Chia sẻ

{ Bắt đầu]2 0 2 0 E SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)O trích yếu mở ra , can đảm lĩnh vực chòm sao lóng lánh , một tuyến trị liệu chiến trường chém giết kịch liệt

Tìm dược bảo điển 2 0 2 0 - 1 1- 17

2 0 2 0 năm châu âu khối u nội khoa hội (E SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)O ) năm sẽ đem tại ngày 19 tháng 9 - ngày 21 online thượng giả lập tổ chức . Lấy tư cách khối u lĩnh vực mỗi năm một lần của học thuật thịnh yến , nặng cân nghiên cứu ắt không thể thiếu . Tính đến trước mắt , đã có nhiều mục nghiên cứu công bố trích yếu , can đảm lĩnh vực đương nhiên cũng không ngoại lệ , kế thủ khoản bá miễn liên hợp phương án "T+A" lấy được phê về sau, các loại bá miễn liên hợp phương án kích động , lần này , bao gồm "Song ngải" tổ hợp ở bên trong hơn hạng liên hợp phương án thành công đăng đỉnh E SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)O ! Đương nhiên , mật đạo khối u lĩnh vực cũng là khói lửa nổi lên bốn phía , trị bệnh bằng hoá chất , miễn dịch hoặc hóa miễn liên hợp đều có đột phá , kế tiếp theo nhỏ đan cùng một chỗ đến xem thử a ~

Ung thư gan thiên

1 , đa nạp không phải ni so sánh Sora không phải ni lấy tư cách ung thư gan thời kỳ cuối một tuyến trị liệu: á chất hợp thành tích

2 0 2 0 A SCO đã công bố quá nhiều nạp không phải ni so sánh Sora không phải ni của số liệu , lần này công bố chính là á chất hợp thành tích số liệu . Đem nhập tổ người bệnh chia làm mục đích trị liệu đám người ( ITT ) cùng toàn phân tích tập (FAS , chỉ hợp cách ca bệnh cùng tróc ra ca bệnh của tập hợp ) . Á chất hợp thành tích (FAS ) phát hiện , đa nạp không phải ni cùng Sora không phải ni đối với B CL C C kỳ người bệnh của m OS phân biệt là 1 1.4 vs 9.8 tháng; đối lại trước mùi tiếp thụ qua cục bộ phương pháp chữa bệnhn tổng hợp của người bệnh của m OS phân biệt là 9 .7 vs 9.5 tháng; đối vô tĩnh mạch cửa xâm phạm ± gan bên ngoài chuyển di của người bệnh của m OS phân biệt là 2 1.7 vs 15 .6 tháng , đối lại hậu mùi tiếp nhận miễn dịch trị liệu của người bệnh của m OS phân biệt là 1 0.5 vs 9 .3 tháng , đối lại hậu mùi tiếp nhận hệ thống trị liệu của người bệnh của m OS phân biệt là 12 vs 9.8 tháng . Đó có thể thấy được đa nạp không phải ni là một loại hữu hiệu màn cuối H C C một tuyến trị liệu dược vật ,Á chất hợp thành tích biểu hiện sinh tồn tỉ lệ trội hơn Sora không phải ni.

2 , "Song ngải" tổ hợp hoặc có thể sánh ngang "Cocacola" tổ hợp , một tuyến trị liệu ORR cao tới 46%

Đây là một hạng trong nước nhiều trung tâm , một cánh tay , II kỳ thí nghiệm lâm sàng , đem nhập tổ ung thư gan thời kỳ cuối người bệnh của hàng mẫu lượng mở rộng đến 19 0 Ví dụ , trong đó một tuyến 7 0 Ví dụ cùng tuyến hai 12 0 Ví dụ , tiếp nhận a khăn thay ni 25 0 m lại thêm hoặcd+ Carey lợi nhuận châu chỉ khiêng 2 0 0 m lại thêm IV q2w . Chủ yếu điểm cuối cùng phương diện , độc lập hình ảnh ước định của ORR tạiMột tuyếnCùng tuyến hai trị liệu trong khi mắc bệnh theo thứ tự là 34% cùng 23% (RE CIST v 1.1 tiêu chuẩn ); nếu như lấy m RE CIST tiêu chuẩn ước định , ORR thì theo thứ tự là46%Cùng 25% . Chỉ từ một tuyến trị liệu số liệu để xem ,Cùng "Cocacola" tổ hợp( luân phạt thay ni + khăn bác lợi nhuận châu chỉ khiêng )Tương tự(KEY NOTE-524 kết quả nghiên cứu đối ứng hai cái đánh giá tiêu chuẩn , ORR theo thứ tự là 36% cùng 46% ) .

