Chia sẻ

Bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu chỉ nam

Con cháu đầy đàn khôi phục sư 2 0 18- 0 6-27

Mục lục

Một , lời mở đầu

Hai , bàng quang ung thư của bệnh dịch học cùng nguyên nhân bệnh học

Ba , bàng quang ung thư của tổ chức bệnh lý học

Bốn , bàng quang ung thư của chẩn bệnh

Năm , không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của trị liệu

Sáu , cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của trị liệu

Bảy , nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật

Tám , bàng quang ung thư của trị bệnh bằng hoá chất cùng xạ trị

Chín , bàng quang ung thư người bệnh của chất lượng sinh hoạt , dự đoán bệnh tình cùng theo phỏng

Mười , bàng quang không phải nước tiểu trên đường da ung thư

Một , lời mở đầu

Bàng quang ung thư là nước ta bí nước tiểu ngoại khoa trên giường bệnh thường thấy nhất của khối u một , là một loại trực tiếp uy hiếp người bệnh sinh tồn của tật bệnh . Vì tiến một bước quy phạm bàng quang ung thư chẩn bệnh cùng phương pháp trị liệu của lựa chọn , tăng cao nước ta bàng quang ung thư của chẩn bệnh trị liệu trình độ , trung hoa y học hội bí nước tiểu ngoại khoa phân hội tại 2 0 0 6 năm tổ chức có quan hệ chuyên gia tổ thành biên soạn tổ , đang học hội uỷ viên sẽ lãnh đạo trực tiếp cùng tổ chức dưới, lấy trong ngoài nước theo kiểm chứng y học tư liệu làm căn cứ , tham khảo 《 ngô giai bằng bí nước tiểu ngoại khoa 》 ,C a m pbell’ S Urolo lại thêmyCùng châu âu bí nước tiểu ngoại khoa hội (EAU ) , nước mỹ bí nước tiểu ngoại khoa hội (AUA ) , nước mỹ quốc lập tổng hợp ung thư internet ( NC(não tàn,óc lợn) CN(xử nữ,gái còn trinh) ) vân vân liên quan bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu chỉ nam , kết hợp trong nước lâm sàng thực tế , biên soạn hoàn thành 2 0 0 7 niên bản trung quốc 《 bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu chỉ nam 》 , cũng tại 2 0 0 9 năm tiến hành đổi mới , là nước ta bất đồng điều kiện chữa bệnh hạ bí nước tiểu ngoại khoa y sư lựa chọn hợp lý của bàng quang ung thư phương pháp chẩn đoán cùng phương pháp chữa trị cung cấp hữu ích chỉ đạo , đối tăng cao nước ta bàng quang ung thư của chẩn trị trình độ làm ra to lớn của thôi động tác dụng .

Hai năm qua , theo bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu liên quan nghiên cứu của tiến triển , khiến cho 《 bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu chỉ nam 》 lại có tiến một bước đổi mới của cần . Ở chính giữa đông y học hội bí nước tiểu ngoại khoa phân sẽ thống nhất lãnh đạo an bài xuống , 《 bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu chỉ nam 》 biên soạn tổ thông qua rộng khắp trưng cầu ý kiến , cẩn thận tìm đọc mới nhất liên quan văn hiến , cũng trải qua phản phục thảo luận , hoàn thành này bản đổi mới sau 《 bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu chỉ nam 》 , để đối bàng quang ung thư của lâm sàng chẩn bệnh trị liệu công việc cung cấp tốt hơn trợ giúp . Bản bản 《 bàng quang ung thư chẩn bệnh trị liệu chỉ nam 》 trung tổng cộng trích dẫn 37 1 điều trình diễn miễn phí , trong đó từ nước ta học giả ở trong nước hoặc quốc tế tập san học thuật trung phát biểu của luận văn tổng cộng 35 điều .


Hai , bàng quang ung thư của bệnh dịch học cùng nguyên nhân bệnh học

(1) bệnh dịch học

1 . Phát bệnh tỉ lệ cùng tỉ lệ tử vong   thế giới phạm vi bên trong , bàng quang ung thư phát bệnh tỉ lệ ở u ác tính của vị thứ chín , tại nam tính sắp xếp danh vị thứ sáu , nữ tính xếp ở vị trí thứ mười về sau. Tại âu mỹ , bàng quang ung thư phát bệnh tỉ lệ ở nam tính u ác tính của vị thứ tư , đứng hàng tuyến tiền liệt ung thư ,Ung thư phổiCùng ung thư ruột về sau , tại nữ tính u ác tính cũng xếp tại mười vị về sau.2 0 0 2 năm thế giới bàng quang ung thư tuổi tác chuẩn hoá phát bệnh tỉ lệ nam tính là 1 0.1 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 2.5 hoặc 1 0 vạn , tuổi tác chuẩn hoá tỉ lệ tử vong nam tính là 4 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 1.1 hoặc 1 0 vạn . Nước mỹ nam tính bàng quang ung thư phát bệnh tỷ số là 2 4.1 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 6 .4 hoặc 1 0 vạn. Nước mỹ ung thư hiệp hội dự đoán 2 0 1 0 năm nước mỹ bàng quang ung thư mới phát bệnh Ví dụ số là 7 0 53 0 Ví dụ ( nam 5276 0 Ví dụ , nữ nhân 1777 0 Ví dụ ) , tử vong ca bệnh số là 1468 0 Ví dụ ( nam 1 0 4 1 0 Ví dụ , nữ nhân 427 0 Ví dụ ).

Tại nước ta , nam tính bàng quang ung thư phát bệnh tỉ lệ đứng hàng toàn thân khối u của vị trí thứ tám , nữ tính xếp tại người thứ mười hai về sau, phát bệnh tỉ lệ thấp hơn nhiều quốc gia phương tây , 2 0 0 2 năm nước ta bàng quang ung thư tuổi tác chuẩn hoá phát bệnh tỉ lệ nam tính là 3.8 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 1.4 hoặc 1 0 vạn. Năm gần đây , nước ta bộ phận thành thị khối u phát bệnh tỉ lệ báo cáo biểu hiện bàng quang ung thư phát bệnh tỉ lệ có tăng cao xu thế. Bàng quang ung thư nam tính phát bệnh tỉ lệ là nữ tính của 3-4 lần . Lại cư dân thành phố bàng quang ung thư tỉ lệ tử vong rõ ràng cao hơn nông thôn .2 0 0 9 năm nước ta cư dân thành phố bàng quang ung thư tuổi tác chuẩn hoá tỉ lệ tử vong nam tính là 3 .79 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 1.3 0 hoặc 1 0 vạn; mà nông thôn nam tính cư dân bàng quang ung thư tuổi tác chuẩn hoá tỉ lệ tử vong là 2.42 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 0.8 1 hoặc 1 0 vạn.

Còn đối với theo giai đoạn giống nhau của bàng quang ung thư , nữ tính của dự đoán bệnh tình so với nam tính khác biệt. Nam tính bàng quang ung thư phát bệnh tỉ lệ cao hơn nữ tính không thể hoàn toàn giải thích là hút thuốc lá quen thuộc cùng chức nghiệp nhân tố , kích thích tố sinh dục có thể là dẫn đến kết quả này trọng yếu nguyên nhân.

Bàng quang ung thư có thể phát sinh ở bất luận tuổi tác , thậm chí nhi đồng . Nhưng mà chủ yếu phát bệnh tuổi tác tại trung niên về sau , đồng thời nó phát bệnh tỉ lệ theo tuổi tác tăng trưởng mà gia tăng.2 0 0 1-2 0 0 5 năm , nước mỹ 65 tuổi trở xuống nam tính bàng quang ung thư phát bệnh tỷ số là 9.5 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 2.9 hoặc 1 0 vạn; mà 65 tuổi ở trên lão niên nam tính phát bệnh đánh giá là 229 .4 hoặc 1 0 vạn , nữ tính là 54 .3 hoặc 1 0 vạn.

Chủng tộc đối bàng quang ung thư phát bệnh của ảnh hưởng cho tới nay vẫn chưa có xác định . Nước mỹ người da đen bàng quang ung thư phát bệnh nguy hiểm tỉ lệ vì nước Mỹ người da trắng của một nửa , nhưng mà nó tổng thể sinh tồn tỉ lệ nhưng càng kém , mà nước mỹ người da trắng phát bệnh tỉ lệ cao hơn nước mỹ người da đen gần cực hạn vu phi cơ bắp tầng thấm vào tính khối u , mà cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của phát bệnh nguy hiểm tỉ lệ nhưng tương tự.

Bởi vì đối cấp bậc thấp khối u nhận thức bất đồng , quốc gia khác nhau báo cáo bàng quang ung thư phát bệnh tỉ lệ tồn tại khác biệt , khiến bất đồng địa vực ở giữa của tương đối phi thường khó khăn . Người khác nhau quần của bàng quang ung thư tổ chức loại hình bất đồng , ở nước Mỹ cùng đại đa số quốc gia ở bên trong, lấy di chuyển tế bào ung thư làm chủ , chiêm bàng quang ung thư của 9 0 37 trở lên, mà châu phi quốc gia thì lại lấy trùng hút máu lây nhiễm đưa đến vảy trạng tế bào ung thư làm chủ , như tại ai cập , vảy trạng tế bào ung thư ước chiêm bàng quang ung thư của 75%, 16 ].

2 . Tự nhiên quá trình mắc bệnh   đại bộ phận bàng quang ung thư người bệnh chẩn đoán chính xác lúc ở vào phân hoá tốt đẹp hoặc trung đẳng phân hoá của không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư , trong đó ước 1 0 % của người bệnh cuối cùng phát triển thành cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư hoặc chuyển di tính bàng quang ung thư. Bàng quang ung thư của lớn nhỏ , số lượng , theo giai đoạn cùng phân cấp cùng nó tiến triển mật thiết liên quan , nhất là theo giai đoạn cùng phân cấp , thấp theo giai đoạn thấp phân cấp khối u phát sinh bệnh bệnh tiến triển phong hiểm thấp hơn điểm cao kỳ điểm cao cấp khối u . Trên tổng thể nói , T 1 kỳ bàng quang ung thư phát sinh cơ thịt thấm vào của phong hiểm muốn cao hơn nhiều T a kỳ . Tại châu âu khối u hợp tác tổ (EO RT(như tựa đề) C ) rộng khắp áp dụng dùng cho dự đoán bàng quang ung thư tái phát cùng tiến triển quyền trọng cho điểm trong ngoài , T a kỳ bàng quang ung thư phát sinh tiến triển quyền trọng chấm điểm là 0 , mà T 1 kỳ tiến triển quyền trọng cho điểm tức là 4. Nhưng bàng quang ung thư của phân cấp có thể là trọng yếu hơn dự đoán nhân tử . Nghiên cứu phát hiện: G cấp 1 bàng quang ung thư xuất hiện tiến triển phong hiểm (6% ) chỉ là G cấp 3 bàng quang ung thư (3 0 % ) của 1 hoặc5. Một tổ dài đến 2 0 năm theo phỏng tư liệu phát hiện , G cấp 3 bàng quang ung thư xuất hiện tật bệnh tiến triển phong hiểm cao hơn , T aG 1 bàng quang ung thư là 14% , mà T 1G3 thì cao tới 45% , nhưng mà nó tái phát phong hiểm nhưng giống nhau , ước là 5 0 %.

Vị trí ban đầu ung thư của phát bệnh tỉ lệ chiêm không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của 5%- 1 0 %, L a mmĐem vị trí ban đầu ung thư chia làm 3 hình . Ⅰ hình không có xâm nhập tính , đơn nhất ổ bệnh , là tật bệnh của lúc đầu giai đoạn . Ⅱ hình là nhiều ổ bệnh , có thể gây nên bàng quang kích thích triệu chứng . Ⅲ hình xác nhập có một hoặc nhiều cái cái khác bàng quang ung thư , hội gia tăng khối u tái phát , tiến triển cùng tử vong của phong hiểm. Kinh khang chém vào giữa ngoại trừ của Ⅱ hình vị trí ban đầu ung thư phát sinh bệnh bệnh tiến triển phong hiểm ước 54% , bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất có thể giảm xuống nó tiến triển phong hiểm đến 3 0 %-52% , mà B CG bàng quang quán chú có thể đem phong hiểm xuống tới 3 0 % trở xuống.

( 2 ) suy cho cùng bệnh nguy hiểm nhân tố cùng nguyên nhân bệnh học

Bàng quang ung thư của phát sinh là phức tạp , nhiều nhân tố , nhiều trình tự của bệnh lý quá trình biến hóa , vừa có ở bên trong di truyền nhân tố , lại có bên ngoài của hoàn cảnh nhân tố . Tương đối minh xác hai đại suy cho cùng bệnh tình nguy kịch hiểm nhân tố là hút thuốc lá cùng trường kỳ tiếp xúc công nghiệp hoá học sản phẩm . Hút thuốc lá là trước mắt nhất là khẳng định bàng quang ung thư suy cho cùng bệnh tình nguy kịch hiểm nhân tố , ước 3 0 %-5 0 % của bàng quang ung thư từ hút thuốc lá gây nên , hút thuốc lá có thể dùng bàng quang ung thư nguy hiểm tỉ lệ gia tăng 2-4 lần , nó nguy hiểm tỉ lệ cùng hút thuốc lá cường độ cùng thời gian thành có quan hệ trực tiếp. Ngoài một trọng yếu của suy cho cùng bệnh tình nguy kịch hiểm nhân tố làm trưởng kỳ tiếp xúc công nghiệp hoá học sản phẩm , chức nghiệp nhân tố là sớm nhất biết được của bàng quang ung thư suy cho cùng bệnh tình nguy kịch hiểm nhân tố , ước 2 0 % của bàng quang ung thư là do chức nghiệp nhân tố đưa tới, bao gồm tham gia dệt , thuốc nhuộm chế tạo , cao su hóa học , dược vật thuốc bào chế cùng thuốc sát trùng sanh con , sơn , thuộc da cùng nhôm , sắt cùng thép sanh con. Động cơ dầu ma dút khí thải tích lũy cũng có thể gia tăng bàng quang ung thư của phát sinh nguy hiểm. Những khả năng khác của suy cho cùng nguyên nhân bệnh làm còn bao gồm mãn tính lây nhiễm ( vi khuẩn , trùng hút máu cùng HPV lây nhiễm vân vân ), ứng dụng trị bệnh bằng hoá chất dược vật vòng lân axit-amin ( thời kỳ ủ bệnh 6- 13 năm ), lạm dụng hàm ý không phải vậy phương tây đinh của thuốc giảm đau ( 1 0 năm trở lên ), gần đây đến xa kỳ của hố chậu xạ trị lịch sử, trường kỳ uống thân hàm lượng cao thủyCùng lục nước khử trùng, cà phê, nhân tạo vị ngọt dược tềCùng nhuộm tóc. Ngoài ra, bàng quang ung thư còn có thể cùng di truyền có quan hệ, có gia tộc lịch sử nhân phát sinh bàng quang ung thư của tính nguy hiểm rõ ràng gia tăng, tính di truyền võng mạc mẫu tế bào nhọt người bệnh của bàng quang ung thư phát sinh tỉ lệ cũng rõ hiển lên cao. Đối với cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư , mãn tính nước tiểu đường lây nhiễm , còn sót lại nước tiểu cùng trường kỳ dị vật kích thích ( lưu đưa ống thải nước tiểu , kết sỏi) tới quan hệ mật thiết , nó chủ muốn gặp tại vảy trạng tế bào ung thư cùng tuyến ung thư .

