Chia sẻ

Lập thể định hướng sinh thiết thuật phụ trợ chẩn đoán chính xác yên khu hiếm thấy bệnh biến 2 Ví dụ ( sinh sản tế bào nhọt , bạch huyết nhọt )

Hình ảnh a 2 0 2 0 - 0 1- 1 0
Lý thủ nguy, nam , năm 1978 tháng 5 xuất sinh , thủ đô đại học y khoa ba bác não khoa y viện khoa giải phẫu thần kinh sáu bệnh khu chủ nhiệm , bác sĩ chủ nhiệm , giáo sư , tiến sĩ nghiên cứu sinh đạo sư , y học tiến sĩ , trên tiến sĩ .

Từ xa xưa tới nay một mực đi theo nước ta chất keo nhọt trị liệu cùng nghiên cứu của nhân vật thủ lĩnh giang đào giáo sư , tham gia não chất keo nhọt của cơ sở nghiên cứu cùng lâm sàng công việc . Đồng thời trường kỳ khai triển,mở rộng lô não cùng tuỷ sống phức tạp cùng hiếm thấy bệnh biến của lập thể định hướng sinh thiết phẫu thuật , liên quan đến phẫu thuật vị trí bao gồm yên khu , ba não thất phần sau con mắt thứ ba khu , não kiền vân vân vị trí . Cho đến trước mắt , đã khai triển não lập thể định hướng sinh thiết phẫu thuật vượt qua 6 0 0 Ví dụ , trong đó 2 0 19 năm hoàn thành phẫu thuật 16 0 hơn Ví dụ , yên khu sinh thiết thuật 3 0 hơn Ví dụ .

Trong ngoài nước chuyên nghiệp trên tạp chí tính gộp lại phát biểu luận án 4 0 hơn thiên , lấy thứ nhất tác giả hoặc thông tin tác giả tại 《 nhiều EUro-oncolo lại thêmy 》 , 《Journ al of nhiều EUroinfl a mm a tion 》 , 《Scien tific Report S 》 , 《Journ al of nhiều EUro-oncolo lại thêmy 》 , 《 nhiều EUrolo lại thêmic al Re search 》 , 《 Chinese Medic al Journ al 》 , 《 nhiềueopl a S m a 》 , 《 trung hoa khoa giải phẫu thần kinh tạp chí 》 , 《 trung quốc vi xâm nhập khoa giải phẫu thần kinh tạp chí 》 vân vân tạp chí phát biểu luận án gần 2 0 thiên ( SCI thu nhận sử dụng 1 0 thiên ) , tham gia đan nhân dân vệ sinh nhà xuất bản phát hành của 《 não chất keo nhọt của lâm sàng kỹ thuật điều trị cùng tiến triển 》 , 《 não chất keo nhọt 》 cùng 《 khối u não của hóa học trị liệu 》 thư mục 3 bộ phận , 《 não chất keo nhọt khám và chữa bệnh kỹ thuật sáng tạo cái mới của cơ sở nghiên cứu cùng lâm sàng ứng dụng 》 lấy được bộ giáo dục tiến bộ khoa học kỹ thuật giải đặc biệt một hạng ( sắp xếp danh đệ 5 ) , chủ trì bao gồm quốc gia khoa học tự nhiên quỹ ngân sách ở bên trong của chất keo nhọt liên quan đầu đề nghiên cứu 9 hạng , đạt được quốc gia độc quyền 3 hạng , cũng vinh lấy được 2 0 15 tuổi thủ đô thập đại thanh niên kiệt xuất y sư xách danh thưởng cùng bắc kinh thị điển hình tập thể thưởng .

Trước mắt đảm nhiệm trung quốc y sư hiệp hội não chất keo nhọt chuyên nghiệp uỷ viên hội giới thứ nhất thanh niên uỷ viên hội phó chủ nhiệm uỷ viên , trung quốc y sư hiệp hội não chất keo nhọt chuyên nghiệp uỷ viên hội toàn nước uỷ viên , trung quốc chất keo nhọt hợp tác tổ cả nước uỷ viên , bắc kinh thị khoa ủy chữa bệnh vệ sinh lĩnh vực giám khảo chuyên gia , 《 trung hoa khoa giải phẫu thần kinh tạp chí ( tiếng anh bản ) 》 , 《 trung quốc y san 》 , 《 trung quốc y học viện khoa học học báo 》 , 《 tổn thương thần kinh cùng công năng trùng kiến 》 tạp chí của xem xét bản thảo chuyên gia .

CASE 1

Người bệnh 9 tuổi tháng 8 bé gái
Kể triệu chứng bệnh: uống nhiều nhiều nước tiểu 3 năm , hai mắt thị lực hạ xuống 2 năm
Người bệnh mỗi ngày uống nước 2.5-3L tả hữu , mỗi ngày tiểu tiện hơn mười lần
Chẩn bệnh

Định vị:

Ổ bệnh ở vào trên yên , giống như hình tròn , biên giới tinh tường , song bên cạnh cuống não chịu ép , ổ bệnh liên luỵ song liếc nhìn buộc

Định tính:

9 tuổi bé gái , cân nhắc màng não nhọt , tuyến yên nhọt , sao granulocyte nhọt khả năng nhỏ; yên khu thật bệnh lây qua đường sinh dục táo , CT vô vôi hoá , cân nhắc đầu lâu nuốt quản nhọt khả năng nhỏ; uống nhiều nhiều nước tiểu nổi bệnh , dần dần xuất hiện thị lực hạ xuống , cân nhắc thần kinh thị giác chất keo nhọt khả năng nhỏ

Chẩn đoán giám định

Phân tích:

9 tuổi bé gái , yên khu thật bệnh lây qua đường sinh dục táo , uống nhiều nhiều nước tiểu nổi bệnh , CT mật độ cao , cân nhắc chất keo nhọt khả năng nhỏ
Sinh sản tế bào nhọt cùng Lange Hans tổ chức tế bào tăng sinh chứng cũng là nhi đồng nổi bệnh , sinh sản tế bào nhọt so với Lange Hans tổ chức tế bào tăng sinh chứng đối lập phổ biến , cả hai đều lấy bệnh đái tháo nhạt làm chủ yếu biểu hiện lâm sàng .