3 , CS 1 0 0 3 liên hợp luân phạt thay ni một tuyến trị liệu ung thư gan thời kỳ cuối trung quốc người bệnh

Cái này 1b kỳ nghiên cứu , trước mắt nhập tổ 19 Ví dụ một tuyến trị liệu người bệnh , tiếp nhận luân phạt thay ni 8 hoặc 12 m lại thêm hoặcd bằng lời nói + CS 1 0 0 3 2 0 0 m lại thêm IV q3w trị liệu . Tại có thể ước định của 16 Ví dụ trong khi mắc bệnh ,ORR là 3 7.5%( người nghiên cứu căn cứ vào RE CIST v 1.1 tiêu chuẩn ước định ) , cùng Cocacola tổ hợp cũng rất tương tự .3 cấp trở lên không tốt phản ứng phát sinh tỷ số là 15 .8% , chưa từng xuất hiện mới không tốt phản ứng . CS 1 0 0 3+ luân phạt thay ni tại trung quốc uH C C người bệnh của một tuyến trị liệu trung cho thấy tốt đẹp của khiêng khối u hoạt tính cùng có thể tiếp nhận của tính an toàn . Một hạng nhiều khu vực , song mù , ngẫu nhiên của III kỳ thí nghiệm lâm sàng đang tiến hành .

4 , may mắn qua không phải ni liên hợp phấn K một tuyến trị liệu ung thư gan số liệu đổi mới

Cái này 1b kỳ nghiên cứu đánh giá chính là may mắn qua không phải ni liên hợp khăn bác lợi nhuận châu chỉ khiêng dùng cho ung thư gan thời kỳ cuối một tuyến trị liệu của tính an toàn cùng hữu hiệu tính . Năm nay tại A SCO-GI thượng cũng công bố bước đầu kết quả nghiên cứu , hiện tại tổng cộng nhập tổ người bệnh 36 Ví dụ , đang cùng khăn bác lợi nhuận châu chỉ khiêng liên thời gian sử dụng , may mắn qua không phải ni của liều lượng hạ xuống đến 12 0 m lại thêm hoặcd . Tại trước mắt có thể ước định của 32 Ví dụ trong khi mắc bệnh ,ORR là 28%(RE CIST v 1.1 tiêu chuẩn ) , D CR là 9 1% . Cùng cái khác liên hợp phương pháp chữa bệnhn tổng hợp so sánh , ORR đối lập , cũng có lẽ là bởi vì may mắn qua không phải ni chỉ thuốc của ORR quá thấp , liên hợp trị liệu của hiệu quả trị liệu liền lộ ra thiếu cao; trong nghiên cứu86% của người bệnh xuất hiện 3~4 không tốt phản ứng.

5 , thơ Dealey chỉ khiêng liên hợp IBI3 0 5 một tuyến trị liệu ung thư gan thời kỳ cuối lại đăng E SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)O

Cái này II kỳ nghiên cứu tổng cộng trưng mộ 24 Ví dụ một tuyến người bệnh , tiếp nhận thơ Dealey chỉ khiêng 2 0 0 m lại thêm IV q3w+ bối phạt châu chỉ khiêng loại tự vật IBI3 0 5 15 m lại thêm hoặc kg IV q3w của trị liệu . Chỉnh thể mà nói , tính an toàn khá tốt , cấp 3 ở trên trị liệu liên quan không tốt phản ứng chỉ có 25% . Hiệu quả trị liệu phương diện ,ORR là 25%, D CR là 8 3.3% ( người nghiên cứu căn cứ vào RE CIST v 1.1 ước định ) , m OS tạm mùi đạt tới , 6 tháng OS tỷ số là 87 . 1%; m PFS là8 .4 tháng,6 tháng PFS tỷ số là 6 0.9% . Trước mắt , ORIE nhiềuT-32 nghiên cứu của III kỳ bộ phận đã hoàn thành người bệnh nhập tổ , dự tính cuối năm nay công bố số liệu , đáng để mong chờ .