Bình thường bàng quang tế bào ác biến bắt đầu tại tế bào DNA của cải biến . Bệnh dịch bằng theo cho thấy hóa chất dẫn đến ung thư là bàng quang ung thư của suy cho cùng nguyên nhân bệnh làm , nhất là hương thơm án giống như hoá chất , như 2- đồ án , 4- an cơ liên bổn , rộng khắp tồn tại ở mùi thuốc lá cùng các loại công nghiệp hoá học trung . Mùi thuốc lá thay thế sản phẩm kinh nước tiểu sắp xếp ra ngoài thân thể , nước tiểu bên trong gây ung thư thành phần hướng dẫn bàng quang thượng da tế bào ác biến . Trước mắt đại đa số bàng quang ung thư bởi vì học nghiên cứu tập trung ở gen cải biến . Ung thư gen là bắt đầu ung thư đột biến gen hình thức , bắt đầu ung thư gen mã hóa tế bào bình thường sinh trưởng nhất định sinh trưởng nhân tử cùng chịu thể lòng trắng trứng . Bắt đầu ung thư đột biến gien hậu biến thành ung thư gen , có thể dùng tế bào vô tiết chế của phân tách , dẫn đến bàng quang ung thư tái phát cùng tiến triển . Cùng bàng quang ung thư tương quan ung thư gen bao gồm HER-2 , H-R a S , BcL-2 , FGFR3 , C- m yc , c-erbB-2 , M DM2 , C D C9 1L 1 vân vân. Bàng quang ung thư phát sinh một cái khác trọng yếu phần tử cơ chế là mã hóa điều tiết tế bào sinh trưởng , DNA chữa trị hoặc điêu vong của lòng trắng trứng ức ung thư gen mất sống , khiến DNA tế bào bị tổn thương không phát sinh điêu vong , dẫn đến tế bào sinh trưởng mất khống chế . Nghiên cứu phát hiện: hàm ý p53 , Rb , p2 1 vân vân ức ung thư gen của 17 , 13 , số 9 nhiễm sắc thể của thiếu sót hoặc tạp hợp tính mất đi cùng bàng quang ung thư của phát sinh sôi triển khai mật thiết liên quan, hơn nữa , P53 , Rb của đột biến hoặc mất sống cũng cùng bàng quang ung thư xâm nhập lựcCùng dự đoán bệnh tình mật thiết liên quan. Gần đây , SYK , CAGE- 1 vân vân gen của siêu giáp cơ hóa bị cho rằng cùng bàng quang ung thư của tiến triển liên quan. Ngoài ra , bàng quang ung thư của phát sinh còn bao gồm mã hóa sinh trưởng nhân tử hoặc nó chịu thể của bình thường gen của khuếch trương tăng hoặc qua biểu đạt , như EGFR qua biểu đạt có thể gia tăng bàng quang ung thư của xâm nhập lựcCùng chuyển di.

Nước tiểu trên đường da khối u đồ có thời gian và không gian hơn trung tâm tính , thượng nước tiểu đường nước tiểu trên đường da khối u của bệnh án là bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư của trọng yếu nguy hiểm nhân tố , nghiên cứu cho thấy , thượng nước tiểu đường nước tiểu trên đường da ung thư trị liệu hậu xuất hiện bàng quang ung thư của phong hiểm tính gộp lại đạt đến 15%-5 0 % , nhưng trước mắt còn không thể dựa vào là chỉ tiêu đối bàng quang ung thư của phát bệnh phong hiểm tiến hành dự đoán.

Ba , bàng quang ung thư của tổ chức bệnh lý học

Trước mắt , bàng quang ung thư của phân cấp rộng khắp áp dụng WHO của quốc tế khối u tổ chức học phân giống như (WHO 1973 , 1998 , 2 0 0 4 ) phân cấp tiêu chuẩn, mà thấm vào chiều sâu thì chủ phải lấy quốc tế chống ung thư liên minh (Union Intern a tion ale Co "nón xanh"e le C ancer hoặcIntern a tion al Union A lại thêm AIn St C ancer , UI C C ) T nhiềuM theo giai đoạn pháp làm tiêu chuẩn.

(1) bàng quang ung thư của tổ chức học loại hình

Che nước tiểu đường của thượng da gọi chung là nước tiểu trên đường da (uro theliu m ) hoặc di chuyển thượng da (tr an tử tion al epi theliu m ) , bản chỉ nam trung chủ yếu áp dụng nước tiểu trên đường da của khái niệm .

Bàng quang ung thư bao gồm nước tiểu trên đường da ( di chuyển ) tế bào ung thư , vảy trạng tế bào ung thư cùng tế bào tuyến ung thư , tiếp theo còn có so với hiếm thấy nhỏ tế bào ung thư , hỗn hợp hình ung thư , ung thư bướu thịt cùng ung thư di căn vân vân. Trong đó , bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư thường thấy nhất , chiêm bàng quang ung thư của 9 0 % ở trên; bàng quang vảy trạng tế bào ung thư tương đối ít thấy , ước chiêm bàng quang ung thư của 3%~7% . Bàng quang tuyến ung thư càng hiếm thấy hơn , chiêm bàng quang ung thư của tỉ lệ 6 0 2%, bàng quang tuyến ung thư là bàng quang lật ra ngoài thường thấy nhất của ung thư.

( 2 ) bàng quang ung thư của tổ chức học phân cấp

Bàng quang ung thư của phân cấp cùng bàng quang ung thư của tái phát cùng xâm nhập hành vi mật thiết liên quan . Bàng quang khối u của ác tính trình độ lấy phân cấp (Gr ade ) biểu thị . Liên quan tới bàng quang ung thư của phân cấp , trước mắt phổ biến áp dụng WHO phân cấp pháp (WHO 1973, WHO hoặcISUP 1998, WHO2 0 0 4) .

1 . WHO 1973 phân cấp pháp   năm 1973 của bàng quang ung thư tổ chức học phân cấp pháp căn cứ tế bào ung thư của phân hoá trình độ chia làm điểm cao hóa , trung phân hoá cùng thấp phân hoá cấp 3 ,Phân biệt dụngLại thêmr ade 1 , 2 , 3 hoặc lại thêmr ade Ⅰ , Ⅱ , Ⅲ biểu thị ( biểu hiện 1 ) .

2 . WHO hoặcISUP phân cấp pháp: năm 1998 WHO cùng quốc tế bí nước tiểu bệnh lý hiệp hội ( Intern a tion al Society of Urolo lại thêmic al P atholo lại thêmy , ISUP ) đưa ra không phải thấm vào tính nước tiểu trên đường da ( di chuyển tế bào ) ung thư mới phân loại pháp, 2 0 0 4 năm WHO chính thức công bố đồng nhất mới phân cấp pháp.

Này phân cấp pháp đem nước tiểu trên đường da khối u chia làm thấp độ ác tính khuynh hướng nước tiểu trên đường da núm vú trạng khối u (p apill ary uro theli al neopl a S m S of low m ali lại thêmn ant poten ti al , PU nhiềuLMP ) , thấp phân cấp cùng điểm cao cấp nước tiểu trên đường da ung thư ( biểu hiện 1 ) (www . p atholo lại thêmy . j hoa . edu hoặc BL adder thượng có thể tra được các cấp bàng quang khối u của kỹ càng miêu tả ) .

Thấp độ ác tính khuynh hướng nước tiểu trên đường da núm vú trạng khối u của định nghĩa là nước tiểu trên đường da núm vú trạng khối u , nó tế bào hình thái bình thường , vô u ác tính của tế bào học đặc thù . Tuy nhiên , loại này nước tiểu trên đường da khối u tiến triển phong hiểm rất nhỏ , nhưng không hoàn toàn thuộc về tốt bệnh biến , vẫn có khả năng tái phát .

Đề nghị sử dụng WHO 2 0 0 4 phân cấp pháp , để dụng tiêu chuẩn thống nhất chẩn bệnh bàng quang khối u , càng tốt mà phản ứng khối u của nguy hiểm khuynh hướng . Nhưng mà , cần càng nhiều thí nghiệm lâm sàng nghiệm chứng mới WHO phân cấp pháp trội hơn WHO 1973 phân cấp pháp. Trước mắt hẳn là đồng thời sử dụng WHO 1973 , WHO 2 0 0 4 phân cấp tiêu chuẩn .

( 3) bàng quang ung thư của theo giai đoạn

Bàng quang ung thư của theo giai đoạn chỉ khối u thấm vào chiều sâu cùng chuyển di tình huống , là phán đoán bàng quang khối u dự đoán bệnh tình của có giá trị nhất của tham số . Quốc tế chống ung thư hiệp sẽ 2 0 0 2 năm đệ 6 bảnT nhiềuM theo giai đoạn pháp đã bị phổ biến áp dụng , 2 0 0 9 năm đổi mới là đệ 7 bản( biểu hiện 2 ) , trong đó bàng quang ung thư của T theo giai đoạn cùng M theo giai đoạn so với quá khứ của 2 0 0 2 năm đệ 6 bản không có biến hóa , nhiều- hạch bạch huyết theo giai đoạn tiến hành một lần nữa chỉnh sửa , không còn lấy hạch bạch huyết lớn nhỏ lấy tư cách hạch bạch huyết theo giai đoạn của căn cứ .

Bàng quang ung thư có thể chia làm không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư ( thể S , TA, T1) cùng cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư (T2Ở trên ) . Vị trí ban đầu ung thư tuy nhiên cũng thuộc về không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư , nhưng một dạng, phân hoá khác biệt , thuộc về độ cao ác tính của khối u , hướng cơ bắp tầng thấm vào tính tiến triển tỉ lệ muốn cao hơn nhiều. Bởi vậy , ứng đem vị trí ban đầu ung thư cùng T a , T1Kỳ bàng quang ung thư tăng thêm khác biệt .

Biểu hiện 1  bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư ác tính trình độ phân cấp hệ thống

WHO 1973 phân cấp

Núm vú trạng nhọt

Nước tiểu trên đường da ung thư cấp 1 , phân hoá tốt đẹp

Nước tiểu trên đường da ung thư cấp 2 , trung độ phân hoá

Nước tiểu trên đường da ung thư cấp 3 , phân hoá không tốt

WHO hoặcISUP 1998 , WHO 2 0 0 4 phân cấp

Núm vú trạng nhọt

Thấp độ ác tính khuynh hướng nước tiểu trên đường da núm vú trạng nhọt

Núm vú trạng nước tiểu trên đường da ung thư , thấp phân cấp

Núm vú trạng nước tiểu trên đường da ung thư , điểm cao cấp

* WHO 1973 , WHO 2 0 0 4 phân cấp pháp là hai cái bất đồng của phân loại hệ thống , giữa hai người không thể dần dần đối ứng .

Biểu hiện 2   bàng quang ung thư 2 0 0 2 T nhiềuM theo giai đoạn

T ( bắt đầu phát khối u )

TxBắt đầu phát khối u không cách nào ước định

T0Vô bắt đầu phát khối u chứng cứ

TAKhông phải thấm vào tính núm vú trạng ung thư

Thể S   vị trí ban đầu ung thư (‘ bằng phẳng ung thư ’ )

T1Khối u xâm cùng thượng dưới da mô liên kết

T2Khối u xâm phạm cơ bắp tầng

T2 aKhối u xâm phạm cạn cơ bắp tầng ( bên trong nửa )

T2bKhối u xâm phạm sâu cơ bắp tầng ( phía bên ngoài nửa )

T3Khối u xâm phạm bàng quang chung quanh tổ chức

T3 aDưới kính hiển vi phát hiện khối u xâm phạm bàng quang chung quanh tổ chức

T3bMắt trần có thể thấy khối u xâm phạm bàng quang chung quanh tổ chức ( bàng quang bên ngoài cục sưng )

T4Khối u xâm phạm trở xuống bất kỳ một khí quan hoặc tổ chức , như tuyến tiền liệt , cung Tý , âm đạo , chậu vách cùng bụng vách

T4 aKhối u xâm phạm tuyến tiền liệt , cung Tý hoặc âm đạo

T4bKhối u xâm phạm chậu vách hoặc bụng vách

Nhiều ( khu vực hạch bạch huyết )

NhiềuxKhu vực hạch bạch huyết không cách nào ước định

Nhiều0Vô khu vực hạch bạch huyết chuyển di

Nhiều1Thật xương chậu khu ( khá bên trong, bế lỗ , khá bên ngoài , hoặc đế trước ) một cái hạch bạch huyết chuyển di

Nhiều2Thật xương chậu khu ( khá bên trong, bế lỗ , khá bên ngoài , hoặc đế trước ) nhiều cái hạch bạch huyết chuyển di

Nhiều3Khá tổng hạch bạch huyết chuyển di

M ( nơi xa chuyển di )

MxNơi xa chuyển di không cách nào ước định

M0Vô viễn chỗ chuyển di

M1Nơi xa chuyển di

Đề cử ý kiến:

1 .Bàng quang ung thư theo giai đoạn hệ thốngĐề cử áp dụng bàng quang ung thư 2 0 0 9 T nhiềuMTheo giai đoạn hệ thống (UI C C ).