MRI: T 1 thấp tín hiệu , T2 cao tín hào , DWI tỏ khắp hơi nhận hạn chế , sinh sản tế bào nhọt lấy DWI cao tín hào làm chủ yếu hình ảnh đặc thù biểu hiện , Lange Hans tổ chức tế bào tăng sinh chứng lấy T2 cao tín hào làm chủ yếu hình ảnh học đặc thù biểu hiện , nên người bệnh hình ảnh tư liệu không cách nào phân biệt lưỡng chủng tật bệnh

Trị liệu sách lược:

Thuật trước độ cao khả nghi sinh sản tế bào nhọt hoặc Lange Hans tổ chức tế bào tăng sinh chứng , hai loại tật bệnh đối thả trị bệnh bằng hoá chất nhạy cảm
Lập thể định hướng sinh thiết thuật minh xác bệnh lý , phụ trợ tiến một bước thả trị bệnh bằng hoá chất vân vân trị liệu
Mổ sọ phẫu thuật cắt bỏ ổ bệnh đồng thời minh xác bệnh lý chẩn bệnh , thương tích lớn, bệnh biến chứng nhiều

Thuật trúng kế hoạch:

Thuật hậu CT
Người bệnh chẩn đoán chính xác sinh sản tế bào nhọt , cho tiến một bước xạ trị trị bệnh bằng hoá chất xạ trị làm chủ "Tam minh trì" trị liệu

CASE 2

49 tuổi nữ tính
Kể triệu chứng bệnh: đau đầu nửa hai mắt thị lực hạ xuống 2 tháng hơn
Phòng thí nghiệm kiểm tra: tuyến giáp trạng làm , bằng da thuần vân vân kích thích tố trình độ đều phạm vi bình thường

Chẩn bệnh

Định vị:

Ổ bệnh ở vào trên yên , giống như hình tròn , biên giới tinh tường

Định tính:

Người bệnh trưởng thành nữ tính , lấy hai mắt thị lực hạ xuống nổi bệnh , sinh sản tế bào nhọt , mao tế ruột thừa tinh hình tế bào nhọt khả năng nhỏ

Khối u thật tính , tuyến yên chuôi cùng tuyến yên tín hiệu hoàn chỉnh , cân nhắc tuyến yên nhọt khả năng nhỏ

Chẩn đoán giám định

Phân tích

49 tuổi nữ tính người bệnh , thị lực hạ xuống nổi bệnh , kích thích tố kiểm tra cơ bản bình thường
Hình ảnh nhắc nhở CT thấp vân vân mật độ , MRI T 1 thấp tín hiệu , T2 hỗn tạp tín hiệu , tỏ khắp bộ phận nhận hạn chế , đều đều cường hóa đoàn khối dạng ổ bệnh , ổ bệnh bên trong tán tại điểm trạng không cường hóa ảnh . Căn cứ hình ảnh học kiểm tra khó mà phán định ổ bệnh tính chất .
Căn cứ người bệnh hình ảnh kết quả kiểm tra , cân nhắc bạch huyết nhọt khả năng có thể lớn , bạch huyết nhọt đối trị bệnh bằng hoá chất nhạy cảm , phẫu thuật khó mà toàn tiếp xúc , lại mổ sọ phẫu thuật thương tích lớn, bệnh biến chứng nhiều, cuối cùng lựa chọn hành cục tê dại hạ lập thể định hướng sinh thiết phẫu thuật .

Người bệnh chẩn đoán chính xác bạch huyết nhọt , cho tiến một bước trị bệnh bằng hoá chất trị liệu
Kết luận:

Yên khu bệnh biến vị trí sâu tại , giải phẩu kết cấu phức tạp . Yên khu ổ bệnh vốn có phẫu thuật phong hiểm cao , thuật hậu bệnh biến chứng nhiều các loại đặc điểm . Bộ phận yên khu ổ bệnh như bạch huyết nhọt , sinh sản tế bào nhọt , Lange Hans tổ chức tế bào tăng sinh chứng vân vân bệnh biến vốn có thuật trước chẩn bệnh khó khăn , thuật trung khó mà toàn tiếp xúc , lại ổ bệnh đối thả trị bệnh bằng hoá chất nhạy cảm các loại đặc điểm . Não lập thể định hướng sinh thiết thuật vốn có phẫu thuật phong hiểm nhỏ, lại bệnh lý chẩn đoán chính xác tỉ lệ cao các loại đặc điểm , đặc biệt thích hợp tại loại này người bệnh định tính chẩn bệnh , trợ giúp xác định tiến một bước khám và chữa bệnh phương án .

    Bổn trạm là cung cấp cá nhân kiến thức quản lý internet tồn trữ không gian , tất cả nội dung đều từ người sử dụng tuyên bố , không có nghĩa là bổn trạm quan điểm . Xin chú ý phân biệt trong nội dung của phương thức liên lạc , hướng dẫn mua sắm vân vân tin tức , để phòng lừa gạt . Như phát hiện có hại hoặc xâm phạm bản quyền nội dung , xin điểm kíchMột kiện báo cáo .
    Chuyển giấu Full screen Đóng dấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p