6 , Carey lợi nhuận châu chỉ khiêng II kỳ nghiên cứu hai năm theo phỏng số liệu đổi mới

Tại một hạng mở ra nhãn hiệu hơn trung tâm , ngẫu nhiên II kỳ trong nghiên cứu , Carey lợi nhuận châu chỉ khiêng cho thấy cường đại của khiêng khối u hoạt tính , lần này báo cáo là vì kỳ hai năm của theo phỏng phân tích số liệu , cũng ước định căn cứ RE CIST tiêu chuẩn định nghĩa tiến triển người bệnh tiếp tục tiếp nhận Carey lợi nhuận châu chỉ khiêng trị liệu ( TBP ) của hiệu quả trị liệu . Kết quả nghiên cứu biểu hiện , tất cả người bệnhTrung vị OS là 14 .2 tháng, 18 tháng cùng 24 tháng OS tỉ lệ phân biệt là 4 1.3% cùng 33 .7% . 172 người mắc bệnh thông qua nghiên cứu nhân ước định định nghĩa là tật bệnh tiến triển , trong đó 1 0 2 danh tiếp nhận TBP trị liệu , 7 0 danh không có nhận chịu TBP trị liệu ( không phải TBP ) . Hai tổ ( TBP vs không phải TBP ) của m OS là16 .9 vs 9 .4Tháng , 18 tháng OS tỷ số là 4 7.5% vs 3 3.1% , 24 tháng OS tỷ số là 38 .8% vs 2 3.2% . Tại TBP tổ không có quan sát được mới Carey lợi nhuận châu chỉ khiêng trị liệu liên quan không tốt phản ứng . Đó có thể thấy được , theo theo phỏng thời gian kéo dài , Carey lợi nhuận châu chỉ khiêng tại độc tính có khống chế của màn cuối H C C trong khi mắc bệnh tiếp tục biểu hiện ra bền bỉ của phản ứng cùng dài của sinh tồn kỳ , đặc biệt là những thứ kia tại lần đầu tiến triển hậu vẫn tiếp tục trị liệu của người bệnh .

7 , một tuyến a thay lợi nhuận châu chỉ khiêng thất bại , tuyến hai "T+A" ngăn cơn sóng dữ

Tại I kỳ GO3 0 14 0 nghiên cứu của tổ F ở bên trong, 1 19 Ví dụ không thể cắt bỏ của H C C người bệnh bị ngẫu nhiên chia làm a thay lợi nhuận châu chỉ khiêng + bối phạt châu chỉ khiêng (Ar m F 1 ) hoặc a thay lợi nhuận châu chỉ khiêng chỉ thuốc tổ   (Ar m F2 ) .26 hoặc52 danh Ar m F2 của người bệnh tại tật bệnh tiến triển (P D ) hậu chuyển tới Ar m F 1 , tại giao nhau trị liệu theo phỏng 4 tháng sau , 1 người mắc bệnh xuất hiện bộ phận làm dịu (PR ) , giao nhau trước vô người bệnh xuất hiện PR; giao nhau hậu cùng giao nhau trước của D CR phân biệt là 5 3.8% vs 3 0.8% , m PFS là 5 .4 vs 1.9 tháng . Mục nghiên cứu này kết quả nhắc nhở ,Không cách nào từ a thay lợi nhuận châu chỉ khiêng chỉ thuốc trị liệu trung thâu được ích lợi người bệnh hoặc có thể tiếp nhận bối phạt châu chỉ khiêng liên hợp trị liệu.