2 .Bàng quang ung thư phân cấp hệ thốngTại chứng minh mới WHOPhân cấp cách nào so với WHO 1973Phân cấp pháp càng hợp lý trước đó , hẳn là đồng thời sử dụng WHO 1973Cùng WHO 2 0 0 4Phân cấp pháp .

Bốn , bàng quang ung thư của chẩn bệnh

(1) lúc đầu kiểm trắc cùng triệu chứng

Máu nước tiểu là bàng quang ung thư thường thấy nhất của triệu chứng , nhất là thỉnh thoảng toàn bộ hành trình không đau tính máu nước tiểu , có thể biểu hiện là mắt thường máu nước tiểu hoặc kính hạ máu nước tiểu , máu nước tiểu lúc xuất hiện ở giữa cùng chảy máu lượng cùng khối u ác tính trình độ , theo giai đoạn , lớn nhỏ , số lượng , hình thái cũng không nhất trí .

Bàng quang ung thư người bệnh cũng có lấy nước tiểu liên tiếp , mắc tiểu , sắp xếp nước tiểu khó khăn cùng hố chậu đau đớn cầm đầu phát biểu hiện tại , là bàng quang ung thư một cái khác giống như thường gặp triệu chứng , thường cùng tràn ngập tính vị trí ban đầu ung thư hoặc thấm vào tính bàng quang ung thư có quan hệ, mà TA, T1Kỳ khối u vô loại này triệu chứng.

Những bệnh trạng khác còn bao gồm ống dẫn niệu ngạnh ngăn trở bố trí eo uy hiếp bộ phận đau đớn , chi dưới bệnh phù , hố chậu bao khối , sỏi thận . Có của người bệnh liền khám bệnh lúc tức biểu hiện là thể trọng giảm bớt , thận công năng không được đầy đủ , đau bụng hoặc xương đau nhức , đều là màn cuối triệu chứng .

( 2 ) thể trạng kiểm tra

Bàng quang ung thư người bệnh chạm đến hố chậu bao khối phần lớn là cục bộ tiến triển tính khối u chứng cứ. Kiểm tra sức khoẻ còn bao gồm kinh thẳng ruột , kinh âm đạo chỉ kiểm cùng gây tê phần dưới bụng song hợp khám bệnh các loại, nhưng kiểm tra sức khoẻ tại TA, T1Kỳ bàng quang ung thư bên trong chẩn bệnh giá trị có hạn.

( 3) hình ảnh học kiểm tra

1. Siêu thanh kiểm traSiêu thanh kiểm tra có thể thông qua ba loại đường lối ( kinh bụng , kinh thẳng ruột , kinh niệu đạo ) tiến hành , có thể đồng thời kiểm tra thận , ống dẫn niệu , tuyến tiền liệt cùng cái khác tạng khí ( như gan vân vân ) . Kinh thẳng ruột siêu thanh biểu hiện bàng quang khu tam giác , bàng quang cái cổ cùng tuyến tiền liệt so với tinh tường . Kinh niệu đạo siêu thanh ứng dụng không được quá rộng khắp , cần gây tê , nhưng hình ảnh rõ ràng , theo giai đoạn độ chuẩn xác tương đối cao. Nước ngoài đưa tin kinh niệu đạo siêu thanh phán định khối u theo giai đoạn , cùng bệnh lý theo giai đoạn so sánh , kết quả biểu hiện không phải cơ bắp tầng thấm vào tính khối u tỉ lệ chuẩn xác là 94%~ 1 0 0 % , cơ bắp tầng thấm vào tính khối u tỉ lệ chuẩn xác là 63%~96 .8%.

Thải sắc đa phổ lặc siêu thanh kiểm tra còn có thể biểu hiện khối u nền bộ phận máu chảy tín hiệu , nhưng bàng quang khối u máu chảy triệu chứng đối thuật trước khối u theo giai đoạn , phân cấp không giúp nhiều.

Tóm lại , siêu thanh kiểm tra không chỉ có thể phát hiện bàng quang ung thư , vẫn có trợ giúp bàng quang ung thư theo giai đoạn , hiểu rõ có hay không cục bộ hạch bạch huyết chuyển di cùng chung quanh tạng khí xâm phạm , nhất là thích hợp với tạo ảnh dược tề dị ứng nhân.

2 .Bí nước tiểu hệ thống bằng mảnh nhỏ hòa tĩnh mạch nước tiểu đường tạo ảnh (KUB+IVU)Bí nước tiểu hệ thống bằng mảnh nhỏ cùng tĩnh mạch nước tiểu đường tạo ảnh kiểm tra một mực được coi là bàng quang ung thư người bệnh của thông thường kiểm tra , để phát hiện cùng tồn tại của thượng nước tiểu đường khối u . Nhưng sơ bộ chẩn bệnh lúc này hạng kiểm tra sự tất yếu trước mắt nhận được hoài nghi , bởi vì nó lấy được tin tức trọng yếu lượng ít. Bí nước tiểu hệ thống CT giống y chang ( CTU ) có thể thay thế truyền thống IVU kiểm tra , có thể cung cấp càng nhiều kiểm tra tin tức , cùng với bí nước tiểu thượng da khối u vốn có cao hơn chẩn bệnh tỉ lệ chuẩn xác , mà khuyết điểm là càng nhiều xạ tuyến bại lộ lượng.

Một tổ 793 Ví dụ bàng quang khối u người bệnh thượng nước tiểu đường khối u phát sinh tỉ lệ chỉ vẹn vẹn có 1.1% (9 Ví dụ ) , mà IVU đối với 6 Ví dụ làm ra chẩn bệnh . Nhưng nếu như hoài nghi có T1G3Khối u ( nên giống như khối u có thể suy cho cùng thượng nước tiểu đường khối u phát sinh tỉ lệ gia tăng 7% ) , thấm vào tính bàng quang khối u hoặc bàng quang khối u đồng phát bể thận , ống dẫn niệu khối u cùng có thận nước đọng triệu chứng lúc vẫn có nó ứng dụng giá trị.

3 . CTKiểm traTruyền thống CT ( bằng tảo + tăng cường quét xem ) đối chẩn bệnh bàng quang khối u có một chút giá trị , có thể phát hiện khá lớn khối u , còn có thể cùng cục máu phân biệt . Năm gần đây , nhiều sắp xếp (64~ 128 sắp xếp ) xoắn ốc CT nhận thức đề cao thật lớn , có thể phát hiện nhỏ bé khối u ( 1~5 mm ), nhưng mà vị trí ban đầu ung thư vẫn không dễ bị phát hiện , không thể hiểu ống dẫn niệu tình huống , theo giai đoạn độ chuẩn xác không cao , sưng to lên hạch bạch huyết không thể phân chia là chuyển di hay là chứng viêm , không thể chuẩn xác phân chia khối u là cực hạn tại bàng quang hay là xâm phạm đến bàng quang bên ngoài, hơn nữa chuyện xưa có khối u cắt bỏ lịch sử nhân có thể bởi vì cục bộ chứng viêm phản ứng đưa đến giả tượng mà tạo thành theo giai đoạn quá cao . Bởi vậy , nếu như bàng quang kính phát hiện khối u là tính thực chất ( vô cuống ) , có thấm vào đến cơ bắp tầng của khả năng hoặc hiểu rõ gan có hay không bệnh biến lúc có thể tiến hành CT kiểm tra.

Một tổ thấm vào tính bàng quang khối u người bệnh đi CT kiểm tra , chẩn bệnh tỉ lệ chuẩn xác chỉ có 5 4.9% , 39% theo giai đoạn hơi thấp , 6 . 1% hơi cao. Nhưng người bệnh nhược tồn tại niệu đạo chật hẹp hoặc bàng quang có việc động tính chảy máu không thể tiến hành bàng quang kính kiểm tra , CT vẫn có nó ưu việt tính.

CT mô phỏng chân thật bàng quang kính có thể lấy được lấy cùng bàng quang kính tương tự của thị giác tin tức , mặc dù không thể hoàn toàn thay thế bàng quang kính , nếu có nó ứng dụng giá trị , là bàng quang kính hơi tốt thay thế cùng bổ sung phương pháp.

Thi hành CT mô phỏng chân thật bàng quang kính lúc, một loại phương pháp là đem nước tiểu dẫn xuất , dụng khí thể tràn đầy bàng quang , sau đó tiến hành quét xem , đem thu hoạch số liệu tiến hành ba chiều 3d trùng kiến . Áp dụng CT mô phỏng chân thật bàng quang kính kiểm tra tỉ lệ chuẩn xác là 88% , CT mô phỏng chân thật bàng quang kính đối 6 25 mm của cục sưng năng lực chuẩn xác phân biệt , cũng có thể để biểu hiện nhỏ đến 2 mm của niêm mô dị thường. CT mô phỏng chân thật bàng quang kính kiểm tra còn có thể kinh tĩnh mạch hoặc kinh bàng quang rót vào tạo ảnh dược tề tiến hành so sánh.

Trong nước một mục nghiên cứu đối bàng quang ung thư người bệnh đi xoắn ốc CT nhiều mặt phẳng gây dựng lại (MPR ) , ba chiều 3d ( 3D ) trùng kiến cùng CT mô phỏng chân thật bàng quang kính ( CTV C ) giống y chang , kết quả biểu hiện CT đối khối u thuật trước theo giai đoạn tỉ lệ chuẩn xác là 8 7.7% , trục vị trí hình ảnh năng lực khá tốt biểu hiện thấm vào chiều sâu . MPR có thể thẳng hơn xem xem xét khối u khởi nguyên , hướng chung quanh xâm phạm tình huống cùng với cùng ống dẫn niệu quan hệ .3 D cùng CTV C năng lực tinh tường biểu hiện khối u đại thể hình thái cùng với cùng ống dẫn niệu mở miệng quan hệ.

4 .Bộ ngực kiểm traThuật trước ứng thông thường vỗ ngực bộ phận X tuyến mảnh nhỏ , hiểu rõ có hay không phổi chuyển di . Đối phổi chuyển di mẫn cảm nhất của kiểm tra phương pháp là bộ ngực CT6 ].

5 . MRIKiểm traTruyền thống MRI đối bàng quang ung thư kiểm tra cũng không rõ ràng ưu việt chỗ . MRI kiểm tra bàng quang , T 1 gia tăng quyền như nước tiểu một đường cực thấp tín hiệu , bàng quang vách là thấp đến trung độ tín hiệu , mà bàng quang chung quanh mỡ là cao tín hào . T 1 gia tăng quyền như có trợ giúp kiểm tra khuếch tán đến lân cận mỡ của khối u , hạch bạch huyết chuyển di cùng xương chuyển di tình huống , thậm chí có thể đánh giá ngoại trừ tuyến tiền liệt bên ngoài của lân cận khí quan chịu xâm phạm tình huống . T2 gia tăng quyền như nước tiểu một đường cao tín hào , bình thường bức nước tiểu cơ bắp một đường thấp tín hiệu , mà đại đa số bàng quang ung thư là trung đẳng tín hiệu . Thấp tín hiệu của bức nước tiểu cơ bắp phía dưới của khối u xuất hiện gián đoạn hiện tượng nhắc nhở cơ bắp tầng thấm vào . Bởi vậy , MRI có trợ giúp khối u theo giai đoạn . Động thái MRI đang biểu hiện có hay không có nước tiểu trên đường da ung thư tồn tại cùng cơ bắp tầng xâm phạm trình độ phương diện độ chuẩn xác cao hơn CT hoặc không phải tăng cường MRI. Bởi vì bàng quang khối u của bình quân bề mặt tỏ khắp hệ số (A D C ) so với chung quanh tổ chức thấp , tỏ khắp gia tăng quyền giống y chang ( DWI ) năng lực tốt hơn đối khối u của T theo giai đoạn tiến hành thuật trước ước định , mà tại khả năng tại ước định khối u xâm phạm chung quanh trong tổ chức có giá trị.

Ứng dụng MRI mô phỏng chân thật bàng quang kính chẩn bệnh khối u hiệu quả khá tốt ( bao gồm nhỏ bé khối u ). Bàng quang ung thư người bệnh đi MRI bàng quang tạo ảnh , lấy thuật trung hoặc bàng quang kính kết quả làm là tiêu chuẩn tham khảo , mô phỏng chân thật bàng quang kính trùng kiến cùng đa duy trùng kiến của nhạy cảm tính cùng đặc dị tính tương đối cao.

Đang chia kỳ phương diện , ứng dụng thuốc tăng cường đi MRI kiểm tra tiến hành theo giai đoạn , có thể phân chia không phải cơ bắp tầng thấm vào tính khối u cùng cơ bắp tầng thấm vào tính khối u cùng thấm vào chiều sâu, cũng có thể phát hiện bình thường lớn nhỏ hạch bạch huyết có hay không chuyển di triệu chứng. Ví dụ , ứng dụng sắt dược tề lấy tư cách thuốc tăng cường chứng giám khác biệt hạch bạch huyết có hay không chuyển di: tốt tăng lớn của hạch bạch huyết có thể thôn phệ sắt dược tề , tại T2 gia tăng quyền như thượng cường độ tín hiệu giảm xuống , mà hạch bạch huyết chuyển di thì không này triệu chứng. Gần nhất có người đánh giá ca tăng cường MRI đối bàng quang ung thư theo giai đoạn của chuẩn xác trình độ , MRI theo giai đoạn tỉ lệ chuẩn xác là 62% , 32% xuất hiện theo giai đoạn quá cao , nhưng ở phân chia không phải cơ bắp tầng thấm vào tính khối u cùng cơ bắp tầng thấm vào tính khối u hoặc phân chia khối u cực hạn tại bàng quang hay không phương diện , MRI theo giai đoạn tỉ lệ chuẩn xác thì phân biệt tăng cao đến 85% cùng 82%.

Tại kiểm trắc có hay không xương chuyển di lúc MRI nhạy cảm tính cao hơn nhiều CT , thậm chí cao hơn nhiệt hạch làm xương quét xem.

6 .Xương quét xemMột dạng, không làm thông thường sử dụng . Chỉ ở thấm vào tính khối u người bệnh xuất hiện xương đau nhức , hoài nghi có xương chuyển di lúc sử dụng.

