh nhựa cây bắt đầu cơ chất ( màu lam mũi tên ) . D . Túi trong vách tôn che một tầng chất nhầy trụ trạng thượng da , nhân tế bào ở vào nền bộ phận .

Đồ 18: chất nhầy tính túi tính khối u M CN(xử nữ,gái còn trinh) của khối u phân cấp .

Tham khảo tư liệu:

1 . 《WHO Cl a SSific a tion of di lại thême S tive Tu m our S 5th Ed ITion 》

2 . 《Odze and Gold BLu m Sur lại thêmic al p atholo lại thêmy of the GI tr act , liver , bứcli ary tr act , and p ancre a S 》

3 . 《 Di a lại thêm no S tic H istop atholo lại thêmy of Tu m or S , 5th Ed ITion 》

4 . 《Ster tự caoer lại thêm’ S Di a lại thêm no S tic Sur lại thêmic al P atholo lại thêmy 6th Ed ITion 》

5 . 《 vị tràng đạo bệnh lý học 》 đệ 3 bản

6 . 《 đường tiêu hóa niêm mạc bệnh lý sinh thiết giải độc ( thứ hai bản ) 》

7 . 《 lưu đồng hoa chẩn bệnh bệnh lý học ( đệ 4 bản ) 》

8 . 《 a khắc mạn ngoại khoa bệnh lý học ( đệ 1 0 bản ) 》

Hoan nghênh cái hình người thức trích dẫn , xin miễn truyền thông , trang web vân vân chưa cho phép lấy bất luận hình thức đăng lại đến cái khác nền tảng; như cần đăng lại mời sớm liên hệ bản công chúng hào , cũng tại văn thủ ghi chú rõ "Nguồn gốc: hành đạo bệnh lý" .

    Chuyển giấu Full screen Đóng dấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p