8 , tạp bác thay ni thế giới chân thật số liệu công bố , cùng nghiên cứu số liệu hiệu quả trị liệu tương đương

Nghiên cứu tổng cộng nhập tổ đến từ 7 trong đó , tiếp nhận tạp bác thay Niji liệu của 52 người mắc bệnh , trung vị theo phỏng 7 . 1 tháng , trung vị OS là 1 2.9 tháng (95% CI 8 .7- 17 . 1 ) . Trung vị PFS là5.1 tháng(95% CI 2.7- 7.5 ) . Tật bệnh khống chế tỷ số là 59 .2% . Thường gặp trị liệu tương quan 3- cấp 4 không tốt phản ứng là: mệt nhọc (9 .6% ) , HFSR ( 7.7% ) , cao huyết áp (5 .8% ) , ALT lên cao (5 .8% ) , chưa từng xuất hiện trị liệu tương quan tử vong .

9 , hội tụ phân tích: ung thư gan miễn dịch trị liệu hiệu quả trị liệu phân tích

Nhân viên nghiên cứu phân tích 14 cái điều kiện phù hợp lâm sàng nghiên cứu , tổng cộng có 1697 người mắc bệnh . Tại 8 mục nghiên cứu ở bên trong, I CI S làm một loại chỉ thuốc trị liệu , mà ngoài ra 6 mục nghiên cứu đem I CI S cùng những dược vật khác liên hợp sử dụng . I CI S chỉ thuốc trị liệu của bình quân ORR là 14% , không thua kém Sora không phải ni . Liên hợp dụng thuốc của bình quân ORR là 25 .2% , "Cocacola" tổ hợp ORR tại chỗ có một tuyến trị liệu nghiên cứu trung tối cao (4 4.8% ) , "T+A" tổ hợp xếp hàng thứ hai (34% ) . Chỉ có O thuốc tại Child-Pu lại thêmh cấp B của màn cuối H C C trong khi mắc bệnh của m OS là 9.8 tháng . Cuối cùng , đối với ung thư gan tuyến hai trị liệu , "O+Y" liên hợp về nói chuyện ORR tối cao (32% ) . Bản nghiên cứu nhắc nhở"Cocacola" tổ hợp cùng "T+A" tổ hợp tại màn cuối H C C trong khi mắc bệnh khả năng trội hơn tiêu chuẩn một tuyến phương pháp chữa bệnhn tổng hợp Sora không phải ni. Cùng tuyến hai tiêu chuẩn phương pháp chữa bệnhn tổng hợp may mắn qua không phải ni so sánh ,"O+Y" tổ hợp tại Sora không phải ni tiến triển nhân bên trong có đợi cao hơn OS cùng ORR.

Mật đạo khối u thiên

1 , Terry phổ lợi chỉ khiêng liên hợp trị bệnh bằng hoá chất đánh vào mật đạo khối u một tuyến trị liệu

Cái này II kỳ nghiên cứu của mục đích là ước định trị bệnh bằng hoá chất liên hợp Terry phổ lợi chỉ khiêng tại a BT(rất phi thường) C trong khi mắc bệnh của tính an toàn cùng hữu hiệu tính . Tổng cộng nhập tổ 39 danh màn cuối BT(rất phi thường) C người bệnh , bắt đầu phát vị trí là gan nội đảm quản ung thư (I C C ) (4 1% ) , gan bên ngoài ống mật ung thư (E C C ) ( 1 2.8% ) cùng túi mật (GB C ) (46 .2% ) . Tất cả người bệnh tiếp nhận Terry phổ lợi chỉ khiêng liên hợp cát phương tây hắn tân cùng thay cát áo trị liệu . Kết quả nghiên cứu biểu hiện , 34 danh có thể ước định người bệnh củaORR là 2 0.6%, D CR là 85 .3% (PR 7 danh , S D 22 danh ) . M PFS là 6 .7 tháng , OS còn không thành thục . Cấp 3~4 không phải huyết dịch học không tốt phản ứng phát sinh tỷ số là 2 0.5% , cấp 3~4 huyết dịch học không tốt phản ứng phát sinh tỷ số là 69 .2% .29 người mắc bệnh bị đặt vào sinh vật vật ký hiệu phân tích . Thường thấy nhất của đột biến gen là TP53 (59% ) , C DK nhiều2A (24% ) cùng SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)A D4 (2 1% ) . Mang theo TP53 hoặc A TM đột biến người bệnh của PFS so với dã sinh hình người bệnh ngắn (6 tháng vs . 1 0.5 tháng , p= 0 .0 36 , 2.8 tháng vs .8 .2 tháng , p= 0 .0 0 0 37 ) . Nghiên cứu kết luận cho rằng , Terry phổ lợi chỉ khiêng liên hợp GS trị bệnh bằng hoá chất trị liệu sơ chữa màn cuối ống mật ung thư người bệnh cho thấy hơi tốt nại thụ tính cùng rất có tiền cảnh của hiệu quả trị liệu .