7 . PET( positron phát xạ chụp cắt lớp )Một dạng, không dùng cho chẩn bệnh , bởi vì thị dấu tích dược tề F DG ( phất khử oxy đường glucô ) kinh thận sắp xếp bí nhập bàng quang sẽ ảnh hưởng đối nhỏ bé khối u của chẩn bệnh , hơn nữa phí tổn tương đối cao , hạn chế vậy nó ứng dụng . Trước mắt , PET hoặc CT chủ yếu ứng dụng tại cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư thuật trước theo giai đoạn , nếu có liên quan khối u theo giai đoạn trước mắt nghiên cứu ít , Ví dụ số không nhiều , cho nên kết quả cũng không quá mức giống nhau . Dù rằng đã có sử dụng kiểu mới thị dấu tích dược tề ( như đảm dảm , trứng an chua xót ) của đưa tin , có hạn của số liệu biểu hiện 1 1 C- đảm dảm có thể là kiểm trắc hạch bạch huyết chuyển di một loại rất có tiền đồ của thị dấu tích dược tề , nhưng còn cần tiến một bước chứng thực.


( 4 ) nước tiểu tế bào học

Nước tiểu tế bào học kiểm tra là bàng quang ung thư chẩn bệnh cùng thuật hậu theo khám bệnh của chủ yếu phương pháp một . Nước tiểu tiêu bản của thu thập bình thường là thông qua tự nhiên sắp xếp nước tiểu , cũng có thể thông qua bàng quang cọ rửa , dạng này có thể được càng nhiều tế bào ung thư , lợi cho tăng cao chẩn bệnh tỉ lệ . Nước tiểu tế bào học dương tính mang ý nghĩa bí niệu đạo của bất luận bộ phận , bao gồm: thận ngọn , bể thận , ống dẫn niệu , bàng quang cùng niệu đạo , tồn tại nước tiểu trên đường da ung thư của khả năng . Căn cứ văn hiến đưa tin, nước tiểu tế bào học kiểm trắc bàng quang ung thư của nhạy cảm tính là 13%~75% , đặc dị tính là 85%~ 1 0 0 % . Nhạy cảm tính cùng tế bào ung thư ác tính phân cấp mật thiết liên quan , phân cấp thấp của bàng quang ung thư nhạy cảm tính khá thấp , một mặt là bởi vì khối u tế bào phân hoá khá tốt , đặc thù cùng tế bào bình thường tương tự , không dễ phân biệt , một phương diện khác bởi vì tế bào ung thư ở giữa dính vào nhau đối lập chặc chẽ , cũng không đủ nhiều của tế bào ung thư rơi xuống đến nước tiểu trung mà bị kiểm tra được , cho nên nước tiểu tế bào học âm tính cũng không thể loại trừ cấp bậc thấp nước tiểu trên đường da ung thư tồn tại; tương phản , phân cấp cao bàng quang ung thư hoặc vị trí ban đầu ung thư , nhạy cảm tính cùng đặc dị tính đều tương đối cao. Nước tiểu tiêu bản trung tế bào ung thư số lượng ít , tế bào là không điển hình hoặc thoái hoá tính biến , bí nước tiểu hệ lây nhiễm , kết sỏi , bàng quang quán chú trị liệu cùng người kiểm tra của kỹ thuật khác biệt loại nhân tố sẽ ảnh hưởng nước tiểu tế bào học kết quả kiểm tra.

(5) nước tiểu bàng quang ung thư tiêu ký vật

Vì tăng cao vô sáng tạo kiểm trắc bàng quang ung thư của trình độ , nước tiểu bàng quang ung thư tiêu ký vật nghiên cứu nhận lấy rất lớn chú ý , nước mỹ F DA đã phê chuẩn đem BT(rất phi thường)A St at , BT(rất phi thường)Atr AK , nhiềuMP22 , F DP , I mm u no Cyt cùng FISH dùng cho bàng quang ung thư của kiểm trắc . Ngoài ra còn có rất nhiều tiêu ký vật , như: bưng hạt môi , sống sót làm ( Surv IVin ) , vi vệ tinh phân tích , CYFRA2 1- 1 cùng Lew isX các loại, tại kiểm trắc bàng quang ung thư của lâm sàng trong nghiên cứu cho thấy tương đối cao của nhạy cảm tính cùng đặc dị tính9 12993. Tuy nhiên đại bộ phân nước tiểu bàng quang ung thư tiêu ký vật hiện ra tương đối cao của nhạy cảm tính , nhưng mà kỳ đặc khác giới nhưng phổ biến thấp hơn nước tiểu tế bào học kiểm tra , cho tới bây giờ , vẫn không có có một loại lý tưởng tiêu ký vật có thể thay thế bàng quang kính cùng nước tiểu tế bào học kiểm tra còn đối với bàng quang ung thư của chẩn bệnh , trị liệu , thuật hậu theo khám bệnh cùng dự đoán bệnh tình các phương diện làm ra đầy đủ của phán đoán9 129 ,35 ,3693. Tin tưởng theo kỹ thuật mới của xuất hiện , nước tiểu bàng quang ung thư tiêu ký vật nghiên cứu cùng ứng dụng tiền cảnh là quang minh9 13693.

(6) bàng quang kính kiểm tra cùng sinh thiết

Bàng quang kính kiểm tra cùng sinh thiết là chẩn bệnh bàng quang ung thư có thể dựa nhất phương pháp . Thông qua bàng quang kính kiểm tra có thể minh xác bàng quang khối u của số lượng , lớn nhỏ , hình thái ( núm vú trạng của hoặc rộng cơ của ) , vị trí cùng chung quanh bàng quang niêm mô của tình huống dị thường , đồng thời có thể đối với khối u cùng khả nghi bệnh biến tiến hành sinh thiết lấy minh xác bệnh lý chẩn bệnh . Như có điều kiện , đề nghị sử dụng mềm tính bàng quang kính kiểm tra , cùng cứng nhắc bàng quang kính so sánh , nên phương pháp đồ bị tổn thương nhỏ, tầm mắt vô khu không thấy được , đối lập thoải mái dễ chịu mấy ưu điểm .

Bàng quang khối u bình thường là nhiều táo tính đấy, không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư có thể kèm thêm vị trí ban đầu ung thư hoặc nuôi dưỡng không tốt , biểu hiện là tương tự chứng viêm của màu đỏ nhạt lông tơ tốt của niêm mô cải biến , cũng có thể hoàn toàn biểu hiện là bình thường .

Không đề nghị đối không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của bình thường bàng quang niêm mô thực hành thường quy ngẫu nhiên sinh thiết hoặc mang tính lựa chọn sinh thiết , bởi vì phát hiện vị trí ban đầu ung thư của khả năng rất thấp ( nhỏ hơn 2% ) , đặc biệt là đối với những thứ kia thấp nguy hiểm bàng quang ung thư. Nhưng khi nước tiểu tróc ra tế bào học kiểm tra dương tính hoặc bàng quang niêm mô biểu hiện dị thường lúc, đề nghị đi mang tính lựa chọn sinh thiết ( sắclected bứco PSy ) , lấy minh xác chẩn bệnh và hiểu khối u phạm vi . Tại nước tiểu tế bào học kiểm tra dương tính mà bàng quang niêm mô biểu hiện là bình thường , hoài nghi có vị trí ban đầu ung thư tồn tại lúc, dự thi lo đi ngẫu nhiên sinh thiết. Nếu như bàng quang khối u là vị trí ban đầu ung thư , phát thêm tính ung thư hoặc là khối u ở vào bàng quang khu tam giác hoặc phần cổ lúc, đồng phát tuyến tiền liệt bộ phận niệu đạo ung thư của tính nguy hiểm gia tăng , đề nghị đi tuyến tiền liệt bộ phận niệu đạo sinh thiết , ngoài ra , nước tiểu tế bào học dương tính hoặc tuyến tiền liệt bộ phận niệu đạo niêm mô biểu hiện dị thường lúc, cũng nên đi nên vị trí của sinh thiết.

(7) chẩn bệnh tính kinh niệu đạo điện tiếp xúc thuật (TUR )

Nếu như hình ảnh học kiểm tra phát hiện bàng quang bên trong có không phải cơ bắp tầng thấm vào của khối u giành chỗ bệnh biến , có thể tiết kiệm lược bỏ bàng quang kính kiểm tra , trực tiếp đi TUR , dạng này có thể đạt tới hai cái mục đích , một là cắt bỏ khối u , hai là minh xác khối u của bệnh lý chẩn bệnh cùng phân cấp , theo giai đoạn , là tiến một bước trị liệu cùng phán đoán dự đoán bệnh tình cung cấp căn cứ.

TUR phương pháp: nếu như khối u nhỏ bé ( nhỏ hơn 1c m ) , có thể đem khối u cùng nó nền của bộ phận bàng quang vách cùng một chỗ cắt bỏ đưa bệnh lý kiểm tra; nếu như khối u khá lớn , thì đi phân trình tự cắt bỏ , trước đem khối u của nổi lên bộ phận bị cắt bỏ , sau đó cắt bỏ khối u của nền bộ phận , nền bộ phận ứng bao hàm bàng quang vách cơ bắp tầng , cuối cùng cắt bỏ khối u của xung quanh khu vực , đem cái này ba bộ phận tiêu bản phân biệt đưa bệnh lý kiểm tra. TUR lúc tận lực tránh cho bị bỏng , lấy giảm bớt đối tiêu bổn tổ chức của phá hư. ( cũng có thể sử dụng sinh thiết kìm đối khối u nền bộ phận cùng chung quanh niêm mô tiến hành sinh thiết , dạng này có thể hữu hiệu bảo hộ tiêu bổn tổ chức không bị hao tổn tổn thương , có thể phối hợp TUR xét sử dụng . )

(8) huỳnh quang bàng quang kính kiểm tra

Huỳnh quang bàng quang kính kiểm tra là thông qua hướng bàng quang bên trong quán chú sáng mẫn dược tề , như: 5- an cơ đồng mậu chua xót (5-ALA ) , Hex a m i nol aevulin ate (HAL ) hoặc Hype nhậtcin , sinh ra huỳnh quang vật chất năng lực cao lựa chọn tích lũy tại mới sinh của bàng quang niêm mô trong tổ chức , đang đánh sáng dưới sự kích thích ổ bệnh vị trí biểu hiện là màu đỏ huỳnh quang , cùng bình thường bàng quang niêm mô của màu lam huỳnh quang hình thành so sánh rõ ràng , có thể phát hiện phổ thông bàng quang kính khó mà phát hiện của nhỏ khối u , nuôi dưỡng không tốt hoặc vị trí ban đầu ung thư , xét ra tỉ lệ có thể tăng cao 14%~ 25%. Châu âu bí nước tiểu ngoại khoa hội chỉ nam đề cử , đang hoài nghi có bàng quang vị trí ban đầu ung thư hoặc nước tiểu tế bào học kiểm tra dương tính mà phổ thông bàng quang kính kiểm tra bình thường lúc, hẳn là cân nhắc sử dụng huỳnh quang bàng quang kính làm tiến một bước kiểm tra. Gần đây có đưa tin-49 ], tại huỳnh quang bàng quang kính dưới sự dẫn đường đi bàng quang khối u điện tiếp xúc thuật , cùng phổ thông của điện tiếp xúc thuật so sánh , có thể rõ ràng giảm xuống khối u của thuật hậu tái phát tỉ lệ , nhưng đối với khối u của tiến triển tỉ lệ cùng người bệnh sinh tồn tỉ lệ của ảnh hưởng còn có đợi ở lại làm tiến một bước lâm sàng xem xét. Huỳnh quang bàng quang kính của khuyết điểm là chẩn bệnh bàng quang ung thư của đặc dị tính đối lập không cao , chứng viêm , gần đây bàng quang khối u điện tiếp xúc thuật cùng bàng quang quán chú trị liệu hội dẫn đến giả dương tính kết quả.

(9) hai lần kinh niệu đạo điện tiếp xúc thuật (ReTUR )

Không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư điện tiếp xúc thuật hậu , khá nhiều khối u tái phát là do ở khối u còn sót lại tạo thành, đặc biệt là ở bên trong, điểm cao cấp của T1Kỳ bàng quang ung thư , lần đầu điện tiếp xúc thuật hậu khối u còn sót lại tỉ lệ có thể đạt tới 3 3.8%~36%54 ,55 ], ngoài ra , bởi vì điện tiếp xúc kỹ thuật cùng đưa kiểm khối u tiêu bản chất lượng vấn đề , lần đầu điện tiếp xúc còn có thể tạo thành một bộ phận khối u của bệnh lý theo giai đoạn sai lầm. Một chút học giả đề nghị], đối không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư tại lần đầu điện tiếp xúc thuật hậu trong thời gian ngắn tiến hành ReTUR , đặc biệt là đối những thứ kia nguy hiểm cao của T1Kỳ bàng quang ung thư , có thể giảm xuống thuật hậu khối u tái phát tỉ lệ cùng tiến triển tỉ lệ , đồng thời có thể thu hoạch được chuẩn xác hơn của khối u bệnh lý theo giai đoạn . Văn hiến đưa tin], ReTUR có thể khiến T1Kỳ bàng quang ung thư người bệnh thuật hậu của khối u tái phát tỉ lệ từ 6 3.24% xuống đến 25 .68% , khối u tiến triển tỉ lệ từ 1 1.76% xuống đến 4 .0 5% . Còn lần đầu điện tiếp xúc thuật hậu khi nào tiến hành ReTUR trước mắt còn chưa rõ ràng , đa số học giả đề nghị tại lần đầu điện tiếp xúc thuật hậu 2~6 tuần bên trong tiến hành .

Đề cử ý kiến:

1. Bàng quang khối u người bệnh cần hỏi thăm bệnh án , làm thể trạng kiểm tra , nước tiểu thông thường , BSiêu , nước tiểu tróc ra tế bào học , IVUKiểm tra tới ngực bộ phận XTuyến mảnh nhỏ .

2. Đối tất cả cân nhắc bàng quang ung thư của người bệnh ứng đi bàng quang kính kiểm tra cùng bệnh lý sinh thiết hoặc chẩn bệnh tính TUR.

3. Đối hoài nghi vị trí ban đầu ung thư , nước tiểu tróc ra tế bào học dương tính mà không minh xác niêm mô người lạ thường dự thi lo ngẫu nhiên sinh thiết .

4. Đối cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh căn cứ cần có thể lựa chọn hố chậu CT hoặcMRI, xương quét xem .

Năm , không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của trị liệu

Không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư ( non m u Scle-i nữ a tửve BL adder c ancer ) hoặc biểu hiện cạn tính bàng quang ung thư ( Superfi CIAl BL adder c ancer ) chiêm sơ phát bàng quang khối u của 7 0 % , trong đó TAChiêm 7 0 % , T1Chiêm 2 0 % , TIsChiêm 1 0 %. TACùng T1Tuy nhiên đều thuộc về không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư , nhưng cả hai của sinh vật học đặc tính có vẻ lấy bất đồng , bởi vì cố hữu tầng bên trong mạch máu cùng bạch huyết quản phong phú , nguyên nhân T1Dễ dàng phát sinh khối u khuếch tán.

Một ít nhân tố cùng không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của dự đoán bệnh tình mật thiết liên quan . Trong đó cùng tái phát mật thiết tương quan nhân tố bao gồm khối u số lượng , khối u của tái phát tần suất , nhất là thuật hậu 3 tháng thường có vô tái phát , khối u lớn nhỏ , khối u phân cấp . Cùng khối u tiến triển nhất tương quan nhân tố bao gồm khối u của bệnh lý phân cấp cùng khối u theo giai đoạn. Bàng quang nơi cổ của khối u dự đoán bệnh tình độ chênh lệch. Căn cứ tái phát phong hiểm cùng dự đoán bệnh tình đích bất đồng , không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư có thể chia làm trở xuống tổ ba:

1 . Thấp nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư một phát , TA, G1( cấp bậc thấp nước tiểu trên đường da ung thư ) , đường kính <3c m( chú thích: nhất định phải đồng thời có ở trên điều kiện mới là thấp nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư ).

2 . Nguy hiểm không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư phát thêm hoặc cao tái phát , T1,G3( cấp bậc cao nước tiểu trên đường da ung thư ) , TIs.

3 . Trung nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư ngoài trừ cùng thượng hai loại của tình huống khác , bao gồm khối u phát thêm , TA~T1, G1~G2( cấp bậc thấp nước tiểu trên đường da ung thư ) , đường kính >3c m vân vân.

Châu âu bàng quang ung thư chỉ nam căn cứ EO RT(như tựa đề) C cho điểm biểu hiện của khối u cho điểm , đem không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư chia làm thấp nguy , trung nguy cùng nguy hiểm ( tham kiến chín ( 2 ) 《 bàng quang ung thư của dự đoán bệnh tình nhân tố 》 một tiết ) .

(1) phẫu thuật trị liệu

1. Kinh niệu đạo bàng quang khối u cắt bỏ thuậtKinh niệu đạo bàng quang khối u cắt bỏ thuật(TUR- BT(rất phi thường))Đã là không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của trọng yếu phương pháp chẩn đoán , đồng thời cũng là chủ yếu phương pháp chữa trị . Bàng quang khối u xác thực bệnh lý phân cấp , theo giai đoạn đều cần phải mượn lần đầu TUR- BT(rất phi thường) sau bệnh lý kết quả thu hoạch được. Kinh niệu đạo bàng quang khối u cắt bỏ thuật có hai cái mục đích: một là cắt bỏ mắt trần có thể thấy của toàn bộ khối u , hai là cắt bỏ tổ chức tiến hành bệnh lý phân cấp cùng theo giai đoạn . TUR- BT(rất phi thường) thuật ứng đem khối u hoàn toàn cắt bỏ cho đến lộ ra bình thường bàng quang vách cơ bắp tầng . Khối u cắt bỏ về sau, đề nghị tiến hành nền bộ phận tổ chức sinh thiết , dễ dàng cho bệnh lý theo giai đoạn cùng bước kế tiếp phương án trị liệu xác định . Đối với khối u cắt bỏ không hoàn toàn , tiêu bản bên trong vô cơ bắp tầng , cấp bậc cao khối u cùng T 1 kỳ khối u , đề nghị thuật hậu 2~6 tuần lần nữa đi TUR- BT(rất phi thường) , có thể giảm xuống thuật hậu tái phát xác suất.

2. Kinh nước tiểu đạo laser phẫu thuậtLaser phẫu thuật có thể ngưng kết , cũng có thể khí hoá , nó hiệu quả trị liệu cùng tái phát tỉ lệ cùng kinh niệu đạo phẫu thuật gần. Nhưng thuật trước cần tiến hành khối u sinh thiết để tiến hành bệnh lý chẩn bệnh . Laser phẫu thuật đối với khối u theo giai đoạn có khó khăn , bình thường thích hợp với núm vú trạng cấp bậc thấp nước tiểu trên đường da ung thư , cùng bệnh án là cấp bậc thấp , thấp theo giai đoạn của nước tiểu trên đường da ung thư .

3. Sáng động lực học trị liệuSáng động lực học trị liệu(photodyn a m ic ther apy , P DT)Là lợi dụng bàng quang kính đem laser cùng sáng mẫn dược tề đem kết hợp của phương pháp trị liệu . Khối u tế bào thu lấy sáng mẫn dược tề về sau, đang đánh sáng tác dụng dưới sinh sinh chỉ biến thái dưỡng khí , khiến khối u tế bào biến tính bại hoại . Bàng quang vị trí ban đầu ung thư , khống chế bàng quang khối u chảy máu , khối u nhiều lần tái phát , không năng lực chịu phẫu thuật trị liệu các loại tình huống có thể lựa chọn này phương pháp chữa bệnhn tổng hợp.

( 2 ) thuật hậu phụ trợ trị liệu

1. Thuật hậu bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chấtTUR- BT(rất phi thường) thuật hậu có 1 0 %~67% của người bệnh sẽ ở 12 tháng bên trong tái phát , thuật hậu 5 năm bên trong có 24%~84% của người bệnh tái phát , khả năng cùng mới phát khối u , khối u tế bào trồng trọt hoặc bắt đầu phát khối u cắt bỏ không hoàn toàn có quan hệ. Không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu tái phát có hai cái Cao Phong Kỳ , phân biệt là thuật hậu của 1 0 0 ~2 0 0 thiên hòa thuật hậu của 6 0 0 thiên . Thuật hậu tái phát đệ cái Cao Phong Kỳ cùng thuật trung khối u tế bào truyền bá tán có quan hệ , mà thuật hậu bàng quang quán chú trị liệu có thể giảm mạnh bởi vì khối u tế bào truyền bá tán mà đưa tới tái phát . Dù rằng tại trên lý luận TUR- BT(rất phi thường) thuật có thể hoàn toàn cắt bỏ không phải cơ bắp tầng thấm vào của bàng quang ung thư , nhưng ở lâm sàng trị liệu trung vẫn có rất cao tái phát xác suất , hơn nữa có chút ca bệnh hội phát triển thành cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư . Đơn giản TUR- BT(rất phi thường) thuật không thể giải quyết thuật hậu cao tái phát cùng tiến triển vấn đề, bởi vậy đề nghị tất cả không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh thuật hậu đều tiến hành phụ trợ tính bàng quang quán chú trị liệu .

( 1 )TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu lập tức bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất: TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu trong vòng hai mươi bốn giờ hoàn thành biểu hiện nhu so với tinh (epiru bứccin ) , ti nhu so với tinh (THP ) hoặc tơ tằm nứt hỏng làm ( m ITo m ycin ) vân vân bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất có thể khiến khối u tái phát tỉ lệ giảm xuống 39%, bởi vậy đề cử tất cả không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu trong vòng hai mươi bốn giờ đều tiến hành bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất , nhưng thuật bên trong có bàng quang thủng hoặc thuật hậu rõ ràng máu nước tiểu lúc không thích hợp áp dụng. TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu lập tức bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất đối một phát hoà đa phát bàng quang ung thư đều có hiệu quả . Thấp nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư thuật hậu lập tức quán chú về sau, khối u tái phát đại thể tỉ lệ rất thấp , bởi vậy lập tức quán chú hậu có thể không được lại tiếp tục tiến hành bàng quang quán chú trị liệu.

(2 ) thuật hậu lúc đầu bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất cùng duy trì bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất: đối với trung nguy cùng nguy hiểm của không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư , thuật hậu trong vòng hai mươi bốn giờ lập tức bàng quang quán chú trị liệu về sau, đề nghị tiếp tục bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất , mỗi tuần 1 thật , tổng cộng 4~8 tuần , theo hậu tiến hành bàng quang duy trì quán chú trị bệnh bằng hoá chất , mỗi tháng 1 thật , tổng cộng 6~ 12 tháng. Nghiên cứu biểu hiện , không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư duy trì quán chú trị liệu 6 tháng ở trên lúc không thể tiếp tục giảm xuống khối u của tái phát xác suất , bởi vậy đề nghị thuật hậu duy trì bàng quang quán chú trị liệu 6 tháng. Nhưng cũng có nghiên cứu phát hiện biểu hiện nhu so với tinh duy trì quán chú 1 năm có thể giảm xuống bàng quang khối u của tái phát xác suất. Quán chú thời kỳ xuất hiện nghiêm trọng bàng quang kích thích triệu chứng lúc, ứng trì hoãn hoặc đình chỉ quán chú trị liệu , để tránh kế phát bàng quang co quắp . Bàng quang quán chú trị liệu của tác dụng phụ cùng dược vật liều lượng cùng quán chú tần suất có quan hệ . Bàng quang quán chú trị liệu chủ yếu dùng cho giảm bớt bàng quang khối u của tái phát , không có chứng cứ biểu hiện khả năng dự phòng khối u tiến triển.

(3 ) bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất của dược vật: bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất thường dùng dược vật bao gồm biểu hiện nhu so với tinh , tơ tằm nứt hỏng làm , ti nhu so với tinh , a hỏng làm , gốc oh thích cây kiềm vân vân. Nước tiểu của pH giá trị , trị bệnh bằng hoá chất thuốc của nồng độ cùng bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất hiệu quả có quan hệ , đồng thời dược vật nồng độ so với lượng thuốc quan trọng hơn. Trị bệnh bằng hoá chất dược vật ứng thông qua ống thải nước tiểu rót vào bàng quang , cũng giữ lại 0.5~2 lúc nhỏ ( chú thích: bàng quang bên trong giữ lại thời gian cần căn cứ dược vật sách hướng dẫn ) . Quán chú trước không được phải lượng lớn uống nước , tránh cho nước tiểu đem dược vật pha loãng. Biểu hiện nhu so với tinh của thường dùng liều lượng là 5 0 ~8 0 m lại thêm , tơ tằm nứt hỏng làm là 2 0 ~6 0 m lại thêm , ti nhu so với tinh là 3 0 m lại thêm , gốc oh thích cây kiềm là 1 0 ~2 0 m lại thêm. Cái khác của trị bệnh bằng hoá chất dược vật còn bao gồm cát phương tây hắn tân vân vân. Bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất của chủ yếu tác dụng phụ là hóa học tính viêm bàng quang , trình độ cùng quán chú liều lượng cùng tần suất liên quan , TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu lập tức bàng quang quán chú càng ứng chú ý dược vật của tác dụng phụ . Đa số tác dụng phụ tại đình chỉ quán chú hậu có thể tự hành cải thiện .

2 . Thuật hậu bàng quang quán chú miễn dịch trị liệu

( 1 ) vắc xin phòng bệnh lao (B CG ): B CG bàng quang quán chú chỉ chinh: B CG xác thực tác dụng cơ chế còn không rõ ràng , đa số nghiên cứu cho rằng là thông qua miễn dịch phản ứng giới đạo . B CG thích hợp với nguy hiểm không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của trị liệu , có thể dự phòng bàng quang khối u của tiến triển. B CG không thể thay đổi thấp nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của quá trình mắc bệnh , hơn nữa bởi vì B CG quán chú của tác dụng phụ phát sinh tỉ lệ tương đối cao , đối với thấp nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư không đề nghị đi B CG quán chú trị liệu . Đối với trung nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư mà nói , nó thuật hậu 5 năm khối u tái phát xác suất là 42%~6537 , mà tiến triển xác suất là 537~8%, bởi vậy , trung nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư bàng quang quán chú của mục đích chủ yếu là phòng ngừa khối u tái phát , bình thường đề nghị áp dụng bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất , một ít tình huống cũng có thể áp dụng B CG quán chú trị liệu . Bởi vì thuật hậu bàng quang có mặt ngoài vết thương , bởi vậy thuật hậu lập tức quán chú trị liệu ứng tránh cho áp dụng B CG , để tránh gây nên nghiêm trọng tác dụng phụ . B CG bàng quang quán chú của liều lượng: B CG trị liệu một dạng, áp dụng 6 tuần quán chú hướng dẫn miễn dịch trả lời , lại thêm 3 xung quanh quán chú cường hóa lấy duy trì tốt đẹp của miễn dịch phản ứng . B CG quán chú dùng cho trị liệu nguy hiểm không phải cơ bắp tầng thấm vào bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư lúc , bình thường áp dụng thông thường liều lượng ( 12 0 ~ 15 0 m lại thêm );B CG dùng cho dự phòng không phải cơ bắp tầng thấm vào bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư tái phát lúc , bình thường áp dụng thấp liều lượng (6 0 ~75 m lại thêm ) . Nghiên cứu phát hiện áp dụng 1 hoặc3 liều lượng B CG quán chú trị liệu trung nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư lúc, nó hiệu quả trị liệu cùng toàn liều lượng hiệu quả trị liệu giống nhau , tác dụng phụ nhưng rõ ràng giảm xuống. Bất đồng B CG nấm buội cây ở giữa hiệu quả trị liệu không có có chênh lệch . B CG quán chú đồng dạng tại TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu 2 tuần bắt đầu . B CG duy trì quán chú có thể khiến bàng quang khối u tiến triển xác suất giảm xuống 37%. Cần duy trì B CG quán chú 1-3 năm ( chí ít duy trì quán chú 1 năm ) , bởi vậy đề nghị tại 3 , 6 , 12 , 18 , 24 , 36 tháng lúc lặp lại B CG quán chú , để bảo đảm cầm cùng cường hóa hiệu quả trị liệu. B CG bàng quang quán chú của chủ yếu tác dụng phụ là bàng quang kích thích triệu chứng cùng toàn thânCảm cúmTốt triệu chứng , hiếm thấy tác dụng phụ bao gồm bệnh lao ung thư máu , viêm tuyến tiền liệt , túi chứa tinh trùng viêm ,Bệnh viêm ganVân vân. Bởi vậy , TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu bàng quang có mở ra mặt ngoài vết thương hoặc có mắt thường máu nước tiểu các loại tình huống dưới, không thể tiến hành B CG bàng quang quán chú .