2 , Terry phổ lợi chỉ khiêng liên hợp luân phạt thay ni cùng GEMOX phương án mở ra gan nội đảm quản ung thư một tuyến trị liệu phần mới

Đây là một hạng một cánh tay , chỉ trung tâm thí nghiệm lâm sàng . Tổng cộng nhập tổ 3 0 Ví dụ gan nội đảm quản ung thư người bệnh , tiếp nhận GEMOX phương án tĩnh mạch trị bệnh bằng hoá chất + luân phạt thay ni + Terry phổ lợi chỉ khiêng liên hợp trị liệu . Chủ phải nghiên cứu điểm cuối cùng phương diện ,ORR đạt đến 8 0 %, bao gồm 1 Ví dụ CR , D CR càng là cao tới 9 3.3% . Ngoài ra , 2 Ví dụ người bệnh bởi vì xuất hiện khối u giảm kỳ mà tiếp nhận vậy phẫu thuật cắt bỏ .6 tháng OS tỷ số là 9 0 % , trung vị OS vẫn chưa đạt tới . Tuy nhiên đây chỉ là một hạng một cánh tay của thí nghiệm lâm sàng , nhưng có thể làMật đạo hệ thống khối u dược vật trị liệu tốt nhất ORR số liệuRồi, đồng thời , mặc dù là bốn thuốc liên hợp phương án , nhưng cấp 3 ở trên không tốt phản ứng phát sinh tỷ số là 43% , nại thụ tính tốt đẹp .

3 , m F OLFIRI NOX khiêu chiến mật đạo ung thư một tuyến trị liệu thất bại , mùi đạt đến chủ yếu điểm cuối cùng

Cái này mở ra đấy, ngẫu nhiên của II-III kỳ nghiên cứu tại 43 cái pháp trong nước tiến hành , tổng cộng nhập tổ 19 0 Ví dụ người bệnh bị ngẫu nhiên phân phối ( m F OLFIRI NOX , 94; CISGEM , 96 ) . Trong đó 185 Ví dụ có thể ước định ( cải tiến trị liệu mục đích đám người , m ITT ) chủ yếu điểm cuối cùng (n=92 cùng 93 ) . Trung vị theo phỏng 2 1 tháng sau ,M F OLFIRI NOX tổ không có đạt tới chủ yếu điểm cuối cùng, 6 tháng PFS tỷ số là 44 .6% . Hai tổ ( m F OLFIRI NOX vs CISGEM ) m PFS là 6 .2 vs 7 .4 tháng , m OS là 1 1.7 vs 14 .3 tháng , D CR là 66 .2% vs 69 .9% , cấp 3~4 không tốt phản ứng phát sinh tỷ số là 7 2.8% vs 72% . Từ trị số nhìn lại ,M F OLFRI NOX phương án của hiệu quả trị liệu cũng không trội hơn CISGEM, cái sau tại một đoạn thời gian rất dài bên trong, vẫn xác nhận mật đạo hệ thống trị liệu của một tuyến lựa chọn .