(2 ) miễn dịch điều tiết dược tề: một chút miễn dịch điều tiết dược tề cùng trị bệnh bằng hoá chất dược vật giống nhau có thể dự phòng bàng quang khối u của tái phát , bao gồm quấy nhiễu làm , chìa lỗ rìu máu lam làm (keyhole li m pet he m oc mớiin , KLH ) vân vân.

3. Tái phát khối u của quán chú trị liệuBàng quang khối u sau khi tái phát , bình thường đề nghị lần nữa TUR- BT(rất phi thường) trị liệu . Y theo TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu phân cấp cùng theo giai đoạn , theo kể trên phương án lần nữa tiến hành bàng quang quán chú trị liệu . Đối thường xuyên tái phát hoà đa phát nhân , đề nghị đi B CG quán chú trị liệu.

4. Bàng quang vị trí ban đầu ung thư của trị liệuBàng quang vị trí ban đầu ung thư của phương án trị liệu là đi triệt để của TUR- BT(rất phi thường) thuật , thuật hậu đi B CG bàng quang quán chú trị liệu. B CG quán chú mỗi tuần 1 thật , thường 6 tuần là 1 cái chu kỳ , 1 cái chu kỳ sau có 7 0 % hoàn toàn làm dịu . Nghỉ ngơi 6 tuần về sau, tiến hành bàng quang kính kiểm cùng nước tiểu tróc ra tế bào học kiểm tra , kết quả dương tính nhân lại tiến hành 1 cái chu kỳ , tổng cộng 6 xung quanh quán chú trị liệu . Có khác 15% của ca bệnh thu hoạch được làm dịu . Nghỉ ngơi 6 tuần về sau, lặp lại bàng quang kính kiểm cùng nước tiểu tróc ra tế bào học kiểm tra , nếu kết quả vẫn là dương tính , đề nghị đi bàng quang trị tận gốc tính cắt bỏ thuật cùng niệu đạo trị tận gốc tính cắt bỏ thuật . Đối với làm dịu của ca bệnh , ứng tại đệ 3 , 6 , 12 , 18 , 24 , 3 0 cùng 36 tháng lúc tiến hành 1 cái chu kỳ của B CG quán chú phòng ngừa tái phát . B CG trị liệu làm dịu tỉ lệ 833 7-9337 , có 1 137~2 137 tại 5~7 năm bên trong chết bởi nên bệnh . Vô hiệu cùng không hoàn toàn phản ứng khối u tiến triển tỉ lệ 3337~6737 . Nếu trị liệu 9 tháng lúc chưa hoàn toàn làm dịu hoặc khối u tái phát , thì đề nghị đi trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật.

5. T1G3Bàng quang ung thư của trị liệuT1G3Bàng quang ung thư thông qua B CG quán chú trị liệu hoặc bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất , có 5 0 % có thể giữ bàng quang. Đề nghị đi đầu TUR- BT(rất phi thường) thuật , thuật hậu 2~6 tuần sau đó mới thật đi TUR- BT(rất phi thường) thuật . Vô cơ bắp tầng thấm vào nhân , thuật hậu đi B CG quán chú trị liệu hoặc bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất. Đối với 2 chu kỳ B CG quán chú trị liệu hoặc 6 tháng bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất vô hiệu hoặc tái phát ca bệnh , đề nghị đi trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật.

Đề cử ý kiến:

1 . TUR- BT(rất phi thường)Thuật thị phi cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư của chủ yếu phương pháp chữa trị .

2 .Đối thấp nguy không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư , thuật hậu có thể chỉ tiến hành chỉ dược tề lập tức bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất .

3 .Đối ở bên trong, nguy hiểm không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư , thuật hậu chỉ dược tề lập tức bàng quang quán chú trị bệnh bằng hoá chất về sau, ứng tiến hành đến tiếp sau trị bệnh bằng hoá chất dược vật hoặc B CGDuy trì quán chú trị liệu .

4 .Đối nguy hiểm không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư , chọn lựa đầu tiên B CGBàng quang quán chú trị liệu ( chí ít duy trì 1Năm ) .

5. Bàng quang quán chú trị liệu vô hiệu của không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư ( như khối u tiến triển , khối u nhiều lần tái phát , thể SCùng T1G3Khối u kinh TUR- BT(rất phi thường)Cùng bàng quang quán chú trị liệu vô hiệu vân vân ) , thì đề nghị đi trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật .

Sáu , cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của trị liệu

(1) trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật

Trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật đồng thời đi hố chậu hạch bạch huyết quét sạch thuật , là cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư của tiêu chuẩn trị liệu , là tăng cao thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh sinh tồn tỉ lệ , tránh cho cục bộ tái phát cùng nơi xa chuyển di của hữu hiệu phương pháp trị liệu. Nên phẫu thuật cần phải căn cứ khối u của bệnh lý loại hình , theo giai đoạn , phân cấp , khối u phát sinh vị trí , có hay không liên luỵ lân cận khí quan các loại tình huống , kết hợp người bệnh của toàn thân tình trạng tiến hành lựa chọn . Văn hiến đưa tin thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh hố chậu hạch bạch huyết chuyển di của khả năng là 24%~43%, hạch bạch huyết quét sạch phạm vi có thể căn cứ khối u phạm vi , bệnh lý loại hình , thấm vào chiều sâu cùng người bệnh tình huống quyết định .

1 . Trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật của chỉ chinh   trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật của cơ bản phẫu thuật chỉ chinh là T2-T4 a, nhiều0 -X, M0Thấm vào tính bàng quang ung thư, cái khác chỉ chinh còn bao gồm nguy hiểm không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư T1G3Khối u , B CG trị liệu vô hiệu của thể S , phản phục tái phát không phải cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư , chỉ dựa vào TUR hoặc khang bên trong phẫu thuật không cách nào khống chế của rộng khắp núm vú trạng bệnh biến vân vân; cứu vãn tính bàng quang toàn cắt bỏ thuật của chỉ chinh bao gồm không phải phẫu thuật trị liệu vô hiệu , giữ lại bàng quang trị liệu hậu khối u tái phát cùng bàng quang không phải nước tiểu trên đường da ung thư.

Ở trên phẫu thuật chỉ chinh có thể độc lập tuyển dụng , cũng có thể tổng hợp ứng dụng . Nhưng ứng không tính có nghiêm trọng xác nhập chứng ( tâm , phế , gan , não , thận vân vân tật bệnh ) không năng lực chịu trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật giả .

2 . Trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật của liên quan hạng mục công việc   trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật của phẫu thuật phạm vi bao gồm: bàng quang cùng chung quanh mỡ tổ chức , ống dẫn niệu ở xa , song hành hố chậu hạch bạch huyết quét sạch thuật; nam tính ứng bao gồm tuyến tiền liệt , tinh nang , nữ tính ứng bao gồm cung Tý , phụ kiện. Năm gần đây có nghiên cứu đối nam tính có hay không ứng đem tuyến tiền liệt hoàn chỉnh cắt bỏ , nữ tính có hay không ứng cắt bỏ âm đạo cùng niệu đạo đưa ra nghi vấn. Nếu như phẫu thuật niệu đạo tiếp xúc duyên dương tính , bắt đầu phát khối u xâm phạm niệu đạo , nữ tính bàng quang phần cổ hoặc nam tính tuyến tiền liệt bộ phận , thì cần cân nhắc thi hành toàn niệu đạo cắt bỏ. Trong nước có học giả cho rằng nếu khối u liên luỵ tuyến tiền liệt , bàng quang cái cổ , khu tam giác , hoặc phát thêm khối u , vị trí ban đầu ung thư , ứng đi toàn niệu đạo cắt bỏ thuật. Cũng có đưa tin thuật trung niệu đạo ở xa tiếp xúc duyên đưa nhanh chóng bệnh lý kiểm tra , minh xác có hay không khối u liên luỵ , lấy quyết định có hay không cần đồng thời đi niệu đạo cắt bỏ thuật. Đối với tính công năng bình thường tuổi tác hơi nhẹ nam tính người bệnh , giữ lại tính thần kinh cùng tinh nang của phẫu thuật có thể khiến nhiều hơn phân nửa người bệnh của tính công năng không bị ảnh hưởng , nhưng thuật hậu cần nghiêm mật theo phỏng , đồng thời người bệnh của trường kỳ chuyển về còn chờ tiến một bước chứng thực.

Trước mắt trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật phương thức có thể chia làm mở ra phẫu thuật cùng ổ bụng kính phẫu thuật lưỡng chủng . Cùng mở ra phẫu thuật so sánh , ổ bụng kính phẫu thuật vốn có mất máu lượng ít , thuật hậu đau đớn hơi nhẹ , khôi phục tương đối nhanh của đặc điểm, nhưng thời gian giải phẫu cũng bất minh hiển trội hơn khai phóng tính phẫu thuật, hơn nữa ổ bụng kính phẫu thuật đối thuật giả của kỹ xảo điều khiển yêu cầu tương đối cao . Gần đây người máy phụ trợ của ổ bụng kính trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật có thể khiến phẫu thuật càng tinh xác cùng cấp tốc , cũng giảm bớt chảy máu lượng.

Hạch bạch huyết quét sạch không chỉ có là một loại phương pháp chữa trị , hơn nữa là dự đoán bệnh tình phán đoán cung cấp tin tức trọng yếu. Trước mắt chủ yếu có cục bộ hạch bạch huyết quét sạch , thông thường hạch bạch huyết quét sạch cùng mở rộng hạch bạch huyết quét sạch ba loại . Cục bộ hạch bạch huyết quét sạch gần cắt bỏ bế lỗ bên trong hạch bạch huyết cùng mỡ tổ chức; mở rộng hạch bạch huyết quét sạch của phạm vi là: động mạch chủ phân nhánh cùng khá tổng mạch máu ( gần bưng ) , cỗ sinh sản thần kinh ( phía bên ngoài ) , toàn khá tĩnh mạch cùng Cloquet hạch bạch huyết ( ở xa ) , khá bên trong mạch máu ( lui về sau ) , bao gồm bụng động mạch chủ ở xa chung quanh , hạ khang tĩnh mạch chung quanh , bế lỗ , hai bên xương chậu trước cùng xương cùng trước hạch bạch huyết , quét sạch phạm vi hướng lên thậm chí có thể mở rộng đến màng bao ruột hạ động mạch trình độ; thông thường hạch bạch huyết quét sạch của phạm vi đạt đến khá tổng mạch máu phân nhánh trình độ , ngoài ra cùng khuếch trương đại thanh tẩy phạm vi giống nhau; hạch bạch huyết quét sạch thuật ứng thanh trừ 15 cái ở trên hạch bạch huyết. Có học giả cho rằng mở rộng hạch bạch huyết quét sạch đối người bệnh hữu ích , có thể tăng cao thuật hậu của 5 năm sinh tồn tỉ lệ . Dương tính hạch bạch huyết chiêm thuật trung cắt bỏ hạch bạch huyết của tỉ lệ ( hạch bạch huyết mật độ ) có thể là hạch bạch huyết dương tính nguy hiểm người bệnh của trọng yếu dự đoán bệnh tình chỉ tiêu một.

Trước mắt của ngẫu nhiên đối chiếu nghiên cứu biểu hiện , dù rằng thuật trước xạ trị 4-6 tuần có thể rõ rệt của giảm xuống thấm vào tính bàng quang ung thư của theo giai đoạn , nhưng cũng không thể rõ rệt kéo dài người bệnh của 5 năm sinh tồn tỉ lệ24-25 ].

3 . Trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật của sinh tồn tỉ lệ   theo phẫu thuật kỹ thuật cùng theo phỏng phương thức cải tiến , thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh của sinh tồn tỉ lệ có vậy khá lớn của tăng cao. Trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật vây phẫu thuật kỳ tử vong tỷ số là 1.8%~ 3.0 % , chủ muốn nguyên nhân tử vong hữu tâm mạch máu bệnh biến chứng , ung thư máu , phế tắc máu , gan công năng suy kiệt cùng xuất huyết nhiều. Người bệnh của tổng thể 5 năm sinh tồn tỷ số là 5 4.5%~68%, 1 0 năm sinh tồn tỷ số là 66%. Nếu hạch bạch huyết âm tính , T2Kỳ của 5 năm cùng 1 0 năm sinh tồn tỉ lệ phân biệt là 89% cùng 78% , T3 aKỳ là 87% cùng 76% , T3bKỳ là 62% cùng 6 1% , T4Kỳ là 5 0 % cùng 45% . Mà hạch bạch huyết dương tính người bệnh của 5 năm cùng 1 0 năm sinh tồn tỉ lệ chỉ có 35% cùng 34%.

( 2 ) giữ lại bàng quang trị liệu

Đối với thân thể điều kiện không năng lực chịu trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật , hoặc không muốn tiếp nhận trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật của thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh , có thể cân nhắc đi giữ lại bàng quang của tổng hợp trị liệu . Xét thấy thấm vào tính bàng quang ung thư tương đối cao của hạch bạch huyết chuyển di tỉ lệ , cân nhắc thi hành giữ lại bàng quang trị liệu của người bệnh cần trải qua cẩn thận lựa chọn , đối khối u tính chất , thấm vào chiều sâu tiến hành tổng hợp ước định , chính xác lựa chọn giữ lại bàng quang của phẫu thuật phương thức , cũng dựa vào thuật hậu phóng xạ trị liệu cùng hóa học trị liệu , lại thuật hậu cần tiến hành mật thiết theo phỏng.

Thấm vào tính bàng quang ung thư giữ lại bàng quang của phẫu thuật phương thức có lưỡng chủng: kinh niệu đạo bàng quang khối u cắt bỏ thuật (TUR- BT(rất phi thường) ) cùng bàng quang bộ phận bị cắt bỏ thuật . Đối với đa số giữ lại bàng quang của thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh , có thể thông qua kinh niệu đạo đường lối cắt bỏ khối u . Nhưng đối với bộ phận người bệnh dự thi lo đi bàng quang bộ phận bị cắt bỏ thuật: khối u ở vào bàng quang tật tệ khất bên trong, ống dẫn niệu mở miệng chung quanh hoặc khối u ở vào kinh niệu đạo phẫu thuật làm việc khu không thấy được của người bệnh , có nghiêm trọng niệu đạo chật hẹp cùng không thể thừa nhận đoạn thạch vị trí của người bệnh . Gần đây có học giả cho rằng đối với T2Kỳ người bệnh , lần đầu TUR- BT(rất phi thường) thuật hậu 4-6 tuần bên trong lần nữa đi TUR- BT(rất phi thường) cũng kết hợp trị bệnh bằng hoá chất cùng xạ trị có trợ giúp bảo toàn bàng quang.

Bởi vì đơn nhất của trị liệu không cách nào đạt tới lý tưởng giữ lại bàng quang của hiệu quả , chỗ lấy trước mắt giữ lại bàng quang của tổng hợp trị liệu chọn thêm lấy phẫu thuật , trị bệnh bằng hoá chất cùng xạ trị của ba liên tổng hợp trị liệu. Nên phương án trị liệu của lựa chọn chỉ chinh nhất định phải nghiêm ngặt khống chế , lại người bệnh phải có đủ tốt đẹp của thuận theo tính , mới được hơi tốt hiệu quả trị liệu . Có nghiên cứu biểu hiện , TUR BT(rất phi thường) thuật hậu dựa vào thuận bạc giống như trị bệnh bằng hoá chất phương án cùng phóng xạ trị liệu , người bệnh của trị liệu có hiệu suất có thể đạt tới 6 0 -8 0 37 . Nhưng mà thời kỳ người bệnh nhất định phải tiếp nhận nghiêm mật của xem xét , cũng kịp thời của điều chỉnh phương án trị liệu33-35 ].

Thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh thi hành giữ lại bàng quang tổng hợp trị liệu của 5 năm tổng thể sinh tồn tỷ số là 45%-73% , 1 0 năm tổng thể sinh tồn tỷ số là 29%-49%34 ,36-38 ].

Đề cử ý kiến:

1. Đối với cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư chọn lựa đầu tiên trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật , cũng đồng thời tiến hành hạch bạch huyết quét sạch .

2. Như khối u xâm phạm niệu đạo , nữ tính bàng quang phần cổ hoặc nam tính tuyến tiền liệt bộ phận , hoặc phẫu thuật niệu đạo tiếp xúc duyên dương tính lúc, ứng đi toàn niệu đạo cắt bỏ thuật .

3. Tình huống đặc biệt chuyến về giữ lại bàng quang của phẫu thuật cần trải qua cẩn thận lựa chọn , ứng dựa vào thả , trị bệnh bằng hoá chất , cũng mật thiết theo phỏng .

Bảy , nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật

Nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật còn vô tiêu chuẩn phương án trị liệu . Trước mắt có bao nhiêu loại phương pháp có thể chọn , bao gồm không thể khống nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường ( noncon tinent d IVer tửon ) , khả năng khống chế nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường (con tinent d IVer tửon ) , bàng quang trùng kiến ( BL adder recon Struc tion ) vân vân. Phẫu thuật phương thức lựa chọn cần phải căn cứ người bệnh của tình huống cụ thể , như tuổi tác , kèm phát bệnh , mong muốn tuổi thọ , hố chậu phẫu thuật cùng xạ trị lịch sử các loại, cũng kết hợp người bệnh của yêu cầu cùng thuật giả kinh nghiệm chăm chú lựa chọn. Bí nước tiểu ngoại khoa y sinh thuật trước cần cùng người bệnh đầy đủ hòa hợp , cáo tri người bệnh nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường của các loại phẫu thuật phương thức cùng với ưu khuyết điểm , lấy được nhất trí ý kiến hậu rồi quyết định nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường phương thức . Bảo hộ thận công năng , tăng cao người bệnh chất lượng sinh hoạt là trị liệu của mục tiêu cuối cùng nhất. Thần kinh suy nhược , bệnh tâm thần , mong muốn tuổi thọ ngắn , gan hoặc thận công năng bị hao tổn , niệu đạo hoặc loại khác phẫu thuật tiếp xúc duyên dương tính của người bệnh đối với tính chất phức tạp nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật thuộc về cấm kỵ kiểm chứng.

(1) không thể khống nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường ( noncon tinent d IVer tửon )

Ống dẫn niệu làn da tạo miệng thuật (cut aneou S uretero Sto m y ) là một loại đơn giản , an toàn thuật thức . Bởi vì ống dẫn niệu đường kính nhỏ, ống dẫn niệu làn da phù hợp miệng chật hẹp phát sinh tỉ lệ cao. Nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường tương quan bệnh biến chứng ống dẫn niệu làn da tạo miệng thuật muốn rõ ràng thấp hơn về , kết liễu ruột bàng quang thuật. Nhưng mà , làn da tạo nơi cửa chật hẹp cùng bí niệu đạo lây nhiễm cao hơn tại về ruột bàng quang thuật. Thích hợp với mong muốn tuổi thọ ngắn , có nơi xa chuyển di , nhân nhượng tính bàng quang toàn tiếp xúc , đường ruột tật mắc không cách nào lợi dụng ruột tiến hành nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường hoặc toàn thân trạng thái không năng lực chịu phẫu thuật nhân .

Về ruột bàng quang thuật (b nhậtcker oper a tion ) trước mắt vẫn là một loại kinh điển của có thể lựa chọn của thuật thức , chủ yếu khuyết điểm là cần bụng vách tạo miệng , chung thân đeo tập nước tiểu túi . Lúc đầu bệnh biến chứng khả đạt 48% , bao gồm niệu đạo lây nhiễm , bể thận viêm thận , ống dẫn niệu về ruột phù hợp miệng lọt hoặc chật hẹp. Trường kỳ theo phỏng kết quả cho thấy , chủ yếu bệnh biến chứng là phù hợp miệng bệnh biến chứng (24% ) cùng thượng nước tiểu đường công năng cùng hình thái học thượng của cải biến (3 0 % ). Theo theo phỏng thời gian gia tăng , bệnh biến chứng tương ứng gia tăng , 5 năm bệnh biến chứng là 45% , 15 tuổi bệnh biến chứng gia tăng đến 94% , hậu tổ người bệnh thượng nước tiểu đường của cải biến cùng nước tiểu thạch hình thành phân biệt đạt đến 5 0 % cùng 38%. Các loại hình thức của đường ruột nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường ở bên trong, về ruột bàng quang thuật của màn cuối bệnh biến chứng ít hơn tại khả năng khống chế trữ nước tiểu túi hoặc vị trí ban đầu mới bàng quang. Kèm thêm ngắn ruột hội chứng , tiểu tràng viêm tính tật bệnh , về ruột nhận được rộng khắp xạ tuyến chiếu xạ người bệnh khó chịu nơi này thuật thức.

Ất trạng kết liễu ruột bàng quang thuật ( tử lại thêm m oid BL adder ) đối với có bắt đầu phát tính đường ruột tật bệnh hoặc nghiêm trọng tính phóng xạ viêm hố chậu cùng không nguyện ý tiếp nhận khả năng khống chế tính bàng quang thuật của người bệnh , có thể trở thành về ruột bàng quang thuật của thay thế thuật thức . Hoành kết liễu ruột bàng quang thuật đối với tiến hành hố chậu xạ trị hoặc ống dẫn niệu ngắn của người bệnh có thể chọn dụng.

( 2 ) khả năng khống chế nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường (con tinent d IVer tửon )

1. Khả năng khống chế trữ nước tiểu túi (con tinent re sắcrvior)Khả năng khống chế trữ nước tiểu túi nhất định phải thỏa mãn đường ruột để ý trùng kiến thành cao dung lượng áp lực thấp trữ nước tiểu túi , khiêng ngược lại lưu cùng khống nước tiểu , năng lực tự hành sáp quản đạo nước tiểu của nguyên tắc . Theo phỏng phát hiện thuật này thức sớm , màn cuối bệnh biến chứng phát sinh tỉ lệ phân biệt là 12% cùng 37%. Màn cuối bệnh biến chứng chủ yếu có ống dẫn niệu chật hẹp hoặc ngạnh ngăn trở , nước tiểu bài tiết không kiềm chế , đạo nước tiểu khó khăn cùng nước tiểu đường kết sỏi , thay thế bệnh biến chứng cũng so với khá thường gặp . Tại một hạng 8 0 0 nhiều người mắc bệnh của nhớ lại tính trong nghiên cứu cho thấy , sử dụng vị trí ban đầu ruột thừa làm chuyển vận đạo của về kết liễu ruột trữ nước tiểu túi của trong khi mắc bệnh có 2 3.5% phát sinh phù hợp miệng chật hẹp , sử dụng về bệnh lồng ruột núm vú cánh làm chuyển vận đạo của về kết liễu ruột trữ nước tiểu túi là 15% . 1 0 % của người bệnh có kết sỏi hình thành. Khả năng khống chế trữ nước tiểu túi thích hợp với: ① mong muốn tuổi thọ dài , năng lực chịu phức tạp phẫu thuật;② song bên cạnh thận công năng tốt đẹp có thể cam đoan chất điện phân bình hoành cùng phế vật bài tiết;③ vô thượng nước tiểu đường lây nhiễm;④ đường ruột chưa phát hiện bệnh biến;⑤ năng lực tự hành đạo nước tiểu.

2. Lợi dụng hậu môn khống chế nước tiểu thuật thứcLợi dụng hậu môn cơ vòng khống chế nước tiểu của thuật thức bao gồm: nước tiểu phân hợp lưu thuật , như ống dẫn niệu ất trạng kết liễu ruột phù hợp thuật , ống dẫn niệu kết liễu ruột , kết liễu ruột thẳng ruột phù hợp thuật; nước tiểu phân phân lưu thuật , như thẳng ruột bàng quang thuật , thẳng ruột bàng quang , kết liễu ruột bụng vách tạo miệng thuật . Ống dẫn niệu ất trạng kết liễu ruột phù hợp thuật bởi vì dễ xuất hiện nghịch hành lây nhiễm , cao lục tính chua xót trúng độc , thận công năng bị hao tổn cùng ác biến vân vân bệnh biến chứng , hiện tại Kỷ cơ bản buông tha cho , nhưng cái này loại thuật thức của cải tiến có thể giảm bớt bệnh biến chứng của phát sinh , cho nên còn bị một chút trị liệu trung tâm lựa chọn ứng dụng. Chủ yếu dùng cho mong muốn tuổi thọ ngắn , phẫu thuật nại thụ tính kém bệnh ung thư thời kỳ cuối người bệnh . Áp dụng hậu môn cơ vòng khống chế nước tiểu của thuật thức của người bệnh hậu môn cơ vòng công năng nhất định phải tốt đẹp . Người bệnh tại đứng thẳng vị trí không thể chứa nạp 4 0 0 ~5 0 0 m l của nước tiểu 1 giờ , thần kinh nguồn gốc tính bàng quang là lợi dụng hậu môn khống chế nước tiểu thuật thức của cấm kỵ kiểm chứng.

( 3) bàng quang trùng kiến ( BL adder recon Struc tion ) hoặc vị trí ban đầu mới bàng quang (orthotopic neo BL adder )

Năm gần đây , vị trí ban đầu mới bàng quang thuật dần dần đã bị các đại trung tâm y liệu làm một chút mang tính lựa chọn ca bệnh trị tận gốc tính bàng quang toàn tiếp xúc thuật hậu nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường của chủ yếu phẫu thuật phương thức . Có thể dùng tại nam tính cùng nữ tính người bệnh . Ruột đoạn của sử dụng cuối cùng về ruột ứng dụng khá nhiều , thăng kết liễu ruột , ruột thừa , ất trạng kết liễu ruột , dạ dày ứng dụng tương đối hơi ít . Thuật này thức chủ yếu ưu điểm là không cần bụng vách tạo miệng , đề cao chất lượng sinh hoạt cùng cải biến tự thân hình tượng . Khuyết điểm ban đêm ở giữa nước tiểu bài tiết không kiềm chế cùng sắp xếp nước tiểu thất bại cần đạo nước tiểu hoặc gián đoạn tính tự mình đạo nước tiểu. Trường kỳ bệnh biến chứng bao gồm ngày đêm nước tiểu bài tiết không kiềm chế ( phân biệt là 8%~ 1 0 % , 2 0 %~3 0 % ) , ống dẫn niệu đường ruột phù hợp miệng chật hẹp (3%~ 18% ) , sỏi thận (4%~ 12% ) , thay thế tính tật bệnh , vitamin B 12 không đủ bệnh vân vân. Một cái khác khuyết điểm là niệu đạo khối u tái phát , niệu đạo khối u tái phát tại nam tính , nữ tính trong khi mắc bệnh ước là 1.5%~7% , như bàng quang bên trong tồn tại phát thêm vị trí ban đầu ung thư hoặc xâm phạm tuyến tiền liệt niệu đạo thì tái phát tỉ lệ cao tới 35%. Đề nghị thuật trước nam tính người bệnh thông thường đi tuyến tiền liệt niệu đạo tổ chức sinh thiết , nữ tính đi bàng quang cái cổ sinh thiết , hoặc là thuật trung hành đông lạnh cắt miếng kiểm tra , thuật hậu ứng định kỳ đi niệu đạo kính kiểm cùng nước tiểu tróc ra tế bào học kiểm tra.

Vị trí ban đầu mới bàng quang thuật hậu chất lượng sinh hoạt có hay không tốt vu phi khả năng khống chế nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường vẫn tồn tại nhất định tranh cãi. Không đồng loại hình của vị trí ban đầu mới bàng quang thuật cùng về ruột bàng quang thuật của tổng thể bệnh biến chứng phát sinh tỉ lệ nhất trí , Vô Minh hiển khác biệt. Bởi vì vị trí ban đầu mới bàng quang thuật người bệnh sắp xếp nước tiểu cần thông qua gia tăng bụng ép hoàn thành , vết cắt sán của phát sinh tỉ lệ muốn so về ruột bàng quang cao . Tại khác biệt của mới bàng quang so sánh ở bên trong, bệnh biến chứng phát sinh tỉ lệ vô rõ rệt khác biệt. Ống dẫn niệu đường ruột phù hợp áp dụng khiêng trở lại lưu hay là không phải khiêng trở lại lưu vẫn tồn tại tranh luận , khiêng trở lại lưu phù hợp có thể bảo vệ che chở thận công năng , nhưng dễ phát sinh chật hẹp , ứng căn cứ trữ nước tiểu túi có hay không áp lực thấp cùng thuật giả kinh nghiệm giúp cho lựa chọn .