4 , lấy cát phương tây hắn tân làm cơ sở của trị bệnh bằng hoá chất không thích hợp lấy tư cách mật đạo khối u phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất

Lấy cát phương tây hắn tân làm cơ sở của trị bệnh bằng hoá chất (GB CT ) là mật đạo khối u một tuyến trị liệu của tiêu chuẩn , nhưng mà , chưa có nghiên cứu chứng thực nó phụ trợ trị liệu mật đạo khối u của hiệu quả trị liệu .4 19 Ví dụ người bệnh bị đặt vào nghiên cứu , 2 12 Ví dụ phân nhập GB CT tổ , 2 0 7 Ví dụ người bệnh đặt vào xem xét tổ . Bình quân theo phỏng thời gian là 5.5 năm . Hai tổ củaVô tái phát sinh tồn tỉ lệ (RFS ) vô rõ rệt khác biệt: GB CT trị liệu tổ là 2.9 năm , xem xét tổ là 2.1 năm (HR= 0.9 1 );5 năm RFS phân biệt là 4 0.8% cùng 36 .6% . Hai tổ củaOS không khác biệt: GB CT trị liệu tổ là 5.1 năm , xem xét tổ là 5 năm (p = 0.83 );5 năm RFS phân biệt là 5 0.5% cùng 49 .3% . Kết quả phân tích biểu hiện RFS hoặc OS không có bất kỳ cái gì cải thiện , bởi vậy GB CT không lẽ lấy tư cách BT(rất phi thường) C của phụ trợ trị liệu .

5 , FGFR2 dung hợp cái khác xếp lại gan nội đảm quản ung thư lại một tân dược: phụ ti sóng tinib

Đối FOE nhiềuIX- C CA2 là một hạng liên quan tới phụ ti sóng tinib ( một loại cao mang tính lựa chọn không đảo ngược FGFR 1-4 ức chế dược tề ) tại bị mắc FGFR2 dung hợp cái khác xếp lại của i C CA trong khi mắc bệnh nghiên cứu . Tổng cộng nhập tổ 67 người mắc bệnh , 82% của người bệnh là FGFR dung hợp , thường thấy nhất của dung hợp là FGFR-BI C C 1; 18% của người bệnh là FGFR2 xếp lại . Tất cả người bệnh củaORR là 37 .3%, trung vị DOR là 8 .3 tháng , D CR là 82% . Tại FGFR2 chứng thực cải biến của trong khi mắc bệnh , ORR là 36 .2% (2 1 hoặc58 dung hợp ) cùng 44 .4% (4 hoặc9 xếp lại );FGFR2-BI C C 1 người bệnh của ORR là 3 3.3% . Tất cả dây chuẩn đặc thù á tổ ( như , tuổi tác , tính chất khác biệt ) đều có người bệnh xuất hiện trả lời , bao gồm tuổi tác ≥65 tuổi người bệnh (ORR=57%;8 hoặc 14 ) .

6 , P D-L 1 biểu đạt hoặc thành mật đạo khối u dự đoán bệnh tình vật ký hiệu

Nhân viên nghiên cứu phân tích 186 Ví dụ tiếp nhận cát phương tây hắn tân cùng bạc giống như nhân nhượng tính trị liệu của màn cuối BT(rất phi thường) C người bệnh . Tất cả người bệnh đều áp dụng liên hợp dương tính cho điểm (co m bứcned po tử tive Score , C PS(Photoshop) ) dương tính đánh giá P D-L 1 biểu đạt . P D-L 1 C PS(Photoshop) dương tính 53 Ví dụ (28 .5% ) , C PS(Photoshop) âm tính 133 Ví dụ . P D-L 1 C PS(Photoshop) dương tính cùng âm tính người bệnh của trung vị tổng sinh tồn (OS ) phân biệt là1 2.1 tháng cùng 15 .4 tháng; m PFS phân biệt là 5 .7 vs 7 . 1 tháng . Á chất hợp thành tích phát hiện ,P D-L 1 âm tính của gan bên ngoài ống mật ung thư người bệnh so với P D-L 1 dương tính của người bệnh có tốt hơn OS( 17 .2 nguyệt vs 1 1.6 nguyệt , p= 0 .0 0 2 ) cùng PFS ( 7.8 nguyệt vs 5 .4 nguyệt , p= 0 .0 0 5 ) . Nhưng mà , phát hiện này mùi tại gan nội đảm quản ung thư hoặc túi mật ung thư trong khi mắc bệnh tìm được chứng minh .

Tham khảo tư liệu

E SM(sadomasochism:Chứng ác-thống dâm,thích bị ngược đãi)O trang web

    Chuyển giấu Full screen Đóng dấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p