Vị trí ban đầu mới bàng quang của điều kiện tiên quyết là hoàn chỉnh không hao tổn niệu đạo cùng bên ngoài cơ vòng công năng tốt đẹp , thuật trung niệu đạo tiếp xúc duyên âm tính . Tuyến tiền liệt niệu đạo có xâm phạm , bàng quang phát thêm vị trí ban đầu ung thư , xương chậu hạch bạch huyết chuyển di , cao liều lượng thuật trước xạ trị , phức tạp của niệu đạo chật hẹp cùng không thể chịu đựng trường kỳ nước tiểu bài tiết không kiềm chế của người bệnh là vị trí ban đầu mới bàng quang thuật của cấm kỵ kiểm chứng.

( 4 ) ổ bụng kính phẫu thuật

Ổ bụng kính hoặc người máy phụ trợ ổ bụng kính phẫu thuật Kỷ ứng dụng tại nhiều loại nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật, có thể trở thành một loại lựa chọn , hiện tại chọn thêm dùng ở ổ bụng kính chuyến về bàng quang cắt bỏ thuật hậu thông qua nhỏ vết cắt tại ổ bụng ngoài nghề nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật . Trước mắt của kỹ thuật dưới điều kiện có hay không có tất phải hoàn toàn tại ổ bụng kính hạ hoàn thành nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường vẫn còn tại tranh cãi . Ổ bụng kính hạ nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường phương thức lựa chọn nguyên tắc cùng khai phóng tính phẫu thuật cơ bản giống nhau . Ổ bụng kính hạ bàng quang toàn tiếp xúc - nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật có ở thuần thục nắm giữ ổ bụng kính kỹ thuật , nắm giữ nghiêm khắc thích ứng kiểm chứng đồng thời tại người bệnh đắc ý nguyện hạ lựa chọn .

Đề cử ý kiến:

1 .Bí nước tiểu ngoại khoa y sinh thuật trước cần cùng người bệnh đầy đủ hòa hợp , cáo tri người bệnh nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường của các loại phẫu thuật phương thức cùng với ưu khuyết điểm , lấy được nhất trí ý kiến hậu rồi quyết định nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường phương thức . Ứng coi trọng bảo hộ thận công năng , tăng cao người bệnh chất lượng sinh hoạt .

2 .Vị trí ban đầu mới bàng quang thuật có thể lựa chọn tính ứng dụng tại không có bất kỳ cái gì cấm kỵ kiểm chứng , khối u mùi xâm phạm niệu đạo , thuật trung niệu đạo tiếp xúc duyên âm tính vân vân mang tính lựa chọn người bệnh .

3 .Không thể khống nước tiểu lưu thay đổi tuyến đường thuật có thể lựa chọn về ruột bàng quang thuật .

Tám , bàng quang ung thư của trị bệnh bằng hoá chất cùng xạ trị

(1) bàng quang ung thư của trị bệnh bằng hoá chất

1 0 %~ 15% của cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư người bệnh tại chẩn đoán chính xác lúc đã xuất hiện tại chuyển di, cơ bắp tầng thấm vào tính bàng quang ung thư đi trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật hậu , cao tới 5 0 % của người bệnh sẽ xuất hiện chuyển di , 5 năm sinh tồn tỷ số là 36%~54% . Đối với T3~T4Cùng ( hoặc ) nhiều43 M0Bàng quang ung thư nguy hiểm người bệnh , 5 năm sinh tồn tỉ lệ chỉ là 25%~35%. Bàng quang ung thư đối bao hàm thuận bạc của trị bệnh bằng hoá chất phương án tương đối nhạy cảm , tổng có hiệu suất là 4 0 %~75% , trong đó 12%~2 0 % của người bệnh cục bộ ổ bệnh lấy được đến mức hoàn toàn làm dịu , ước 1 0 %~2 0 37 của người bệnh có thể đạt được trường kỳ sinh tồn .

1 . Mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất đối với có thể phẫu thuật của T2~T4 aKỳ người bệnh , thuật trước có thể thực hiện mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất . Mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất của mục đích chủ yếu là khống chế cục bộ bệnh biến , khiến khối u giảm kỳ , giảm xuống phẫu thuật độ khó cùng tiêu trừ hơi đổi dời táo , tăng cao thuật hậu xa kỳ sinh tồn tỉ lệ . Mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất về sau, người bệnh tỉ lệ tử vong có thể hạ xuống 12%~ 14% , 5 năm sinh tồn tỉ lệ tăng cao 5%~7% , nơi xa chuyển di tỉ lệ giảm xuống 5%, đối với T3~T4 aNgười bệnh , nó sinh tồn tỉ lệ tăng cao khả năng rõ ràng hơn. Mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất còn bị cần làm giữ lại bàng quang đích thủ đoạn , nhưng một phương này pháp có thụ tranh cãi. Mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất của đợt trị liệu còn không minh xác giới định , nhưng ít ra phải dùng 2~3 cái chu kỳ căn cứ vào thuận bạc của liên hợp trị bệnh bằng hoá chất.

2 . Phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất đối với lâm sàng T2Hoặc T3Kỳ người bệnh , trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật hậu bệnh lý nếu biểu hiện hạch bạch huyết dương tính hoặc là pT3-4, thuật trước mùi đi mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất nhân thuật hậu có thể áp dụng phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất . Bàng quang bộ phận bị cắt bỏ người bệnh thuật hậu bệnh lý nếu biểu hiện hạch bạch huyết dương tính hoặc tiếp xúc duyên dương tính hoặc là pT3-4, thuật hậu cũng có thể áp dụng phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất . Phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất có thể trì hoãn tật bệnh tiến triển , dự phòng tái phát , nhưng các hạng đối với phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất nghiên cứu bởi vì hàng mẫu lượng nhỏ , thống kê cùng phương pháp học hỗn loạn , bởi vậy kết quả còn vô định luận.

3 . Đối với lâm sàng T4 aCùng T4bNgười bệnh , nếu CT biểu hiện hạch bạch huyết âm tính hoặc phát hiện không bình thường hạch bạch huyết kinh sinh thiết âm tính , có thể thực hiện trị bệnh bằng hoá chất hoặc trị bệnh bằng hoá chất 43 xạ trị , hoặc phẫu thuật±Trị bệnh bằng hoá chất ( giới hạn tại mang tính lựa chọn cT4 aNgười bệnh ) . CT biểu hiện có sưng to lên hạch bạch huyết kinh sinh thiết dương tính đấy, thì đi trị bệnh bằng hoá chất hoặc trị bệnh bằng hoá chất 43 xạ trị.

4 . Chuyển di tính bàng quang ung thư ứng thông thường đi toàn thân hệ thống hóa liệu , nhất là không cách nào cắt bỏ , tràn ngập tính chuyển di , có thể dò lượng của chuyển di ổ bệnh . Tình trạng cơ thể không thích hợp hoặc không nguyện ý tiếp nhận trị tận gốc tính bàng quang cắt bỏ thuật giả cũng có thể đi toàn thân hệ thống hóa liệu±Xạ trị. Toàn thân trị bệnh bằng hoá chất 2~3 chu kỳ hậu tiến hành đánh giá , như khối u giảm nhỏ hoặc ổn định , thì thêm vào 2 chu kỳ trị bệnh bằng hoá chất . Nếu như trị bệnh bằng hoá chất hậu khối u có thể phẫu thuật cắt bỏ , thì thuật sau tiếp tục 2 chu kỳ trị bệnh bằng hoá chất , có thể kéo dài trường người bệnh sinh tồn kỳ . Như mùi đi phẫu thuật hoặc phóng xạ trị liệu , thì nhiều nhất sử dụng 6 chu kỳ trị bệnh bằng hoá chất . Như trị bệnh bằng hoá chất 2~3 chu kỳ hậu đánh giá khối u vô phản ứng , thì ứng thế trị bệnh bằng hoá chất phương án. Kỷ xác lập trở xuống nhân tố có thể ảnh hưởng dự đoán bệnh tình: K ar nof Sky PS(Photoshop)≤8 0 % , cùng nội tạng chuyển di là độc lập dự đoán bệnh tình kém nhân tố , những này gọi "B ajo nhậtn" dự đoán bệnh tình nhân tố; cái khác như tính kiềm a xít phốtphoríc môi hoặc a-xít lac-tic tách hydro môi vượt qua bình thường , ổ bệnh >3 cái , huyết sắc tố < 1 0 m lại thêm hoặcdl vân vân đều nhắc nhở dự đoán bệnh tình khác biệt.

5 . Động mạch ống dẫn trị bệnh bằng hoá chất (i "nón xanh"A- arte nhật al che m o ther apy ) thông qua đối song bên cạnh khá bên trong động mạch quán chú trị bệnh bằng hoá chất dược vật đạt tới đối cục bộ phận khối u ổ bệnh của trị liệu tác dụng , đối cục bộ phận khối u hiệu quả so với toàn thân trị bệnh bằng hoá chất tốt, thường dùng tại mới phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất. Văn hiến đưa tin , động mạch ống dẫn trị bệnh bằng hoá chất 43 toàn liều lượng xạ trị của hoàn toàn làm dịu tỉ lệ khả đạt 78%~9 1%, động mạch ống dẫn trị bệnh bằng hoá chất làm phụ trợ trị bệnh bằng hoá chất hiệu quả không tốt . Trị bệnh bằng hoá chất dược vật có thể chọn dụng MTX hoặc C DDP hoặc chỉ dụng C DDP hoặc 5-Fu+A DM+ C DDP+ MM C đẳng.

6 . Trị bệnh bằng hoá chất phương án

( 1 ) một tuyến trị bệnh bằng hoá chất phương án: ba loại trị bệnh bằng hoá chất dược vật hoạt tính tương đối cao , thuận bạc , cát phương tây hắn tân , cây sam tím hoàn .2~3 loại trị bệnh bằng hoá chất dược vật liên hợp hiệu quả tốt hơn.

1 ) GC(Cao trào) ( cát phương tây hắn tân hoà thuận bạc ) phương án: này liên hợp trị bệnh bằng hoá chất phương án bị cho rằng là trước mắt tiêu chuẩn một tuyến phương án trị liệu , có thể bị càng nhiều người bệnh tuyển dụng. Cát phương tây hắn tân 8 0 0 ~ 1 0 0 0 m lại thêm hoặc m2Đệ 1 , 8 , 15 ngày tĩnh mạch nhỏ , thuận bạc 7 0 m lại thêm hoặc m2Ngày thứ 2 tĩnh mạch nhỏ , thường 4 tuần lặp lại , tổng cộng 2~6 cái chu kỳ. Nghiên cứu biểu hiện GC(Cao trào) phương án của CR là 12%-22% { 25 , 26} , PR là 33% , trung vị tật bệnh tiến triển thời gian là 23 tuần , trung vị tổng thời gian sinh tồn là 1 3.8 tháng , so với MVA C phương án nại thụ tính tốt.

2 ) MVA C ( an giáp bướm lánh , trường xuân kiềm , a hỏng làm , thuận bạc ) phương án: là truyền thống thượng bàng quang nước tiểu trên đường da ung thư tiêu chuẩn một tuyến phương án trị liệu. An giáp bướm lánh 3 0 m lại thêm hoặc m2Đệ 1 , 15 , 22 thiên tĩnh mạch nhỏ , trường xuân kiềm 3 m lại thêm hoặc m2Thứ hai , 15 , 22 thiên tĩnh mạch nhỏ , a hỏng làm 3 0 m lại thêm hoặc m2Ngày thứ 2 tĩnh mạch nhỏ , thuận bạc 7 0 m lại thêm hoặc m2Ngày thứ 2 tĩnh mạch nhỏ , thường 4 tuần lặp lại , tổng cộng 2~6 cái chu kỳ. Hai hạng ngẫu nhiên đoán trước tính nghiên cứu đã chứng thực MVA C phương án hiệu quả rõ ràng tốt tại chỉ trồng thuốc qua đời hiệu quả trị liệu quả. Nhiều mục nghiên cứu biểu hiện này phương án của CR là 12%-5 0 % , có hiệu suất là 5 0 %~7 0 % , trung vị tổng thời gian sinh tồn là 1 4.8 tháng.

3 ) một tuyến thay thế phương án: như không thể sử dụng thuận bạc nhân , có thể sử dụng bao hàm tạp bạc hoặc cây sam tím hoàn giống như của trị bệnh bằng hoá chất phương án . Nhưng như thận công năng bình thường , tạp bạc không thể thay thế thuận bạc.

4 ) nếu như liên hợp xạ trị , thì một tuyến trị bệnh bằng hoá chất có thể dùng thuận bạc chỉ thuốc , thuận bạc liên hợp 5- phất nước tiểu pi-ri-mi-đin hoặc tơ tằm nứt hỏng làm - C liên hợp 5- phất nước tiểu pi-ri-mi-đin , những dược vật này có thể gia tăng xạ trị của nhạy cảm tính.

(2 ) tuyến hai trị bệnh bằng hoá chất

]

偏瘫康复‘省钱’秘方(原创) - 子孙满堂 - zheng101052c子孙满堂的博客

偏瘫康复‘省钱’秘方(原创) - 子孙满堂 - zheng101052c子孙满堂的博客

    Bổn trạm là cung cấp cá nhân kiến thức quản lý internet tồn trữ không gian , tất cả nội dung đều từ người sử dụng tuyên bố , không có nghĩa là bổn trạm quan điểm . Xin chú ý phân biệt trong nội dung của phương thức liên lạc , hướng dẫn mua sắm vân vân tin tức , để phòng lừa gạt . Như phát hiện có hại hoặc xâm phạm bản quyền nội dung , xin điểm kíchMột kiện báo cáo .
    Chuyển giấu Chia sẻ Tặng hoa (0)

    0Điều bình luận

    Phát biểu

    Xin tuân thủ người sử dụngBình luận công ước

    Tương tự luận án Càng nhiều

    p